Toàn bộ nội dung Chương 6 Quản lý dự án: Khái niệm và phân loại đầu tư

Chương 6 Quản lý dự án: Tổng quan về hoạt động đầu tư và dự án đầu tư. Bao gồm khái niệm, đặc điểm và các cách phân loại đầu tư phổ biến.

Chuyên ngành

Quản lý dự án

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm cơ bản về Đầu tư và Dự án Đầu tư

Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực hiện tại (tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ) để tiến hành các hoạt động nhằm đạt được kết quả và mục tiêu trong tương lai. Những kết quả đạt được có thể là gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ. Đầu tư còn giúp phát triển nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất cao hơn, đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế và xã hội. Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động được lên kế hoạch và thực hiện để tạo ra giá trị mới cho cộng đồng và tổ chức.

1.1. Định nghĩa và bản chất đầu tư

Đầu tưquá trình sử dụng nguồn lực hiện tại để thực hiện các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu tương lai. Bản chất của đầu tư là việc hy sinh lợi ích hiện tại để tạo ra lợi ích tương lai lớn hơn. Nguồn lực đầu tư bao gồm vốn tài chính, tài nguyên tự nhiên, lực lượng lao động và tri thức công nghệ.

1.2. Kết quả và ý nghĩa của đầu tư

Kết quả của hoạt động đầu tư mang lại nhiều lợi ích: gia tăng tài sản vật chất, phát triển tài sản tài chính, xây dựng tài sản trí tuệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đầu tư có ý nghĩa chiến lược trong việc tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, cải thiện đời sống xã hội.

II. Phân loại Đầu tư theo Chức năng Quản trị Vốn

Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn là cách tiếp cận quan trọng trong quản lý dự án. Dựa trên mức độ tham gia của chủ đầu tư trong quản trị vốn, ta chia thành hai loại chính. Đầu tư trực tiếp là khi chủ đầu tư trực tiếp quản lý vốn đã bỏ ra, do đó chủ thể này chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quả đầu tư. Đầu tư gián tiếp là khi chủ đầu tư không tham gia quản trị vốn, nhà quản lý sử dụng vốn là chủ thể khác và chỉ chủ thể này mới chịu trách nhiệm pháp nhân về kết quả đầu tư.

2.1. Đầu tư trực tiếp Khái niệm và đặc điểm

Đầu tư trực tiếp là phương thức mà chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn. Người bỏ vốn và nhà quản trị là một chủ thể duy nhất, do đó chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quả đầu tư. Đầu tư trực tiếp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2.2. Đầu tư gián tiếp Khái niệm và đặc điểm

Đầu tư gián tiếp là phương thức mà chủ đầu tư không trực tiếp quản lý vốn. Người bỏ vốn và nhà quản trị là hai chủ thể khác nhau. Người bỏ vốn luôn có lợi nhuận từ lãi suất cho vay, không chịu trách nhiệm pháp nhân. Chỉ nhà quản trị sử dụng vốn mới chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư.

III. Phân loại Đầu tư theo Tính chất Sử dụng Vốn

Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư, ta chia thành đầu tư phát triểnđầu tư dịch chuyển. Đầu tư phát triển là phương thức mà việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản bằng cách tạo năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng năng lực hiện có. Điều này rất quan trọng đối với các nước đang phát triển vì nó hỗ trợ tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo việc làm. Đầu tư dịch chuyển là phương thức dịch chuyển quyền sở hữu tài sản mà không gia tăng giá trị tài sản, nhưng có ý nghĩa phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán.

3.1. Đầu tư phát triển Tạo ra giá trị mới

Đầu tư phát triểnhoạt động đầu tư trực tiếp nhằm gia tăng giá trị tài sản. Thực chất là tạo ra năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện có. Ví dụ: đầu tư xây dựng đường sá, cầu cống, doanh nghiệp sản xuất, cơ sở dịch vụ. Đầu tư phát triển có vai trò hàng đầu trong phát triển kinh tế quốc dân.

3.2. Đầu tư dịch chuyển Chuyển nhượng quyền sở hữu

Đầu tư dịch chuyểnphương thức đầu tư trực tiếp nhằm dịch chuyển quyền sở hữu tài sản. Đặc điểm là không gia tăng giá trị tài sản, nhưng có ý nghĩa quan trọng trong hình thành thị trường vốn, thị trường chứng khoán. Ví dụ: mua bán cổ phiếu trên thị trường vốn, trao đổi chứng khoán trên thị trường tiền tệ.

IV. Phân loại Đầu tư theo Ngành Kinh tế

Phân loại đầu tư theo ngành giúp xác định ưu tiên đầu tư chiến lược của quốc gia. Đầu tư cơ sở hạ tầng bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, vận tải, thông tin liên lạc, điện, nước) và cơ sở hạ tầng xã hội (trường học, bệnh viện, văn hóa, thể thao). Đầu tư công nghiệp là hoạt động xây dựng các công trình công nghiệp, rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đầu tư nông nghiệp là hoạt động xây dựng các công trình nông nghiệp, có ý nghĩa chiến lược đảm bảo an toàn lương thực quốc gia. Đầu tư dịch vụ là hoạt động xây dựng các công trình dịch vụ như thương mại, khách sạn, du lịch.

4.1. Đầu tư Cơ sở Hạ tầng Nền tảng phát triển

Đầu tư cơ sở hạ tầng bao gồm hạ tầng kỹ thuật (giao thông, vận tải, điện, nước, viễn thông) và hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa). Đối với các nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, cần đầu tư đi trước nhằm tạo tiền đề phát triển các lĩnh vực kinh tế khác.

4.2. Đầu tư công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ

Đầu tư công nghiệp nhằm xây dựng các công trình công nghiệp, là chính yếu trong công nghiệp hóa đất nước. Đầu tư nông nghiệp xây dựng công trình nông nghiệp, có ý nghĩa chiến lược đảm bảo an toàn lương thực quốc gia. Đầu tư dịch vụ xây dựng các cơ sở dịch vụ (thương mại, khách sạn, du lịch).

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ DỰ ÁN CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ DỰ ÁN CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ DỰ ÁN 6. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6. Khái niệm về sự đầu tư Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. Các nguồn lực sử dụng có thể tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.

Những kết quả đạt được có thể sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội. Phân loại đầu tư (Investment Classification) Trong thực tế có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư. Tùy từng góc độ tiếp cận với những tiêu thức khác nhau người ta cũng có thể có các cách phân chia hoạt động đầu tư khác nhau. Có một số cách phân loại phổ biến như sau: a.

Theo chức năng quản trị vốn đầu tư  Đầu tư trực tiếp  Định nghĩa: Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra.  Thực chất: Trong đầu tư trực tiếp người bỏ vốn và nhà quản trị sử dụng vốn là một chủ thể.  Đặc điểm: Do người bỏ vốn và nhà quản trị sử dụng vốn là một chủ thể nên chính chủ thể này hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của chính mình. Đầu tư trực tiếp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, ban hành ngày 29 tháng 12 năm 1987 (sửa đổi, bổ sung 1990, 1992, 1996).

 Đầu tư gián tiếp  Định nghĩa: Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư không trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra. 1 CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ DỰ ÁN  Thực chất: Trong đầu tư gián tiếp người bỏ vốn và nhà quản trị sử dụng vốn là khác chủ thể.  Đặc điểm: - Người bỏ vốn thường là tổ chức, cá nhân cho vay vốn luôn có lợi nhuận do thu lãi suất cho vay trong mọi tình huống của kết quả đầu tư, dù lãi hoặc lỗ đều không có trách nhiệm pháp nhân. - Chỉ có nhà quản trị và sử dụng trong đầu tư gián tiếp là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư.

- Đầu tư gián tiếp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, ban hành ngày 29 tháng 12 năm 1987 (sửa đổi, bổ sung 1990, 1992, 1996). - Đầu tư gián tiếp như hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ tiền tệ… b. Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư  Đầu tư phát triển  Định nghĩa: Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản.  Thực chất: Sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tư phát triển nhằm tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển.

 Ý nghĩa: Đối với các nước đang phát triển, đầu tư phát triển có vai trò quan trọng hàng đầu, là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động. Ví dụ: Đầu tư để tạo mới, nâng cấp, cải tạo hoặc mở rộng đường sá, cầu cống, doanh nghiệp sản xuất, cơ sở dịch vụ…  Đầu tư dịch chuyển  Định nghĩa: Đầu tư dịch chuyển là phương thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản.  Thực chất: Trong đầu tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản.  Ý nghĩa: Đầu tư dịch chuyển có ‎ nghĩa quan trọng trong hình thành và phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường hối đoái…, hỗ trợ cho hoạt động đầu tư phát triển.

Ví dụ: Hoạt động mua bán cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường vốn, hoạt động trao đổi các chứng khoán ngắn hạn trên thị trường tiền tệ… c. Theo ngành đầu tư  Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 2 CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ DỰ ÁN  Định nghĩa: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: giao thông, vận tải, thông tin liên lạc, điện, nước… - Cơ sở hạ tầng xã hội: trường học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hóa, thể thao, giải trí…  Ý nghĩa: Đối với các nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng rất yếu kém và mất cân đối nghiêm trọng, cần được đầu tư phát triển đi trước một bước nhằm tạo tiền đề để phát triển các lĩnh vực kinh tế khác.  Đầu tư phát triển công nghiệp  Định nghĩa: Đầu tư phát triển công nghiệp là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình công nghiệp  Ý nghĩa: Trong cộng cuộc phát triển ở Việt Nam hiện nay theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đầu tư công nghiệp là chính yếu nhằm gia tăng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP.

 Đầu tư phát triển nông nghiệp  Định nghĩa: Đầu tư phát triển nông nghiệp là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình nông nghiệp.  Ý nghĩa: Việt Nam từ điểm xuất phát là một nước nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực cho nên đầu tư phát triển nông nghiệp có ‎ nghĩa chiến lược lâu dài nhằm đảm bảo an toàn lương thực quốc gia và tỷ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp hợp lý trong GDP.  Đầu tư phát triển dịch vụ  Định nghĩa: Đầu tư phát triển dịch vụ là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình dịch vụ (thương mại, khách sạn, du lịch, dịch vụ khác…).  Ý nghĩa: Trong bối cảnh quốc tế hóa nền kinh tế ngày càng cao, đầu tư dịch vụ là xu thế phát triển nhằm gia tăng tỷ trọng giá trị dịch vụ trong GDP ở Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Theo tính chất đầu tư  Đầu tư mới  Định nghĩa: Đầu tư mới là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm hình thành các công trình mới.  Thực chất: Trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành các công trình mới đòi hỏi có bộ máy quản lý mới.  Ý nghĩa: - Đầu tư mới có ý nghĩa quyết định trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Đầu tư mới đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ công nghệ và quản lý mới.

 Đầu tư chiều sâu 3 CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ DỰ ÁN  Định nghĩa: Đầu tư chiều sâu là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình đã có sẵn.  Thực chất: Trong đầu tư chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở rộng và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trước khi đầu tư.  Ý nghĩa: - Đầu tư chiều sâu đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh, công nhân quen tay nghề, bộ máy quản lý quen nghiệp vụ. - Đầu tư chiều sâu là hình thức đầu tư ưu tiên đối với các nước đang phát triển, trong điều kiện còn thiếu vốn, công nghệ và quản lý.

- Đầu tư chiều sâu cần được xem xét trước khi có quyết định đầu tư mới. Khái niệm về dự án đầu tư Dự án đầu tư là tế bào cơ bản của hoạt động đầu tư. Đó là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý được đề xuất về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất có thể được.  Theo nghĩa chung nhất: “Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới”.

 Trên phương diện quản lý: “Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”.  Theo luật đâu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.  Theo luật xây dựng: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”. Tính chất của dự án đầu tư  Dự án đầu tư được xem xét từ nhiều góc độ:  Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được 4 CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ DỰ ÁN những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.

 Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.  Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn. Xét theo góc độ này dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung. Một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ có thể thực hiện nhiều dự án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ