Luận văn: Quản lý Dạy học Tiếng Việt cho HS Dân tộc thiểu số Tiểu học Ba Chẽ, Quảng Ninh

Nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ, Quảng Ninh. Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu đề tài

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Cấu trúc luận văn

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lý giáo dục

1.2.2. Quản lý nhà trường - Quản lý hoạt động dạy học

1.2.3. Trường tiểu học - Trường tiểu học tại vùng dân tộc thiểu số

1.2.4. Môn Tiếng Việt - Dạy học môn Tiếng Việt

1.3. Đặc điểm dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc

1.3.1. Đặc điểm chung của học sinh dân tộc

1.3.2. Đặc điểm dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc

1.3.3. Đặc điểm học tiếng Việt của học sinh dân tộc

1.4. Mục tiêu và nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc của Phòng GD&ĐT đối với các trường tiểu học

1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc

1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc

1.5. Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc ở các trường tiểu học

1.5.1. Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học

1.5.2. Cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1.5.3. Đặc thù của văn hóa dân tộc thiểu số

1.5.4. Đời sống kinh tế của gia đình học sinh dân tộc thiểu số

1.6. Tiểu kết chương 1

2. Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Khái quát về đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh

2.1.1. Đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế- xã hội huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh

2.1.2. Đặc điểm giáo dục và giáo dục tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh

2.2. Tổ chức khảo sát

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.5. Địa bàn khảo sát

2.3. Kết quả khảo sát

2.3.1. Thực trạng dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiếu số ở các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh

2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh

2.3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh

2.3.4. Những tồn tại, hạn chế

2.4. Tiểu kết chương 2

3. Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp

3.1.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh

3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho CBQL và năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên

3.2.2. Biện pháp 2: Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt cho phù hợp với đặc điểm học sinh dân tộc

3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường các biện pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học tập tiếng Việt của học sinh dân tộc

3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư và phát huy tác dụng của cơ sở vật chất, thiết bị trong dạy học môn Tiếng Việt

3.2.5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Dạy Tiếng Việt Cho HS Ba Chẽ 55

Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đặc biệt tại các vùng dân tộc thiểu số (DTTS) như Ba Chẽ, Quảng Ninh. Nâng cao chất lượng dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc là nhiệm vụ then chốt. Ba Chẽ, với đa số dân là người DTTS, đối mặt với nhiều thách thức trong giáo dục. Học sinh tiểu học thường sử dụng ngôn ngữ bản địa, gặp khó khăn khi tiếp cận tiếng Việt. Giáo viên cũng thiếu am hiểu về ngôn ngữ và văn hóa của học sinh. Vì vậy, tăng cường tiếng Việt là yếu tố tiên quyết để học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả. Tuy nhiên, thực tế quản lý dạy tiếng Việt tại các trường tiểu học ở Ba Chẽ còn nhiều hạn chế. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Nghiên cứu của Lưu Minh Thắng (2015) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh. Mục tiêu là đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt nhằm nâng cao khả năng tiếng Việt cho học sinh dân tộc tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.

1.1. Vị Trí Quan Trọng Của Môn Tiếng Việt Tiểu Học

Trong chương trình giáo dục tiểu học, môn Tiếng Việt đóng vai trò then chốt. Không chỉ là công cụ giao tiếp, Tiếng Việt còn là nền tảng để học sinh tiếp thu các môn học khác. Với học sinh DTTS, việc nắm vững tiếng Việt càng quan trọng hơn. Các em cần tiếng Việt để hiểu bài giảng, làm bài tập và hòa nhập với môi trường học đường. Vì vậy, dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc cần được ưu tiên hàng đầu. Theo các chuyên gia giáo dục, việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh DTTS phải bắt đầu từ những lớp đầu cấp tiểu học. Cần có phương pháp dạy học phù hợp với đặc điểm tâm lý và ngôn ngữ của học sinh. Bên cạnh đó, cần tạo môi trường học tập thân thiện, khuyến khích học sinh tự tin sử dụng tiếng Việt. Sự quan tâm đúng mức đến môn Tiếng Việt sẽ tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển toàn diện của học sinh DTTS.

1.2. Khó Khăn Đặc Thù Trong Dạy Tiếng Việt Vùng DTTS Ba Chẽ

Việc dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở Ba Chẽ đối mặt với nhiều khó khăn. Học sinh thường sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp hàng ngày, ít có cơ hội tiếp xúc với tiếng Việt. Vốn từ vựng tiếng Việt của các em còn hạn chế, thậm chí có em chưa biết tiếng Việt trước khi đến trường. Giáo viên cũng gặp khó khăn khi không am hiểu về ngôn ngữ và văn hóa của học sinh. Điều này dẫn đến tình trạng học sinh khó tiếp thu bài giảng, kết quả học tập thấp. Theo thống kê của Phòng Giáo dục Ba Chẽ, tỷ lệ học sinh DTTS yếu kém môn Tiếng Việt cao hơn so với học sinh Kinh. Cần có những giải pháp đặc thù để khắc phục những khó khăn này. Một số giải pháp có thể kể đến như tăng cường thời lượng dạy tiếng Việt, sử dụng phương pháp trực quan sinh động, tạo môi trường học tập thân thiện và bồi dưỡng giáo viên về ngôn ngữ và văn hóa DTTS.

II. Phân Tích Thực Trạng Dạy Tiếng Việt Tại Ba Chẽ 58

Huyện Ba Chẽ, Quảng Ninh có đặc điểm kinh tế - xã hội khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Đa số dân là người DTTS, đời sống còn thấp, ít quan tâm đến việc học của con em. Điều kiện học tập của trẻ em vùng DTTS còn thiếu thốn. Học sinh tiểu học giao tiếp bằng ngôn ngữ bản địa, gặp khó khăn khi học tiếng Việt. Giáo viên lại không am hiểu về ngôn ngữ riêng của học sinh. Việc tăng cường tiếng Việt vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu cấp thiết. Mặc dù đã được quan tâm, công tác dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc tại Ba Chẽ còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao. Khảo sát cho thấy, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, đội ngũ giáo viên còn hạn chế về chuyên môn, phương pháp dạy học chưa phù hợp, công tác kiểm tra đánh giá chưa hiệu quả, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội còn yếu.

2.1. Đánh Giá Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Tiếng Việt Hiện Tại

Chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, đội ngũ giáo viên tại Ba Chẽ còn nhiều hạn chế. Trình độ chuyên môn chưa cao, kinh nghiệm giảng dạy còn ít, đặc biệt là kỹ năng dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc. Giáo viên thiếu kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa của học sinh, gây khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức. Một số giáo viên còn ngại khó, ngại khổ, chưa thực sự tâm huyết với nghề. Theo đánh giá của Phòng GD&ĐT Ba Chẽ, chỉ có khoảng 50% giáo viên đạt chuẩn về năng lực dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc. Cần có những giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, như tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tạo điều kiện cho giáo viên học tập, trao đổi kinh nghiệm, và có chính sách đãi ngộ phù hợp.

2.2. Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Điểm Mạnh Và Hạn Chế

Phương pháp dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả. Hiện nay, các trường tiểu học ở Ba Chẽ vẫn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, nặng về lý thuyết, ít chú trọng đến thực hành. Phương pháp này không phù hợp với đặc điểm tâm lý và ngôn ngữ của học sinh DTTS. Học sinh khó tiếp thu bài giảng, cảm thấy nhàm chán, dẫn đến kết quả học tập thấp. Cần có sự đổi mới về phương pháp dạy học, sử dụng phương pháp trực quan sinh động, tạo môi trường học tập thân thiện, khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Cần tăng cường các hoạt động thực hành, trò chơi, giúp học sinh hứng thú hơn với môn học. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh.

2.3. Cơ Sở Vật Chất Thực Trạng Và Giải Pháp Cải Thiện

Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dạy và học. Tuy nhiên, thực tế tại các trường tiểu học ở Ba Chẽ, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn. Phòng học chật hẹp, thiếu ánh sáng, bàn ghế không đúng quy chuẩn. Thiết bị dạy học còn thiếu và lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Sân chơi, bãi tập còn hạn chế, ảnh hưởng đến hoạt động thể chất của học sinh. Cần có sự đầu tư về cơ sở vật chất, xây dựng phòng học khang trang, trang bị đầy đủ thiết bị dạy học, tạo môi trường học tập xanh - sạch - đẹp. Bên cạnh đó, cần tận dụng tối đa các nguồn lực địa phương, huy động sự đóng góp của cộng đồng để cải thiện cơ sở vật chất.

III. Bí Quyết Quản Lý Dạy Tiếng Việt Hiệu Quả Tại Ba Chẽ 59

Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và giáo viên là yếu tố then chốt. Cần bồi dưỡng khả năng dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc, đặc biệt là kỹ năng sử dụng phương pháp dạy học phù hợp. Đổi mới phương pháp dạy tiếng Việt là yêu cầu cấp thiết. Cần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Tăng cường quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Cần có phương pháp đánh giá phù hợp với đặc điểm của học sinh DTTS. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Cần đảm bảo đủ sách giáo khoa, đồ dùng học tập, thiết bị hỗ trợ giảng dạy. Đẩy mạnh phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Cần tạo môi trường học tập thân thiện, khuyến khích học sinh sử dụng tiếng Việt.

3.1. Nâng Cao Năng Lực Giáo Viên Bồi Dưỡng Kỹ Năng Sư Phạm

Để nâng cao năng lực giáo viên, cần tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn về phương pháp dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc. Cần trang bị cho giáo viên kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa của các dân tộc thiểu số. Cần tạo điều kiện cho giáo viên học tập, trao đổi kinh nghiệm, tham quan các mô hình dạy học hiệu quả. Cần có chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân giáo viên giỏi. Việc bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên cần được thực hiện thường xuyên, liên tục, đảm bảo giáo viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để dạy tiếng Việt hiệu quả.

3.2. Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Lấy Học Sinh Làm Trung Tâm

Cần đổi mới phương pháp dạy tiếng Việt, chuyển từ phương pháp truyền thống sang phương pháp hiện đại, lấy học sinh làm trung tâm. Cần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Cần tạo môi trường học tập thân thiện, khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Cần tăng cường các hoạt động thực hành, trò chơi, giúp học sinh hứng thú hơn với môn học. Cần sử dụng phương pháp trực quan sinh động, giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh. Việc đổi mới phương pháp dạy học cần được thực hiện đồng bộ, từ việc xây dựng kế hoạch bài giảng đến việc tổ chức các hoạt động trên lớp.

3.3. Tăng Cường Đánh Giá Đảm Bảo Tính Khách Quan Toàn Diện

Cần tăng cường quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Cần có phương pháp đánh giá phù hợp với đặc điểm của học sinh DTTS. Cần đánh giá cả kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh. Cần đảm bảo tính khách quan, công bằng trong quá trình đánh giá. Cần sử dụng nhiều hình thức đánh giá khác nhau, như kiểm tra viết, kiểm tra miệng, bài tập thực hành, dự án. Cần có phản hồi kịp thời cho học sinh về kết quả học tập, giúp học sinh nhận ra điểm mạnh, điểm yếu và có kế hoạch cải thiện. Việc đánh giá kết quả học tập cần được thực hiện thường xuyên, liên tục, đảm bảo phản ánh đúng năng lực của học sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Mô Hình Quản Lý Tiếng Việt 56

Việc áp dụng các biện pháp quản lý cần phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường. Cần xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong nhà trường. Cần thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả của các biện pháp. Cần linh hoạt điều chỉnh các biện pháp để phù hợp với tình hình thực tế. Các biện pháp quản lý cần được thực hiện một cách đồng bộ, liên tục, đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra. Việc ứng dụng thực tế mô hình quản lý cần có sự tham gia của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

4.1. Ví Dụ Về Mô Hình Quản Lý Tiếng Việt Thành Công

Tại trường Tiểu học A, huyện Ba Chẽ, mô hình quản lý dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc đã được triển khai thành công. Trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận. Trường đã tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên học tập, trao đổi kinh nghiệm. Trường đã đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng phương pháp trực quan sinh động, tạo môi trường học tập thân thiện. Trường đã tăng cường quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Kết quả là, chất lượng dạy và học tiếng Việt tại trường đã được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ học sinh yếu kém giảm đáng kể.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Trường Tiểu Học Đi Đầu

Từ kinh nghiệm của các trường tiểu học đi đầu trong việc quản lý dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc, có thể rút ra một số bài học: Cần có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của lãnh đạo nhà trường. Cần xây dựng đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, tâm huyết với nghề. Cần đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng phương pháp phù hợp với đặc điểm của học sinh. Cần tạo môi trường học tập thân thiện, khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Cần thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả của các biện pháp.

V. Tương Lai Quản Lý Dạy Tiếng Việt Tại Ba Chẽ 53

Việc quản lý dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc tại Ba Chẽ cần được tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả. Cần có sự đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Cần có chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân giáo viên giỏi. Cần tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Việc quản lý dạy tiếng Việt cần hướng đến mục tiêu phát triển toàn diện cho học sinh, giúp học sinh tự tin hội nhập với cộng đồng.

5.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Dạy Và Học Tiếng Việt

Ứng dụng công nghệ thông tin là một xu hướng tất yếu trong giáo dục hiện đại. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học tiếng Việt. Cần trang bị cho các trường tiểu học đầy đủ máy tính, phần mềm hỗ trợ giảng dạy. Cần bồi dưỡng cho giáo viên kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng, trình chiếu bài giảng, tìm kiếm tài liệu. Cần khuyến khích học sinh sử dụng công nghệ thông tin để học tập, tìm hiểu kiến thức, giao lưu, học hỏi.

5.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Hỗ Trợ Học Sinh DTTS

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ học sinh DTTS học tập. Cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của giáo dục. Cần khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ các trường học, học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Cần tạo môi trường xã hội thân thiện, khuyến khích học sinh sử dụng tiếng Việt. Cần phát huy vai trò của các già làng, trưởng bản trong việc giáo dục con em.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện ba chẽ tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Ngay từ thời cổ đại, vấn đề dạy học và quản lý dạy học đã được nhiều nhà triết học, nhà giáo dục học ở cả phương Tây và phương Đông nghiên cứu tổng kết. Ta có thể thấy các tư tưởng và các công trình nghiên cứu quan trọng của Xôcrat (469- 415 TCN), của Khổng Tử (551- 475 TCN) - nhà tư tưởng, nhà giáo dục lớn Trung Hoa cổ đại, của J.A Cômenxki (1592 - 1670) đã đưa ra quan điểm quá trình dạy học phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ. Ông cũng đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị lớn như: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh; dạy học phải thiết thực; dạy học theo nguyên tắc cá biệt… Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã thực sự có những biến đổi mới về lượng và chất.

Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lê nin đã thực sự định hướng cho hoạt động giáo dục- dạy học và đã đặt ra những yêu cầu đối với quản lý giáo dục và trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác -Lê nin, nhiều nhà khoa học Liên Xô lúc đó(như MI. Konđacov, Anfanaxiep.) đã có được những thành tựu khoa học to lớn về quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng. Trên cơ sở lý luận của triết học Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về lý luận quản lý giáo dục và quản lý dạy học trong nhà trường. Các tác giả tiêu biểu như: - Đặng Quốc Bảo “Một số khái niệm về quản lý giáo dục”(Trường cán bộ QLGD-ĐTTW1- 1977) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 7 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com - Nguyễn Ngọc Quang “Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục” (Trường cán bộ QLGD- ĐTTW1 - 1989)… - Trần Kiểm “Quản lý giáo dục và quản lý trường học” (Viện KHGD- Hà Nội 1990); và một số nghiên cứu khác dưới dạng các bài báo khoa học.

Về mặt phương pháp dạy học Tiếng Việt, có một số tài liệu, tác giả đề cập đến như: - Giáo trình phương pháp dạy học Tiếng Việt- Lê Phương Nga, Đỗ Xuân Thảo, Lê Hữu Tỉnh; - Tài liệu tham khảo cho giáo viên và CBQL giáo dục tiểu học về dạy học và phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Toán, Tiếng Việt- Bộ GD&ĐT; - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường tiểu học tại Tp. Thanh Hoá của Viên Thị Dung - trường ĐHSP Hà Nội, 2002; - Biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học ở bậc tiểu học của phòng giáo dục và đào tạo thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh của Phạm Ngọc Quang - trường ĐHSP Thái Nguyên 2013. Các đề tài nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu lý luận cũng như thực trạng dạy học chương trình tiểu học hoặc phương pháp dạy học Tiếng Việt nói chung bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý. Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm, tính chất, điều kiện của từng loại trường, từng địa phương, từng cấp QL thì người QL phải có những biện pháp QL riêng.

Chính vì thế tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh”. Tác giả hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác QL hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 8 http://www.vn download by : skknchat@gmail. Một số khái niệm cơ bản 1.

Quản lý Từ khi con người sống thành xã hội có sự phân công hợp tác trong lao động thì bắt đầu xuất hiện sự quản lý. Tính chất của việc quản lý thay đổi và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Vì thế có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý.Marx: "Quản lý là lao động điều khiển lao động". Marx đã viết: "Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân.Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng" [21, tr.

Từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ "quản lý" được định nghĩa là: "Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan" [30]. Theo quan niệm truyền thống, quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định. Theo quan niệm hiện nay, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu. Koontz khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức.

Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [dẫn theo 15, tr. Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý là tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến" [26]. Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [8, tr. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 9 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại: "Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất".

Công cụ quản lý Mục Chủ thể Khách thể tiêu quản lý quản lý QL PPDH quản lý Sơ đồ 1. Các thành tố cơ bản của hoạt động quản lý 1. Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục (QLGD) là một dạng của quản lý xã hội với mục tiêu là đưa hệ thống giáo dục hay một bộ phận của nó tiến đến mục tiêu đã xây dựng. Trên cơ sở các khái niệm quản lý, cũng có những định nghĩa khác nhau về QLGD.

Theo quan điểm của tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [5, tr. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, thì “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lí, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là QTDH, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26, tr. Trên cơ sở định nghĩa quản lí nói chung và phân tích các định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 10 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com QLGD chính là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng, hợp quy luật khách quan của bô ̣ máy tổ chức đến đối tượng quản lí (HĐ giáo dục) nhằm đưa hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu của hệ thống và nhà trường. Quản lý nhà trường - Quản lý hoạt động dạy học 1.

Quản lý nhà trường Trong hệ thống giáo dục, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng, chủ yếu. Đa phần các hoạt động GD đều được thực hiện trong nhà trường, thông qua hệ thống nhà trường (Mầm non, Phổ thông, THCN, CĐ, ĐH và sau ĐH). Nhà trường là “tế bào chủ chốt” của hệ thống GD từ trung ương đến cơ sở. Theo đó quan niệm QLGD luôn đi kèm với quan niệm QL nhà trường; Các nội dung QLGD luôn gắn liền với QL nhà trường.

Quản lý nhà trường có thể được coi như là sự cụ thể hoá công tác QLGD. Ngày nay nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết kế sư phạm đơn thuần. Công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình thành “nhân cách - sức lao động”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng nguồn vốn con người (Human Capital), vốn tổ chức (Organizational Capital) và cả vốn xã hội (Social Capital). Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì “Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [16, tr.

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trường là: “Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp.) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 11 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [26, tr 10].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ