Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn v quản lý dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.
5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái quát về thẻ và dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm thẻ ngân hàng Thẻ ngân hàng thường được gọi tắt là thẻ.
Có nhi u khái niệm khác nhau v thẻ: Thẻ - ti n điện t à phương tiện thanh toán hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay, nó ra đời và phát triển gắn với sự ra đời và phát triển của ngành ngân hàng và ứng dụng công nghệ tin học trong ngân hàng. Thẻ là một tấm thẻ nhựa chứa băng từ hoặc chíp điện t để ưu gi thanh toán, mọi số liệu cần thiết mà đã được mã hóa. Thẻ à phương tiện thanh toán không dùng ti n mặt (TTKDTM) do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành cấp cho khách hàng, s dụng để rút ti n mặt tại các đại lý, các máy rút ti n tự động hoặc thanh toán ti n hàng hóa dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ trong phạm vi số dư tài hoản ti n g i hoặc hạn mức tín dụng đã được ký kết gi a ngân hàng phát hành và chủ thẻ. Tại Đi u 3, Thông tư số 19/2016/TT-NHNN Quy định v hoạt động thẻ ngân hàng đưa ra hái niệm v thẻ ngân hàng như sau: “Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện các giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thảo thuận.” Tổ chức phát hành thẻ hiện nay bao gồm: Các NHTM, Chi nhánh ngân hàng nước tại Việt Nam và một số công ty tài chính.
Đặc điểm thẻ ngân hàng Thẻ à phương tiện TTKDTM có các đặc điểm khác so với các phương tiện thanh toán khác. -Tính linh hoạt Thẻ có nhi u loại hác nhau đa dạng và phong phú, thích hợp với mọi đối tượng từ người có thu nhập thấp (thẻ chuẩn) đến người có thu nhập cao (thẻ vàng), 6 thẻ có thể dùng để rút ti n mặt hoặc s dụng thanh toán ti n hàng hóa, dịch vụ. Thẻ được coi là chiếc ví điện t , giúp chủ thẻ kiểm soát được việc chi tiêu của mình. -Tính thuận tiện Thẻ đem lại nhi u lợi ích cho khách hàng mà không một phương tiện thanh toán nào có được.
Khi có thẻ trong tay, khách hàng có thể s dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại bất cứ nơi nào mà chấp nhận thẻ, khách hàng không cần mang theo ti n mặt để thanh toán. Bên cạnh đó, chủ thẻ còn được hưởng nhi u ưu đãi do ngân hàng phát thẻ cung cấp khi s dụng thẻ của ngân hàng. -Tính an toàn và nhanh chóng Thẻ được cấu tạo bởi công nghệ hiện đại, khó làm giả, vì vậy thẻ có tính an toàn cao. Khi mất thẻ chủ thẻ cần thông báo cho ngân hàng phát hành để ngân hàng khóa tài khoản của hách hàng để tránh khả năng bị rút trộm ti n.
Thẻ có ích thước gọn nhỏ, dễ mang theo và thuận tiện trong mua sắm hoặc có thể thanh toán một khối ượng hàng hóa lớn mà hông o đến việc mang ti n mặt đi thanh toán. Phân loại thẻ ngân hàng Thẻ ngân hàng được phân oại như sau: - Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ Thẻ bao gồm: thẻ nội địa và thẻ quốc tế. Việc phân oại thành thẻ nội địa hay thẻ quốc tế à dựa trên phạm vi chủ thẻ có thể s dụng thẻ, còn v mặt tính năng thì cả thẻ nội địa hay thẻ quốc tế đ u có thể à thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước. + Thẻ nội địa: được s dụng để rút ti n mặt hoặc thanh toán ti n hàng hoá, dịch vụ và s dụng các dịch vụ hác trong nước.
+ Thẻ quốc tế: được s dụng để rút ti n mặt hoặc thanh toán ti n hàng hoá, dịch vụ và s dụng các dịch vụ ở cả trong nước và ở nước ngoài. Các thương hiệu thẻ quốc tế đã được các ngân hàng tại Việt Nam phát hành à Visa, MasterCard, JCB, American Express, UP. Khi có nhu cầu thanh toán trong các chuyến công tác, du ịch hoặc phục vụ cho học tập, mua sắm ở nước ngoài thì thẻ quốc tế à một ựa chọn tiện dụng và hiệu quả cho hách hàng. 7 Tuy nhiên, hiện nay, thông qua ết nối của tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước à Ban netvn với các tổ chức chuyển mạch ở nước ngoài, thẻ nội địa của một số ngân hàng ở Việt Nam phát hành đã có thể s dụng để giao dịch tại ATM và các điểm chấp nhận thẻ ở một số nước hác.
Đi u này cho thấy sự phát triển v mặt công nghệ, ỹ thuật và các quan hệ hợp tác, iên ết của hệ thống thanh toán thẻ của Việt Nam với thế giới, góp phần ngày càng nâng cao chất ượng dịch vụ thẻ cho các chủ thẻ Việt Nam. - Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ Thẻ bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. + Thẻ ghi nợ (debit card): là oại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số ti n trên tài hoản ti n g i thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận ti n g i hông ỳ hạn. Chiếc thẻ oại này ban đầu được biết đến à thẻ rút ti n mặt, với tính năng rút ti n mặt từ tài hoản thanh toán của chủ thẻ tại các máy giao dịch tự động (ATM), vì thế oại thẻ này thường được gọi à thẻ ATM.
Thay vì trước ia, chủ thẻ phải đến quầy giao dịch ngân hàng, xếp hàng theo thứ tự để àm thủ tục rút ti n thì giờ đây chủ thẻ chỉ cần đến máy ATM (của ngân hàng mình hoặc các ngân hàng có iên ết), thực hiện thao tác đút thẻ vào máy, nhập mã số bảo mật PIN, nhập số ti n cần rút và nhận ti n. Chính vì tiện ích “giao dịch tự động” này mà chủ thẻ có thể thực hiện việc rút ti n mặt vào bất ỳ thời điểm nào trong ngày, ngay cả ngoài giờ àm việc, trong các ngày nghỉ, ễ, tết. Từ chiếc thẻ ATM với tính năng đơn giản à rút ti n mặt, các ngân hàng đã phát triển chiếc thẻ ghi nợ với thêm nhi u tính năng đa dạng hơn. Vẫn tích hợp đầy đủ các tiện ích của thẻ ATM như: rút ti n, iểm tra số dư, chuyển hoản., thẻ ghi nợ hiện nay còn được s dụng để mua hàng hoá tại siêu thị hoặc thanh toán hoá đơn tại các nhà hàng; đặc biệt có thể s dụng trong thanh toán các giao dịch trực tuyến trên internet (đặt mua vé máy bay, mua hàng trên các trang thương mại điện t …) với thao tác thực hiện đơn giản, dễ dàng.
Trên thực tế hiện nay, một số người đồng nhất hái niệm thẻ ghi nợ với “thẻ ATM”, đi u này à hông chính xác. Với đặc điểm được phát hành dựa trên tài hoản thanh toán của hách hàng, 8 “có bao nhiêu, tiêu bấy nhiêu” nên chủ thẻ hoàn toàn chủ động chi tiêu trong phạm vi số ti n trong tài hoản của mình; tuy nhiên, chủ thẻ cũng cần ưu việc quản số dư trong tài hoản để chắc chắn rằng các giao dịch của mình được thực hiện. + Thẻ tín dụng (credit card): à thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. Thông thường, thẻ tín dụng được ngân hàng cấp cho chủ thẻ với một hạn mức nhất định dựa trên cơ sở đánh giá và thẩm định uy tín tín dụng, mức ương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số ti n quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tại ngân hàng.
Với đặc điểm à “chi tiêu trước, trả ti n sau”, thẻ tín dụng hỗ trợ đắc ực cho chủ thẻ thực hiện nhanh chóng các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các website thương mại điện t. Định ỳ đến một ngày nhất định theo quy định của từng ngân hàng, ngân hàng g i một bảng ê cụ thể các hoản chi tiêu trong tháng trước đó của chủ thẻ tín dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán. Chủ thẻ có thể chọn thanh toán số ti n trước thời hạn ghi trong thông báo, hi đó chủ thẻ hông phải trả ãi. Nếu hông, chủ thẻ có thể ựa chọn trả số ti n tối thiểu, phần còn ại có thể trả từ từ và sẽ bị tính ãi theo quy định của ngân hàng.
Các ngân hàng thường phân thẻ tín dụng theo hạng nhằm quản đối tượng hách hàng như thẻ chuẩn (standard), thẻ vàng (gold), thẻ bạch im (platinum)… Chủ thẻ s dụng thẻ tín dụng có phân hạng càng cao thì được hưởng càng nhi u ưu đãi và dịch vụ chất ượng hơn. + Thẻ trả trước (prepaid card): à thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị ti n được nạp vào thẻ tương ứng với số ti n mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Đi u đó có nghĩa à, hi chủ thẻ có một chiếc thẻ trả trước thì có thể “nạp ti n” vào thẻ qua các ênh của ngân hàng và chi tiêu trên số ti n đã nạp đó. Thẻ trả trước bao gồm thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước hông xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh).
Điểm hác biệt cơ bản v tính năng gi a thẻ trả trước vô danh và thẻ trả trước định danh à sau ần nạp ti n ần đầu, thẻ trả trước vô danh sẽ hông được nạp thêm ti n và chỉ được s dụng thẻ để thanh toán ti n hàng hoá, dịch vụ, số dư trên một thẻ trả trước vô danh hông được vượt quá năm triệu đồng Việt Nam theo quy định hiện hành. 9 Các oại thẻ trả trước hiện nay chủ yếu s dụng để thanh toán chi phí mua xăng, dầu, dịch vụ giải trí, dịch vụ giao thông - vận tải và thanh toán trên các website thương mại điện t .