Luận văn ThS Hoàng Thị Thúy Vân: Quản lý dạy Tiếng Việt PTDTBT Trạm Tấu, Yên Bái

Luận văn về quản lý dạy học môn Tiếng Việt tại các trường PTDTBT Tiểu học và THCS huyện Trạm Tấu, Yên Bái. Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục

2019

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lý giáo dục

1.2.2. Quản lý nhà trường - Quản lý hoạt động dạy học

1.2.3. Trường tiểu học và trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở

1.3. Dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

1.3.1. Mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

1.3.2. Nội dung dạy học môn Tiếng Việt và cấu trúc chương trình

1.3.3. Phương pháp và hình thức dạy học môn Tiếng Việt

1.3.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt

1.4. Quản lý dạy học môn Tiếng Việt của Hiệu trưởng các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở

1.4.1. Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý dạy học ở trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở

1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học tại các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở

1.5.1. Chủ trương đổi mới quản lý giáo dục, các văn bản pháp quy về chương trình giáo dục phổ thông, khung chương trình và đổi mới phương pháp dạy học của Đảng và Nhà nước

1.5.2. Phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng các trường

1.5.3. Đội ngũ giáo viên giảng dạy môn tiếng Việt

1.5.4. Sự phối hợp giữa Nhà trường - gia đình và xã hội

1.5.5. Đặc thù của văn hóa dân tộc và đặc biệt là tiếng mẹ đẻ

1.5.6. Đời sống kinh tế của gia đình học sinh DTTS

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI

2.1. Khái quát về đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái

2.1.1. Khái quát về đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế - xã hội huyện Trạm Tấu

2.1.2. Tình hình giáo dục tiểu học huyện Trạm Tấu

2.1.3. Tình hình giáo dục tiểu học các PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ở các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Đối tượng khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.3. Thực trạng dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ở các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu

2.3.1. Thực trạng hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên tiểu học ở các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái

2.3.2. Thực trạng hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh tiểu học ở các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái

2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ở các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu

2.4.1. Nhận thức của Hiệu trưởng các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu về các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt

2.4.2. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ở các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu

2.4.3. Thực trạng quản lý công tác soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ở các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu

2.4.4. Thực trạng quản lý giờ lên lớp của giáo viên dạy học môn Tiếng Việt tiểu học

2.4.5. Thực trạng quản lý giáo viên tổ chức đổi mới phương pháp dạy học tích cực môn Tiếng Việt, nâng cao chất lượng giờ dạy

2.4.6. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

2.4.7. Thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Tiếng Việt của học sinh

2.4.8. Thực trạng quản lý sử dụng phương tiện và các điều kiện phục vụ dạy học môn Tiếng Việt

2.5. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ở các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu

2.6. Nguyên nhân những tồn tại

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRẠM TẤU TỈNH YÊN BÁI

3.1. Các nguyên tắc để đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính khoa học

3.1.2. Đảm bảo tính khả thi

3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.2. Đề xuất các biện pháp

3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng năng lực giảng dạy tiếng Việt cho đội ngũ giáo viên

3.2.2. Đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt cho phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học ở các trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở

3.2.3. Tăng cường quản lí việc học tập Tiếng Việt của học sinh

3.2.4. Tăng cường đầu tư và chỉ đạo sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị trong dạy học môn Tiếng Việt ở các nhà trường

3.2.5. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

3.4.1. Quy trình khảo nghiệm

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

3.4.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản lý dạy học Tiếng Việt tại Trạm Tấu Yên Bái

Ngôn ngữ đóng vai trò then chốt trong phát triển văn hóa và giao tiếp. Tại Việt Nam, với 54 dân tộc, Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia, được sử dụng rộng rãi trong chính quyền và giáo dục. Ở các vùng dân tộc thiểu số, việc dạy Tiếng Việt cho học sinh, đặc biệt ở cấp tiểu học và THCS, là vô cùng quan trọng. Quản lý dạy học Tiếng Việt là khâu then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục. Giáo dục tiểu học là nền tảng, cần đảm bảo chất lượng, hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh. Môn Tiếng Việt là công cụ cơ bản, đòi hỏi giáo viên và học sinh phải trau chuốt ngôn ngữ, từ vựng, và khả năng cảm thụ văn học. Tuy nhiên, vẫn còn tâm lý ngại học Tiếng Việt và chưa quan tâm đầy đủ đến việc tạo điều kiện cho học sinh dân tộc thiểu số học tập. Trạm Tấu, Yên Bái, là huyện vùng cao với nhiều dân tộc sinh sống. Điều kiện kinh tế còn thấp, gây khó khăn cho việc học tập của trẻ em. Học sinh giao tiếp bằng tiếng dân tộc, gặp khó khăn khi học Tiếng Việt ở trường. Việc tăng cường Tiếng Việt là mục tiêu cấp thiết để đảm bảo chất lượng giáo dục. Dù đã có quan tâm, công tác dạy và quản lý dạy học Tiếng Việt vẫn còn nhiều hạn chế. Luận văn này tập trung nghiên cứu về “Quản lý dạy học môn Tiếng Việt ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái”. Nghiên cứu này góp phần thực hiện tốt hơn công tác phát triển giáo dục miền núi, đặc biệt là giáo dục vùng dân tộc thiểu số.

1.1. Tầm quan trọng của Tiếng Việt trong giáo dục vùng cao

Tiếng Việt không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là chìa khóa để tiếp cận tri thức và văn hóa. Việc nắm vững Tiếng Việt giúp học sinh dân tộc thiểu số tự tin hòa nhập và thành công trong học tập. Giáo dục tiếng việt góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội vùng cao Yên Bái nói riêng và các tỉnh miền núi nói chung.

1.2. Những thách thức trong dạy và học Tiếng Việt ở Trạm Tấu

Khó khăn về ngôn ngữ, kinh tế, và cơ sở vật chất là những rào cản lớn đối với việc dạy và học Tiếng ViệtTrạm Tấu. Cần có những giải pháp đồng bộ để vượt qua những thách thức này. Theo tài liệu gốc, điều kiện kinh tế thấp và khó khăn do thiên tai khiến phụ huynh ít quan tâm đến học hành của con cái.

II. Phân tích Thực trạng Quản lý Dạy học Tiếng Việt tại Trạm Tấu

Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định vai trò quan trọng của Tiếng Việt và sự phát triển mạnh mẽ của ngôn ngữ mẹ đẻ. Tiếng Việt là một trong những môn học quan trọng nhất ở bậc tiểu học, giúp hình thành tư duy ngôn ngữ. Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh. Các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục và quản lý dạy học trong nhà trường. Một số tác giả đã nghiên cứu về phương pháp dạy học Tiếng Việt, chỉ ra vai trò quan trọng của việc giảng dạy môn Tiếng Việt trong việc hình thành và phát triển kỹ năng sử dụng Tiếng Việt. Tác giả Đỗ Đình Hoan chỉ ra xu thế giáo dục mới của thời đại và việc cần thiết phải đổi mới trong giáo dục tiểu học. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cụ thể hóa phương pháp trong từng môn học để phát huy tính tích cực của học sinh ở hai môn học trọng tâm là Toán và Tiếng Việt ở bậc tiểu học. Các đề tài nghiên cứu tập trung vào đối tượng học sinh trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số, chưa nghiên cứu về quản lý dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ở trường PTDTBT. Nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt là cơ sở để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của vùng DTTS.

2.1. Đánh giá hiệu quả các phương pháp dạy học Tiếng Việt hiện hành

Cần đánh giá khách quan hiệu quả của các phương pháp dạy học Tiếng Việt hiện hành, từ đó có những điều chỉnh phù hợp để nâng cao chất lượng. Giáo viên cần kết hợp nhiều phương pháp giáo dục để đạt kết quả mong muốn.

2.2. Nhận diện khó khăn trong việc áp dụng phương pháp mới

Việc áp dụng phương pháp dạy học mới gặp nhiều khó khăn do thiếu cơ sở vật chất, trình độ giáo viên hạn chế, và sự khác biệt về văn hóa ngôn ngữ. Giải quyết những khó khăn này là yếu tố then chốt để đổi mới thành công.

2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Việt tại Trạm Tấu

Cần đầu tư vào việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên, giúp họ nắm vững phương pháp giảng dạy mới và am hiểu văn hóa ngôn ngữ của học sinh dân tộc. Giáo viên phải là người đổi mới đầu tiên, từ cách nghĩ đến lựa chọn phương pháp giáo dục.

III. Hướng dẫn các biện pháp Quản lý Dạy học Tiếng Việt hiệu quả

Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định. Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp; đối tượng quản lý là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất-kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục và đào tạo. Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường. Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng. Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là quản lý trực tiếp các hoạt động giáo dục diễn ra ở trường nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo và nguyên lý giáo dục. Nội dung của quản lý hoạt động dạy học bao gồm nhiều hoạt động, quan hệ đến nhiều đối tượng, nhiều lĩnh vực, nhiều phương diện khác nhau. Nhưng nội dung cơ bản bao gồm hai vấn đề: Quản lý việc giảng dạy của giáo viên và quản lý việc học tập của học sinh.

3.1. Xây dựng môi trường học tập Tiếng Việt thân thiện tích cực

Tạo môi trường học tập khuyến khích sự sáng tạo, giao tiếp cởi mở, và tôn trọng sự khác biệt văn hóa ngôn ngữ. Học sinh cần cảm thấy thoải mái và tự tin khi sử dụng Tiếng Việt.

3.2. Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học trực quan sinh động

Sử dụng hình ảnh, video, trò chơi, và các hoạt động thực tế để giúp học sinh tiếp thu Tiếng Việt một cách dễ dàng và hứng thú. Đồ dùng dạy học cần phù hợp với văn hóa và kinh nghiệm sống của học sinh dân tộc.

3.3. Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực Tiếng Việt

Sử dụng các hình thức kiểm tra đánh giá đa dạng, chú trọng đánh giá khả năng sử dụng Tiếng Việt trong thực tế, thay vì chỉ tập trung vào kiến thức ngữ pháp. Cần có sự công bằng, khách quan trong đánh giá.

IV. Bí quyết tăng cường năng lực cho Giáo viên Tiếng Việt DTBT

Trường PTDTBT Tiểu học và Trung học cơ sở có đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một trường tiểu học, trường THCS đã quy định. Ngoài ra, trường có một số đặc điểm riêng mà các trường tiểu học bình thường khác không có, đó là: Học sinh trong trường hầu hết là người DTTS, có thể chỉ là một DTTS hoặc nhiều DTTS khác nhau cùng học với nhau. Môi trường giáo dục không thuận lợi, trình độ dân trí thấp, cộng đồng dân cư quan tâm đến công tác giáo dục ở mức thấp, điều kiện kinh tế xã hội kém phát triển, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng kém. Một số phong tục tập quán lạc hậu còn ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục. Cán bộ quản lý và giáo viên hầu hết là người Kinh từ các nơi khác đến công tác; ngôn ngữ giao tiếp giữa thầy và trò bất đồng, thầy không nghe, không nói được tiếng của học sinh; vốn Tiếng Việt của học sinh kém. Quy mô trường nhỏ, gắn liền với các thôn, bản; mỗi trường có nhiều điểm trường cách xa nhau. Trường đóng tại các xã vùng đồng bào DTTS, thường là vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa. Các trường đều là trường công lập, một số nơi có tổ chức cho học sinh ở bán trú, nội trú.

4.1. Bồi dưỡng kiến thức văn hóa ngôn ngữ địa phương cho giáo viên

Giúp giáo viên hiểu rõ hơn về văn hóa, ngôn ngữ, và phong tục tập quán của học sinh dân tộc, từ đó có phương pháp giảng dạy phù hợp và hiệu quả. Việc này giúp giáo viên tạo được sự gần gũi và tin tưởng với học sinh.

4.2. Trao đổi kinh nghiệm giảng dạy Tiếng Việt cho học sinh DTTS

Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn để giáo viên chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau về phương pháp giảng dạy Tiếng Việt cho học sinh DTTS.

4.3. Xây dựng cộng đồng học tập hỗ trợ giáo viên Tiếng Việt

Tạo môi trường để giáo viên Tiếng Việt có thể trao đổi, chia sẻ tài liệu, và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc. Điều này giúp giáo viên cảm thấy được hỗ trợ và có động lực để phát triển.

V. Ứng dụng thực tiễn và Kết quả nghiên cứu Quản lý dạy học

Mục tiêu giáo dục của mỗi cấp học, ngành học được quy định tại Luật Giáo dục và các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương. Nhà quản lý căn cứ sự chỉ đạo thực hiện mục tiêu của các cấp lãnh đạo, căn cứ đặc điểm tình hình của đơn vị mình để xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu; quản lý kế hoạch thực hiện mục tiêu; điều chỉnh kế hoạch thực hiện mục tiêu khi cần thiết; đánh giá sơ kết, tổng kết thực hiện mục tiêu theo từng giai đoạn. Xây dựng kế hoạch giảng dạy là nhiệm vụ quan trọng giúp người giáo viên xác định mục tiêu công tác giảng dạy trong năm học, cụ thể là chỉ tiêu của lớp, của môn học mà họ được giao phụ trách giảng dạy đồng thời tìm ra các biện pháp để đạt mục tiêu đề ra. Khi xây dựng kế hoạch, giáo viên căn cứ vào chương trình dạy học là văn bản mang tính pháp lệnh của nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định nội dung, cấu trúc, thời gian, số tiết. cho từng môn học cụ thể. Kế hoạch chương trình được thảo luận, bàn bạc và thống nhất thực hiện ở tổ chuyên môn.

5.1. Theo dõi và đánh giá tiến bộ học tập của học sinh

Sử dụng các công cụ đánh giá phù hợp để theo dõi tiến bộ của từng học sinh, từ đó có những biện pháp hỗ trợ kịp thời. Quan trọng là tạo động lực cho học sinh vươn lên trong học tập.

5.2. Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường gia đình và cộng đồng

Tăng cường sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng vào quá trình giáo dục, tạo môi trường học tập thống nhất và hiệu quả. Điều này giúp học sinh nhận được sự quan tâm và hỗ trợ từ nhiều phía.

5.3. Báo cáo và chia sẻ kết quả nghiên cứu với các trường bạn

Chia sẻ kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu với các trường PTDTBT khác để cùng nhau nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Việt. Tạo cơ hội học hỏi và phát triển cho đội ngũ giáo viên.

VI. Kết luận và Tương lai của Quản lý dạy học Tiếng Việt

Trong những năm tới, việc quản lý dạy học tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số cần được chú trọng hơn bao giờ hết. Với số lượng học sinh dân tộc thiểu số ngày càng gia tăng, việc đảm bảo một nền giáo dục chất lượng và toàn diện là vô cùng quan trọng. Để đạt được điều này, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để tạo ra một môi trường học tập tốt nhất cho các em học sinh, đặc biệt là với những học sinh tại các trường PTDTBT

6.1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng

Cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc học tiếng việt đối với sự phát triển của học sinh DTTS. Từ đó, huy động sự tham gia và ủng hộ của cộng đồng vào sự nghiệp giáo dục.

6.2. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy

Không ngừng cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và phù hợp với đặc điểm tâm lý của học sinh DTTS. Khuyến khích giáo viên sáng tạo và đổi mới.

6.3. Đảm bảo nguồn lực cho giáo dục vùng DTTS

Ưu tiên đầu tư nguồn lực cho giáo dục vùng DTTS, đặc biệt là cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và đội ngũ giáo viên chất lượng. Tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh DTTS được học tập và phát triển.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý dạy học môn tiếng việt ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trung học cơ sở huyện trạm tấu tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định ngôn ngữ tiếng Việt rất phong phú và luôn luôn phát triển. Cho tới thời điểm hiện tại, thế giới nói chung và người dân Việt Nam chúng ta nói riêng đều không thể phủ nhận vai trò quan trọng của tiếng Việt cũng như sự phát triển mạnh mẽ của ngôn ngữ mẹ đẻ. Trong quá trình phát triển, rất nhiều từ mới, cụm từ mới, thuật ngữ mới thuần Việt đã được ra đời và phục vụ tốt hơn công việc giao tiếp, diễn đạt ý tưởng và phát triển kinh tế, xã hội, khoa học.

Tiếng Việt không chỉ thu hút bằng âm sắc trầm bổng và trữ tình mà còn ở chiều sâu của ngữ nghĩa. Để hiểu đúng và sâu sắc ngôn ngữ tiếng Việt Tiếng Việt là một trong những môn học quan trọng và cần thiết nhất ở bậc tiểu học. Bên cạnh việc học toán để phát triển tư duy logic cho học sinh, việc học tiếng việt sẽ giúp hình và phát triển tư duy ngôn ngữ. Nhờ môn Tiếng Việt, học sinh sẽ được học cách giao tiếp, truyền đạt tư tưởng, cảm xúc của mình một cách chính xác và biểu cảm.

Trên cơ sở lý luận của triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về lý luận quản lý giáo dục và quản lý dạy học trong nhà trường. Một số tác giả đã nghiên cứu về phương pháp dạy học tiếng Việt nhưng chỉ nghiên cứu về đặc trưng bộ môn Tiếng Việt hoặc phương pháp dạy học Tiếng Việt ở bậc tiểu học nói chung như: Giáo trình phương pháp dạy học Tiếng Việt – tác giả là Lê Phương Nga, Đỗ Xuân Thảo, Lê Hữu Tỉnh. Các tác giả đã chỉ ra vai trò giảng dạy môn Tiếng Việt có tầm quan trọng trong việc hình thành và phát triển kỹ năng sử dụng Tiếng Việt. Phương pháp giảng dạy muốn có hiệu quả phải đảm bảo đạt cả 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết.

Tài liệu đã xây dựng cơ sở phương pháp luận cho phương pháp dạy học Tiếng Việt, xây dựng lý thuyết về phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao. Tài liệu còn chỉ ra những điểm cần lưu ý trong quá trình giảng dạy. Người giáo viên lựa chọn phương pháp phải dựa trên mục tiêu giáo dục, kỹ năng cần đạt tới và đặc thù của đối tượng được giáo dục. Quá trình học tập phải là một quá trình học sinh tích cực chủ động và tự giác tiếp thu, thực hành kiến thức.

Vì thế, giáo viên không thể sử dung một phương pháp mà cần kết hợp nhiều phương pháp giáo dục để đạt kết quả như mong muốn. Tác giả Đỗ Đình Hoan với “Một số vấn đề cơ bản của chương trình giáo dục tiểu học mới” [29]. Tác giả đã chỉ ra xu thế giáo dục mới của thời đại và việc cần thiết phải đổi mới trong giáo dục tiểu học. Việc đổi mới trọng tâm được thể hiện ở nội dung 6 download by : skknchat@gmail.com chương trình giáo dục.

Mục tiêu của giáo dục tiểu học mới không chỉ trang bị nền tảng kiến thức, đạo đức, thể chất và tinh thần mà còn là phẩm chất và năng lực, phát triển giá trị bản thân, hòa nhập cộng đồng, xã hội. Chính vì thế, ngoài quy định các môn học bắt buộc tác giả chỉ ra vai trò quan trọng của hoạt động trải nghiệm, khám phá và phát triển năng lực bản thân. Rèn cho các em giải quyết vấn đề và thích ứng với bản thân. Trong chương trình giáo dục tiểu học mới thì người giáo viên phải là người đổi mới đầu tiên.

Từ cách nghĩ, cách tư duy vấn đề, lựa chọn phương pháp, hình thức giáo dục sao cho hiệu quả. Đặc biệt, phương pháp giáo dục mới phải đặt học sinh ở vị trí trung tâm. Bộ Giáo dục và Đào tạo với Tài liệu tham khảo cho giáo viên và CBQL giáo dục tiểu học về dạy học và phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Toán, Tiếng Việt [6]. Đây là một tài liệu đã được cụ thể hóa phương pháp trong từng môn học để phát huy tính tích cực của học sinh ở hai môn học trọng tâm trong chương trình giáo dục Toán và Tiếng Việt ở bậc tiểu học.

Ở đây, học sinh phải được đặt ở vị trí trung tâm, người giáo viên phải là người tổ chức và hướng dẫn học sinh tiến hành học tập, biết cách khai thác tài liệu, phân tích, tổng hợp và đánh giá vấn đề. Phải cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống bằng việc kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học, hướng đến giải quyết vấn đề để thông qua đó giúp học sinh lĩnh hội kỹ năng và phương pháp. Phải vận dụng phương pháp dạy học tình huống và phương pháp dạy học hành động, dạy học tích hợp và dạy học khám phá. Mỗi môn học đều có những đặc thù riêng.

Môn toán cần đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức, tính hệ thóng và tính vững chắc, gắn lý thuyết với thực hành, vận dụng vào cuộc sống. Làm rõ được đặc thù cấu trúc của số học và hình học, đại lượng và đo đại lượng, giải toán có lời văn.Với dạy học Tiếng Việt ở tiểu học cần đảm bảo nguyên tắc phát triển lời nói, phát triển tư duy, chú ý đến đặc điểm tâm lý, trình độ của học sinh. Tài liệu đã chỉ ra các phương pháp dạy học vần, học tập viết, học chính tả, học tập đọc, luyện từ và câu, tập làm văn, kể chuyện. Ngoài ra, cũng có một số luận văn thạc sỹ đề cập đến phương diện quản lý cấp cơ sở giáo dục quận, huyện như: Năm 2006, tác giả Trần Thị Sáu đã nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy như: Các biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn Tiếng Việt bậc tiểu học ở quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

Tác giả đã chỉ ra thực trạng giảng dạy bộ môn Tiếng Việt hiện nay, bên cạnh những ưu điểm còn tồn tại nhiều bất cập. Các phương pháp đổi mới đều gắn liền với các mục tiêu giáo dục hiện đại, gắn liền với phát triển kỹ năng và khắc phục hạn chế còn tồn tại. 7 download by : skknchat@gmail.com Tác giả Nguyễn Thanh Tịnh (2006) với Biện pháp quản lý hoạt động dạy học đối với trường tiểu học của Phòng giáo dục quận 11 thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất 9 giải pháp cơ bản.

Từ việc bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý, tăng cường năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất, tích cực dự giờ, thăm lớp, xây dựng bầu không khí dân chủ.Đây là những giải pháp gắn chặt với mục tiêu và xu thế giáo dục, các điều kiện, những hạn chế còn tồn tại ở nhà trường đã được tác giả đề xuất. Đặng Minh Hằng (2009) với Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiểu học của phòng GD&ĐT quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Nguyễn Thị Việt Hà (2014) đã nghiên cứu về Quản lý dạy học môn tiếng Việt ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Trong phần đánh giá thực trạng tác giả đã đề cập đến thực trạng dạy và học tại nhà trường.

Thực trạng nhận thức của cán bộ, quản lý. Thực trạng công tác soạn bài thực hiện giờ lên lớp, sử dụng phương tiện dạy học. Từ đó, đề xuất 8 biện pháp: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên; Quản lý chương trình và kế hoạch dạy học; Đổi mới chương trình giảng dạy; Thăm lớp; Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá. Các đề tài trên đã đề cập đến cả lý luận và thực tiễn của việc dạy học trong chương trình tiểu học hoặc là đề cập đến phương pháp dạy học Tiếng Việt nói chung chứ chưa cụ thể.

Đối với việc Quản lý dạy học môn tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số là một trong những vấn đề quan trọng đã được ngành giáo dục quan tâm sâu sắc, nhiều công trình nghiên cứu, nhiều đề tài đề cập đến như: Nguyễn Phúc Phận (2006) trong Luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu về Quản lý dạy học môn tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số Xê Đăng, tỉnh Kon Tum [36]. Đã chỉ ra đặc thù của học sinh người dân tộc thiểu số Xê Đăng tại tỉnh Kon Tum. Đã có những đánh giá về những mặt đạt được và chưa đạt được trong quá trình dạy học và quản lý việc dạy học môn Tiếng Việt. Nhưng, nhìn chung còn rất nhiều khó khăn.

Các giải pháp được đề xuất là những căn cứ để chúng ta tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng tại các nhà trường có những đặc thù trên. Kim Thanh (2018) với bài viết Giáo dục song ngữ vùng dân tộc thiểu số trên báo Báo mới [44]: các chuyên gia cho rằng, cần tăng cường nhân rộng mô hình giáo dục song ngữ cho trẻ em dân tộc thiểu số. Tài liệu song ngữ cần được lấy ý kiến rộng rãi và thử nghiệm cẩn thận trước khi áp dụng trên diện rộng, đặc biệt là hỏi ý kiến người 8 download by : skknchat@gmail.com dân về nội dung một cách rộng rãi. Khi thực hiện dự án song ngữ, cần có đánh giá cẩn thận, đầy đủ, trong đó phải lường hết các khó khăn khi thực hiện chính sách để có những sự điều chỉnh, hỗ trợ phù hợp.

Tại các nghiên cứu trên cho thấy, mặc dù các trường học đã tăng cường nhiều biện pháp để cải thiện kết quả, song do vốn Tiếng Việt của học sinh người dân tộc thiểu số còn hạn chế, nên các em tiếp thu bài học khá chậm. Vì vậy, khi thầy, cô giáo giảng bài, các em không hiểu được nghĩa của từ nên mau quên. Một số biện pháp như giáo dục song ngữ chưa được phổ biến nên việc dạy và học tiếng Việt tiểu học còn nhiều khó khăn. Vấn đề này cứ kéo dài năm này qua năm khác và chính là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng học sinh người dân tộc thiểu số trên địa bàn các tỉnh bỏ học ngày càng nhiều.

Bên cạnh đó chủ yếu các nghiên cứu tập trung vào đối tượng học sinh trường tiểu học vùng DTTS, chưa nghiên cứu về quản lý dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ở trường PTDTBT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ