Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò đòn bẩy chiến lược trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Kể từ khi thành lập theo Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành phố Sông Công thuộc tỉnh Thái Nguyên đã tập trung huy động và giải ngân hàng trăm tỷ đồng ngân sách cho các công trình hạ tầng trọng điểm nhằm hoàn thành mục tiêu trở thành đô thị loại II vào năm 2020. Tuy nhiên, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại địa phương trong giai đoạn 2015 - 2019 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, thể hiện qua tình trạng chậm tiến độ kéo dài, phát sinh chi phí vượt tổng mức đầu tư và nợ đọng xây dựng cơ bản. Điển hình như dự án đường Thắng Lợi kéo dài liên tục bị trì hoãn bàn giao, hay dự án Khu tổ hợp dịch vụ, trưng bày sản phẩm tại phường Cải Đan buộc phải thu hồi theo Quyết định số 2533/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Sông Công giai đoạn 2015 - 2019, từ đó xác lập hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2040. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp Ban Quản lý dự án thành phố cắt giảm tối thiểu 33% thời gian xử lý thủ tục hành chính, tối ưu hóa 100% nguồn vốn phân bổ hàng năm và kiểm soát chặt chẽ 3 giai đoạn quản lý then chốt của vòng đời dự án.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý dự án hiện đại kết hợp với khung lý thuyết quản trị tài chính công để giải quyết bài toán đầu tư công cấp huyện thị. Các khái niệm cốt lõi được định hình gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình theo Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014; Quản lý dự án bằng vốn ngân sách nhà nước; Tổng mức đầu tư; và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm theo Luật Đầu tư công. Về bản chất, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình công là quy trình tích hợp giữa lập kế hoạch, điều phối nguồn lực và kiểm soát chặt chẽ nhằm đạt mục tiêu chất lượng công trình trong giới hạn ngân sách được duyệt và thời gian quy định.
Cơ sở pháp lý vận hành của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh, bao gồm Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đấu thầu năm 2013, Luật Đầu tư công năm 2019, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Nghị định số 42/2017/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Thông tư số 09/2016/TT-BTC về quyết toán dự án hoàn thành, cùng Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Mô hình quản lý được cấu trúc hóa theo 3 giai đoạn bắt buộc: Giai đoạn chuẩn bị dự án, Giai đoạn thực hiện dự án, và Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2020. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo phát triển kinh tế xã hội, báo cáo quyết toán ngân sách và số liệu thống kê xây dựng cơ bản của Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Sông Công trong 5 năm liên tục từ 2015 đến 2019.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu với quy mô mẫu tổng cộng 116 đối tượng đại diện cho 3 nhóm chủ thể độc lập:
- Nhóm 1: Toàn bộ 38 cán bộ quản lý giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng tại các cơ quan chuyên môn và Ban Quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Sông Công tính đến tháng 12 năm 2019, áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm đánh giá khách quan quy trình điều hành nội bộ.
- Nhóm 2: 30 doanh nghiệp nhà thầu thi công xây lắp thực hiện dự án trên địa bàn giai đoạn 2015 - 2019, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp với định mức 6 doanh nghiệp mỗi năm có giá trị trúng thầu lớn nhằm khảo sát tính minh bạch trong đấu thầu và thanh quyết toán.
- Nhóm 3: 48 người dân thụ hưởng tại 16 dự án công trình đã hoàn thành 100% trong 5 năm (định mức khảo sát 3 người dân cho mỗi dự án) nhằm đo lường hiệu quả phục vụ cộng đồng.
Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu với điển hình thị xã Phổ Yên (địa phương quản lý 151 dự án với 103 dự án hoàn thành đúng hạn) và phương pháp phân tích chỉ tiêu GRDP theo 3 giác độ sản xuất, thu nhập, sử dụng là nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, đo lường định lượng các sai số và nhận diện đúng các nguyên nhân cốt lõi gây tắc nghẽn dòng vốn công.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích dữ liệu thực tế tại thành phố Sông Công trong giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận 4 phát hiện căn bản:
Thứ nhất, công tác xây dựng quy hoạch và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công còn nhiều bất cập, dàn trải. Tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách hàng năm có sự biến động lớn, nhiều danh mục dự án khởi công mới chưa bảo đảm đủ 100% thủ tục pháp lý trước khi ghi vốn, dẫn đến tình trạng điều chỉnh dự toán nhiều lần.
Thứ hai, công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đã tuân thủ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP nhưng hiệu quả cạnh tranh thực tế chưa cao. Khảo sát 30 doanh nghiệp xây lắp cho thấy có tới hơn 40% ý kiến phản ánh thời gian phát hành hồ sơ mời thầu và thẩm định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bị kéo dài ngoài quy định.
Thứ ba, bồi thường giải phóng mặt bằng là rào cản lớn nhất làm chậm tiến độ thi công. Trên 50% số dự án giao thông, hạ tầng đô thị trên địa bàn thành phố bị trễ hạn từ 6 tháng đến 2 năm do vướng mắc trong xác định nguồn gốc đất và đơn giá bồi hoàn cho người dân.
Thứ tư, khâu nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành bị ùn ứ kéo dài. Tỷ lệ dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng lập hồ sơ quyết toán đúng thời hạn quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC chỉ đạt khoảng 60%, dẫn tới số nợ đọng xây dựng cơ bản chưa tất toán dứt điểm qua các năm tài chính.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về khách quan, hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư công có giai đoạn chồng chéo giữa Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014 và Luật Đất đai năm 2013; cùng với biến động tăng trên 15% của giá nguyên vật liệu thép, xi măng qua từng năm. Về chủ quan, năng lực thẩm định của một bộ phận cán bộ chuyên trách còn hạn chế, tình trạng kiêm nhiệm nhiều đầu việc tại Ban Quản lý dự án làm giảm chất lượng kiểm tra hiện trường.
Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua hệ thống 20 bảng biểu phân tích tài chính và 6 đồ thị thể hiện mức độ hài lòng của các nhóm đối tượng. Biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn và tiến độ thi công thực tế cho thấy khoảng vênh rõ rệt trong giai đoạn 2015 - 2017 trước khi có sự chấn chỉnh vào năm 2018 và 2019. Bảng phân tích ý kiến 48 người dân thụ hưởng thể hiện rõ sự đồng thuận cao (đạt trên 85%) đối với các công trình phúc lợi trường học, trạm y tế, nhưng chỉ đạt dưới 55% mức độ hài lòng về tiến độ thi công các trục giao thông đô thị.
Khi so sánh với thị xã Phổ Yên - địa phương lân cận quản lý 151 dự án với tổng mức đầu tư lớn, đã khởi công và hoàn thành 103 dự án với tổng vốn thanh toán đạt 514.646,9 triệu đồng và kiểm soát nợ đọng ở mức 74 tỷ đồng, thành phố Sông Công cần học tập kinh nghiệm phân bổ vốn ưu tiên cho các dự án hoàn thành bàn giao và công khai minh bạch 100% thông tin dự án trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao toàn diện hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Sông Công, hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể cần được thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2021 - 2025:
Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập quy hoạch và phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm. Ủy ban nhân dân thành phố Sông Công và Phòng Tài chính - Kế hoạch cần rà soát 100% danh mục công trình, kiên quyết chỉ ghi vốn khởi công mới cho các dự án đã hoàn thành đầy đủ báo cáo nghiên cứu khả thi và có cam kết bàn giao mặt bằng sạch. Target metric đặt ra là đảm bảo tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn hàng năm đạt từ 95% đến 100% tổng nguồn vốn được phân bổ.
Thứ hai, cải cách quyết liệt thủ tục hành chính trong thẩm định thiết kế, dự toán và lựa chọn nhà thầu. Ban Quản lý dự án thành phố cần ứng dụng triệt để hệ thống đấu thầu qua mạng cho 100% các gói thầu xây lắp quy mô thuộc nhóm C, cắt giảm tối thiểu 33% thời gian thẩm định nội bộ từ 30 ngày xuống dưới 20 ngày làm việc.
Thứ ba, tháo gỡ dứt điểm điểm nghẽn giải phóng mặt bằng bằng cơ chế phân cấp trách nhiệm rõ ràng. Giao trách nhiệm trực tiếp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 xã, phường trên địa bàn thành phố chủ trì đối thoại, giải quyết khiếu nại trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố phương án đền bù, đảm bảo bàn giao mặt bằng đúng 100% tiến độ cam kết trong hợp đồng xây lắp.
Thứ tư, siết chặt kỷ luật thanh quyết toán và giám sát chất lượng thi công. Định kỳ 6 tháng một lần, cơ quan thanh tra thành phố phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra hiện trường, kiên quyết xử lý dứt điểm 100% khối lượng nợ đọng xây dựng cơ bản, yêu cầu các nhà thầu hoàn thành hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành trong vòng 6 tháng kể từ ngày ký biên bản bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn đem lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp thành phố, thị xã và huyện trên phạm vi toàn quốc có thể sử dụng các phát hiện từ luận văn như một cẩm nang đối chuẩn chính sách nhằm hoàn thiện quy chế quản lý vốn đầu tư công, nâng cao hiệu quả điều hành ngân sách địa phương đạt hiệu suất giải ngân trên 95%.
Thứ hai, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các phòng chuyên môn như Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị tại các địa phương có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 3 bước chuẩn bị, thực hiện và kết thúc dự án để chuẩn hóa hồ sơ, rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính nội bộ.
Thứ ba, các doanh nghiệp nhà thầu xây lắp và đơn vị tư vấn giám sát có cơ sở nắm bắt tường tận các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời thầu, quy định nghiệm thu khối lượng và quy trình giải ngân vốn Kho bạc Nhà nước, hạn chế rủi ro tồn đọng công nợ.
Thứ tư, các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế đầu tư có thể khai thác bộ dữ liệu khảo sát 116 mẫu làm tài liệu tham khảo có giá trị cao cho các công trình nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu cốt lõi của việc đổi mới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn ngân sách tại thành phố Sông Công là gì? Mục tiêu cốt lõi là nâng cao hiệu quả sử dụng từng đồng vốn ngân sách nhà nước, chống lãng phí, thất thoát, bảo đảm 100% công trình đạt chất lượng kỹ thuật, hoàn thành đúng tiến độ cam kết và phục vụ trực tiếp mục tiêu đưa thành phố Sông Công đạt chuẩn đô thị loại II với tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì trên 10% mỗi năm.
Những điểm nghẽn lớn nhất làm chậm tiến độ dự án tại địa bàn thành phố giai đoạn 2015 - 2019 là gì? Hai điểm nghẽn lớn nhất được luận văn chỉ ra gồm công tác giải phóng mặt bằng phức tạp làm chậm tiến độ hơn 50% dự án trọng điểm (như dự án đường Thắng Lợi kéo dài) và khâu hoàn thiện hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành bị tồn đọng, dẫn tới tỷ lệ quyết toán đúng hạn chỉ đạt khoảng 60%.
Cỡ mẫu khảo sát 116 đối tượng trong nghiên cứu được thiết kế như thế nào? Mẫu nghiên cứu được cấu trúc khoa học gồm 38 cán bộ lãnh đạo phòng ban thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Sông Công (phương pháp chọn mẫu toàn bộ), 30 doanh nghiệp thi công xây lắp (chọn ngẫu nhiên không lặp 6 doanh nghiệp mỗi năm trong 5 năm) và 48 người dân thụ hưởng tại 16 dự án hoàn thành 100%.
Bài học kinh nghiệm từ thị xã Phổ Yên được vận dụng như thế nào cho thành phố Sông Công? Thành phố Sông Công cần học tập mô hình của thị xã Phổ Yên trong việc ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho 103 dự án hoàn thành trong tổng số 151 dự án quản lý, kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản ở mức 74 tỷ đồng và thực hiện công khai minh bạch 100% kế hoạch đấu thầu.
Làm thế nào để rút ngắn 33% thời gian thực hiện thủ tục hành chính trong quản lý dự án? Địa phương cần đẩy mạnh chuyển đổi số, áp dụng đấu thầu qua mạng cho 100% gói thầu nhóm C, tinh gọn quy trình thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán từ 30 ngày xuống dưới 20 ngày làm việc và thiết lập cơ chế một cửa liên thông giữa Ban Quản lý dự án với Phòng Tài chính - Kế hoạch.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại đơn vị hành chính cấp huyện thị.
- Đánh giá thực chứng bức tranh quản lý dự án tại thành phố Sông Công giai đoạn 2015 - 2019 dựa trên nguồn dữ liệu điều tra khoa học từ 116 cán bộ, doanh nghiệp và người dân thụ hưởng.
- Chỉ rõ 4 nhóm hạn chế then chốt trong công tác quy hoạch vốn, đấu thầu, giải phóng mặt bằng và thanh quyết toán dự án hoàn thành làm suy giảm hiệu quả đầu tư công.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu cắt giảm 33% thời gian thủ tục hành chính và bảo đảm 100% dự án khởi công mới được giải ngân đúng tiến độ.
- Xác lập lộ trình chuyển giao kinh nghiệm quản lý từ điển hình thị xã Phổ Yên cho giai đoạn 2021 - 2025, định hướng tầm nhìn phát triển hạ tầng đô thị đến năm 2040.
Các cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý dự án và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện các đề xuất trong công trình này để nâng cao hiệu lực quản trị tài chính công và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng đô thị tại địa phương.