Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXDsử dụng vốn ngân sách nhà nước Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXDsử dụng vốn ngân sách nhà nước của quận Bắc Từ Liêm Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXDsử dụng vốn ngân sách nhà nước của quận Bắc Từ Liêm trong thời gian tới 3 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Trong những năm gần đây, ở nƣớc ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đầu tƣ xây dựng. Trong các nghiên cứu liên quan đến luận văn, nổi bật lên có một số nghiên cứu sau: (1) GS,TS. Đỗ Hoàng Toàn, PGS,TS. Mai Văn Bƣu (2008), “Quản lý nhà nước về kinh tế”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân.
Tác giả đã hệ thống những lý luận cơ bản quản lý nhà nƣớc về kinh tế, có sự vận dụng vào thực tiễn ở Việt Nam. Đây là giáo trình chung đề cập đến vai trò, các nguyên tắc, công cụ, phƣơng pháp quản lý của nhà nƣớc với kinh tế nói chung. Từ cơ sở mà giáo trình đề cập, có thể vận dụng để nghiên cứu vào quản lý nhà nƣớc với các lĩnh vực kinh tế cụ thể. (2) GS,TS Nguyễn Công Nghiệp (2009), “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước”, đề tài nhánh IX, đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nƣớc, Vụ Đầu tƣ, Bộ Tài chính.
Đề tài nghiên cứu khoa học đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu tƣ và quản lý vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc theo tiếp cận quản lý kinh tế; qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phƣơng đã phát hiện và nêu ra các nhóm nhân tố ảnh hƣởng, những tồn tại hạn chế, bất cập trong cơ chế chính sách cũng nhƣ trong thực tiễn để từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc. (3) Nguyễn Mạnh Uyên (2014), “Quản lý hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đ ại học Thƣơng mại. Tác giả luận văn đa tiếp câṇ công tac quan ly hoaṭđông̣ đầu tƣ cơ ban ơ phaṃ vi chung nhất ̃ ́ ̉ ́ ̉ ̉ bao gồm ca công tac QLNN ơ cấp TW va điạ phƣơng. Thành công của luận văn ̉ ́ ̉ ̀ là đã hệ thống hóa đƣợc lý luận vềcac hoaṭđông̣ đầu tƣ xây dƣng̣ cơ ban, tuy ́ ̉ 4 nhiên tác giảchƣa đi sâu vào công tác QLNN đối với môṭdƣ ̣án đầu tƣ xây dƣng̣ cơ bản tƣ̀ nguồn vốn NSNN.
(4) Không Kim Thiệu (2014), “Quản lý hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đ ại học Thƣơng mại.Tác giả Không Kim Thiệu đã có những đánh giá rất chi tiết vềcác hoaṭđông̣ đầu tƣ xây dƣng̣ cơ bản của tinh̉ PhúTho ̣trong thời gian qua. Tác giả đa ̃kết luâṇ đƣơc̣ nhƣ̃ng thành công vàhaṇ chếcủa công tác quản lý hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tƣ̀ đóđềxuất các giải pháp cu ̣thểnhằm giúp PhúTho ̣cócơ sởđểqu ản lý có hiêụ quảhơn đối với hoaṭđông̣ này. (5) Trần Manḥ Quân (2012), “Quản lýnhà nước đối với hoaṭ đông̣ đầu tư xây dưng̣ cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam” , Luâṇ văn thac̣ sỹkinh tê , Trƣờng Đaịhoc̣ Thƣơng m ại. Tác giả Trần Mạnh Quân đã xây dựng một hệ thống lý thuyết rất đầy đủ và cụ thể về hoạt động đầu tƣ nói chung và hoạt động đầu tƣ từ vốn ngân sách nhànƣớc nói riêng.
Tác giả đã nghiên cứu thực trạng đầu tƣ tại t ỉnh Hà Nam, qua đótổng hơp̣ nhƣ̃ng thành công vàhaṇ chếtrong công tác quản lýnhà nƣớc, tƣ̀ đótim̀c ra nhƣ̃ng nguyên nhân vàđềxuất nhƣ̃ng giải pháp cu ̣thểđối với công tác quản lýnhànƣớc đối với hoaṭđông̣ đầu tƣ tƣ̀ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc tinh̉ HàNam. (6) Phạm Hữu Vinh (2011) “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5”, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Luận văn tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5, từ đó nêu lên những tồn tại trong công tác quản lý dự án, đề xuất giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án. Luận văn đề cập đến quản lý dự án dƣới góc nhìn của doanh nghiệp, có đề cập đến các bƣớc quản lý dự án nhƣng chủ yếu đi sâu vào bƣớc thi công và kiểm soát tiến độ và chất lƣợng công trình.
Ngoài ra còn rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc trên cả 5 nƣớc. Hầu hết các công trình nghiên cứu đều đề cập và tiếp cận lĩnh vực quản lý nhà nƣớc dƣới góc độ vĩ mô hoặc đƣợc xem xét điều kiện thực tế ở các địa phƣơng khác nhau và ở những thời điểm khác nhau. Tuy nhiên, thời điểm và phạm vi nghiên cứu của các đề tài trong những giai đoạn khác nhau, trên những khu vực khác nhau; vì vậy các công cụ phân tích cũng nhƣ giải pháp đƣa ra không còn phù hợp cho giai đoạn hiện nay, và không áp dụng đƣợc trong một khu vực, một địa phƣơng cụ thể. Mặt khác, từ khi thành lập quận đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về công tác quản lý nhà nƣớc đối với các dự án ĐTXDsử dụngnguồn vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm; Do đó việc nghiên cứu là cần thiết, phục vụ cho công tác quản lý nhà nƣớc trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm và không bị trùng lặp.
Một số khái niệm cơ bản 1. Dự án đầu tư xây dưng̣ 1. Khái niệm dự án đầu tư xây dưng̣ - Đầu tư: Theo nghĩa rộng, đầu tƣ có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai mà kết quả này thƣờng phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra. Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động.
Sự biểu hiện bằng tiền là tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tƣ. Trong các kết quả đạt đƣợc có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm… Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ hoặc xã hội kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc kết quả đó. Nhƣ vậy, Đầu tƣ là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cƣ hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có. 6 Tƣơng ứng với phạm vi của đầu tƣ này có phạm trù tổng vốn đầu mà chúng ta gọi là vốn đầu tƣ phát triển, cũng có thời kỳ gọi là vốn đầu tƣ phát triển KT-XH.
- Xây dưng̣ Xây dựng là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định. Hay nói cách khác, Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất nằm trong giai đoạn thực hiện đầu tƣ có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tính chất sản xuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế thông qua các hình thức: xây dựng mới, cải tạo mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục các tài sản của Nhà nƣớc. - Đầu tư xây dưng̣ Xét về bản chất ĐTXD chính là đầu tƣ tài sản vật chất và sức lao động trong đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng thêm tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngƣời dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dƣỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thƣờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động KT-XH của đất nƣớc.
Kết quả ĐTXD là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xƣởng thiết bị…), từ đó làm nền cho tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật.) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền…) có cơ hội phát triển. Các kết quả đạt đƣợc của đầu tƣ góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội. Hiệu quả của ĐTXD phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu đƣợc với chi phí chi ra để đạt kết quả đó. Kết quả và hiệu quả ĐTXD cần đƣợc xem xét cả trên phƣơng diện chủ đầu tƣ và xã hội, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa các loại 7 lợi ích, phát huy vai trò chủ động sáng tạo của chủ đầu tƣ, vai trò quản lý, kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nƣớc các cấp.
Thực tế, có những khoản đầu tƣ tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định và tài sản lƣu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ đầu tƣ cho y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo… nhƣng lại rất quan trọng để nâng cao chất lƣợng cuộc sống và vì mục tiêu phát triển. Do đó, cũng đƣợc xem là ĐTXD.