Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Phương pháp dạy học 1. Khái niệm phương pháp dạy học Nói đến phương pháp dạy học là nói đến một bộ phận quan trọng trong cấu trúc của quá trình dạy học, là một phạm trù của lý luận dạy học. Để xây dựng khái niệm về phương pháp dạy học, cần hiểu khái quát về định nghĩa phương pháp.
Ba định nghĩa về "phương pháp" dưới đây được xem như xuất phát điểm để từ đó dẫn tới định nghĩa phương pháp dạy học: (1). Thuật ngữ “ phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp (methodos) có nghĩa là con đường để đạt mục đích. Phương pháp là cách chức, con đường, phương tiện làm biến đổi đối tượng, nhằm đạt mục đích dự kiến; (3). Phương pháp là ý thức về các hình thức tự vận động bên trong của nội dung (Hêgel).
Với 03 định nghĩa nêu trên có thể rút ra: - Tính mục đích là dấu hiệu cơ bản của phương pháp; - Phương pháp có tính cấu trúc; - Phương pháp gắn liền với nội dung; Xuất phát từ định nghĩa chung về phương pháp, trong quá trình dạy học, khái niệm về phương pháp dạy học thường được sử dụng như sau: 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phương pháp dạy học đó là con đường chính, cách thức làm việc cộng đồng - hợp tác giữa thầy và trò, trong đó thầy điều khiển sự học tập của trò bằng logíc của sự truyền đạt, còn trò tự điều khiển để đi tới chiếm lĩnh nội dung khoa học. Hay nói cách khác, phương pháp dạy học là con đường để đạt mục đích dạy học. Phương pháp dạy học là cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể.
Cách thức và hình thức không tách nhau một cách độc lập. Phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học. Phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức thông qua đó và bằng cách đó giáo viên và học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể. Phương pháp dạy học là một phạm trù lý luận dạy học.
Mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của quá trình giáo dục được mô tả bằng sơ đồ tam giác sư phạm: Thầy - Trò - Khách thể (mục tiêu, nội dung học). Khách thể (mục tiêu) Thầy Trò (tác nhân) (chủ thể) Sơ đồ 1. Tam giác sư phạm - Thầy: tác nhân, hướng dẫn, tổ chức cho trò tự tìm ra, lĩnh hội kiến thức; 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Trò: chủ thể, trung tâm tự mình tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình (theo chiều mũi tên); - Khách thể: do người học tự tìm ra với sự hợp tác của các bạn và thầy; Dạy học là một quá trình điều khiển, tự điều khiển và là một quá trình có thể điều khiển được. Lê Khánh Bằng mỗi phương pháp dạy học thường gồm các yếu tố sau đây: - Mục đích định trước; - Hệ thống những hành động liên tiếp tương ứng; - Phương pháp hành động (ngôn ngữ, thao tác trí tuệ, thao tác vật chất.); - Quá trình biến đổi của đối tượng bị tác động; - Kết quả thực tế đạt được; Theo lý luận dạy học của Nguyễn Ngọc Quang về phương pháp dạy học, sự hợp tác giữa thầy và trò được khái quát thành: Hai mặt của phương pháp dạy học (xem sơ đồ 1.
Phương pháp dạy học Phương pháp dạy Phương pháp học P. tự điều khiển 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hai mặt của phương pháp dạy học 1. Các phương pháp dạy học: ưu và nhược điểm Phương pháp dạy học truyền thống là những cách thức dạy học quen thuộc được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ.
Về cơ bản, phương pháp dạy học này lấy hoạt động của người thầy làm trung tâm. Frire - nhà xã hội học, nhà giáo dục học nổi tiếng người Brazil đã gọi phương pháp dạy học này là “hệ thống ban phát kiến thức”, là quá trình chuyển tải thông tin từ thầy sang trò. Thực hiện lối dạy này, giáo viên là người thuyết trình, thuyết giảng, là “kho tri thức” sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo. Với phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo.
Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống. Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao. Song do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế. Phương pháp dạy học hiện đại xuất hiện ở các nước phương Tây (ở Mỹ, Pháp…) từ đầu thế kỷ XX và được phát triển mạnh từ nửa sau của thế kỷ, có ảnh hưởng sâu rộng tới các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Chúng ta đã biết thế nào là tính tích cực nhận thức theo định nghĩa của I. Nhưng phương pháp dạy học tích cực là gì? Trong từ điển giáo dục học Bùi Hiển, 2001 định nghĩa: “Phương pháp (sư phạm) tích cực, phương pháp dạy học 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com theo cách trình bày những chủ đề dạy học như là những vấn đề phải giải quyết, có cung cấp cho người học tất cả các thông tin và phương tiện cần thiết để giải quyết vấn đề. Phương pháp này đặt người học vào những điều kiện để khám phá, tìm ra kết quả. Trong phương pháp này, vai trò của người thầy chủ yếu là giúp người học tìm ra những giải pháp hơn là những lời giải đáp có sẵn”.
Hay nói cách khác, đó là cách thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của người học. Vì thế phương pháp này thường được gọi là phương pháp dạy học tích cực; ở đó, giáo viên là người giữ vai trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm. Người thầy có vai trò là trọng tài, cố vấn điều khiển tiến trình giờ dạy. Phương pháp dạy học này rất đáng chú ý đến đối tượng học sinh, coi trọng việc nâng cao quyền năng cho người học.
Từ xa xưa, người phương Đông đã có câu: “ Tôi nghe thì tôi quên, tôi nhìn thì tôi nhớ, tôi làm thì tôi hiểu”. Những kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại cũng đã cho thấy, học sinh chỉ nhớ được 5% nội dung kiến thức thông qua đọc tài liệu. Nếu ngồi thụ động nghe thầy giảng thì nhớ được 15% nội dung kiến thức. Nếu quan sát có thể nhớ 20%.
Kết hợp nghe và nhìn thì nhớ được 25%. Thông qua thảo luận với nhau, học sinh có thể nhớ được 55%. Nhưng nếu học sinh được trực tiếp tham gia vào các hoạt động để qua đó tiếp thu kiến thức thì có khả năng nhớ tới 75%. Còn nếu giảng lại cho người khác thì có thể nhớ tới được 90%.
Điều này cho thấy tác dụng tích cực của việc dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Ở phương pháp này, giáo viên là người nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của học sinh; từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm vững. Giáo án dạy học theo phương pháp tích cực được thiết kế kiểu chiều ngang theo hai hướng 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com song hành giữa hoạt động dạy của thầy và học của trò. Ưu điểm của phương pháp dạy học tích cực rất chú trọng kỹ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn, coi trọng rèn luyện và tự học.
Đặc điểm của dạy học theo phương pháp này là giảm bớt thuyết trình, diễn giải; tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ chức, xử lý tình huống song nếu không tập trung cao, học sinh sẽ không hệ thống và logic. Yêu cầu của phương pháp dạy học tích cực cần có các phương tiện dạy học, học sinh chuẩn bị bài kỹ ở nhà trước khi đến lớp và phải mạnh dạn, tự tin bộc lộ ý kiến, quan điểm. Giáo viên phải chuẩn bị kỹ bài giảng, thiết kế giờ dạy, lường trước các tình huống để chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau: Bảng 1.
Đặc trưng của dạy học cổ truyền và các mô hình dạy học mới DẠY HỌC CỔ TRUYỀN CÁC MÔ HÌNH DẠY HỌC MỚI QUAN Học là quá trình tiếp thu Học là quá trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, NIỆM và lĩnh hội, qua đó hình khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác thành kiến thức, kỹ năng, và xử lý thông tin… tự hình thành hiểu tư tưởng, tình cảm. biết, năng lực và phẩm chất. BẢN Truyền thụ tri thức, truyền Tổ chức hoạt động nhận thức cho học CHẤT thụ và chứng minh chân lý sinh. Dạy học sinh cách tìm ra chân lý.
của giáo viên. MỤC Chú trọng cung cấp tri Chú trọng hình thành các năng lực (sáng TIÊU thức, kỹ năng, kỹ xảo. Học tạo, hợp tác…) dạy phương pháp và kỹ để đối phó với thi và kiểm thuật lao động khoa học, dạy cách học. Sau khi thi xong Học để đáp ứng những yêu cầu của những điều đã học thườngcuộc sống hiện tại và tương lai.
Những bị bỏ quên hoặc ít dùng điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản đến. thân học sinh và cho sự phát triển xã hội. NỘI Từ sách giáo khoa + giáoTừ nhiều nguồn khác nhau: sách giáo DUNG viên. khoa, giáo viên, các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế… gắn với: - Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của học sinh.
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương. - Những vấn đề học sinh quan tâm. PHƯƠNG Các phương pháp diễn Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải PHÁP giảng, truyền thụ kiến thức quyết vấn đề; dạy học tương tác.