Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, việc nâng cao năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ công chức giữ vai trò sống còn đối với sự phát triển kinh tế và quản trị hành chính công. Tỉnh Savannakhet là trung tâm kinh tế lớn thứ hai của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, sở hữu diện tích tự nhiên 21.774 km² và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình đạt 10%/năm. Nhằm đáp ứng nhu cầu giao lưu kinh tế liên quốc gia tại khu vực hành lang kinh tế Đông - Tây, công tác đào tạo và quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại Trường Chính trị Hành chính tỉnh Savannakhet trở thành nhiệm vụ chiến lược cấp thiết.

Thực tiễn đào tạo giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy chất lượng giảng dạy ngoại ngữ tại trường còn gặp nhiều rào cản do đối tượng người học là 100% cán bộ, công chức với độ tuổi và năng lực đầu vào không đồng đều. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý dạy học, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn đến kiểm tra đánh giá; trên cơ sở đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trường Chính trị Hành chính tỉnh Savannakhet trong năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện rõ ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp nhà trường nâng chỉ số hài lòng của học viên lên trên 85%, đồng thời cải thiện hiệu quả sử dụng tiếng Anh chuyên ngành hành chính công cho hơn 40 học viên mỗi khóa đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết giáo dục học và quản lý học hiện đại. Trước hết, lý thuyết quản trị tổ chức của Harold Koontz định hình các chức năng quản lý cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm tối ưu hóa nguồn lực với thời gian và chi phí thấp nhất. Bên cạnh đó, mô hình lãnh đạo dạy học của Michael Fullan nhấn mạnh vai trò của ban giám hiệu trong việc chia sẻ tầm nhìn học thuật, gắn kết 100% giảng viên vào mục tiêu nâng cao chuẩn đầu ra ngôn ngữ.

Khung phân tích của luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng: hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học, dạy học tiếng Anh chuyên ngành và năng lực giao tiếp sư phạm. Bản chất của quá trình dạy học tiếng Anh tại trường chính trị là sự tương tác biện chứng giữa hoạt động chủ đạo của giảng viên và tính tự giác của học viên công chức. Quá trình này đòi hỏi sự tích hợp giữa 4 kỹ năng ngôn ngữ chuẩn gồm nghe, nói, đọc, viết với hệ thống từ vựng hành chính công và ngữ cảnh văn hóa giao tiếp quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát định lượng kết hợp phỏng vấn sâu định tính trên nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trong năm 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 65 khách thể, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích để đảm bảo tính đại diện cao. Trong đó, nhóm 1 gồm 25 cán bộ quản lý, chuyên viên phòng đào tạo và giảng viên trực tiếp giảng dạy; nhóm 2 gồm 40 học viên đang theo học các lớp lý luận chính trị - hành chính.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác mức độ đánh giá thực trạng theo thang đo Likert 3 bậc: Mức Tốt có điểm trung bình từ 2,34 đến 3,00; Mức Trung bình từ 1,34 đến 2,33; Mức Không tốt từ 1,00 đến 1,33. Dữ liệu khảo sát bằng phiếu hỏi được đối sánh với 5 biên bản phỏng vấn sâu đại diện lãnh đạo trường và chuyên viên phòng đào tạo, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan khoa học trong khoảng thời gian phân tích từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy điểm trung bình chung về mức độ thực hiện mục tiêu dạy học tiếng Anh đạt 2,00/3,00 điểm, tương ứng mức Trung bình. Cụ thể, mục tiêu rèn luyện 4 kỹ năng ngôn ngữ đạt điểm cao nhất với 2,25 điểm (chiếm 27,69% đánh giá Tốt và 69,23% đánh giá Trung bình). Trong khi đó, mục tiêu mở rộng hiểu biết văn hóa các nước nói tiếng Anh xếp thấp nhất với 1,68 điểm (chỉ đạt 67,69% mức Trung bình và có tới 32,31% đánh giá Không tốt).

Về phương pháp giảng dạy, điểm trung bình chung đạt 2,06/3,00 điểm. Phương pháp vấn đáp truyền thống được sử dụng phổ biến nhất với 2,23 điểm (chiếm 23,08% đánh giá Tốt, 76,92% đánh giá Trung bình, 0% Không tốt). Phương pháp thuyết trình đạt 2,18 điểm. Ngược lại, phương pháp tổ chức trò chơi học tập và tương tác hiện đại chỉ đạt 1,74 điểm (có tới 26,15% đánh giá Không tốt). Sự phân hóa này phản ánh rõ sự phụ thuộc vào phương pháp thuyết giảng thụ động, chưa phát huy được tính chủ động phản xạ của người học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ sự bất cập về cơ sở vật chất và nhận thức chuyên môn. Dữ liệu khảo sát khi được tổng hợp trên biểu đồ cột phân bố tỷ lệ sẽ làm nổi bật rõ sự tương phản giữa mục tiêu giao tiếp thực tế và phương pháp truyền thụ một chiều. Việc thiếu hụt hệ thống máy chiếu, máy tính kết nối Internet tốc độ cao tại 100% phòng học thông thường đã cản trở giảng viên triển khai các phần mềm Multimedia và bài giảng điện tử tương tác.

So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam của Nguyễn Thanh Thạch và Nguyễn Thị Hạnh, kết quả tại Savannakhet cho thấy mức độ thích ứng với phương pháp dạy học định hướng năng lực còn chậm hơn khoảng 2 năm. Giảng viên còn lúng túng trong việc phân loại đối tượng người học lớn tuổi. Khi trình bày dữ liệu qua bảng đối sánh tương quan giữa chức năng quản lý và kết quả học tập, ta nhận thấy khâu chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá chưa có tiêu chí định lượng chuẩn hóa, dẫn đến kết quả kiểm tra chưa phản ánh sát năng lực thực hành của học viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đề xuất 5 giải pháp quản lý trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức: Ban Giám hiệu tổ chức 2 đợt hội thảo thường niên vào đầu mỗi năm học nhằm quán triệt tầm quan trọng của ngoại ngữ cho 100% cán bộ quản lý, giảng viên và học viên; phấn đấu đạt trên 90% học viên nhận thức đúng đắn về vai trò của môn học.
  2. Bồi dưỡng chuyên môn giảng viên: Phòng Đào tạo phối hợp với các trung tâm ngoại ngữ quốc tế cử 100% giảng viên tham gia tập huấn phương pháp giảng dạy TESOL và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin định kỳ 6 tháng/lần.
  3. Đổi mới kiểm tra đánh giá: Trưởng Bộ môn tiếng Anh tái cấu trúc quy trình thi theo hướng tích hợp bài thi viết với đánh giá vấn đáp phỏng vấn tình huống, nâng tỷ trọng kiểm tra kỹ năng nói và thuyết trình lên mức 40% trong tổng điểm học phần trước quý 2 năm 2021.
  4. Nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn: Tổ chức sinh hoạt học thuật chuyên đề 2 lần/tháng, tập trung vào thiết kế ngân hàng câu hỏi phân hóa cho các đối tượng học viên có nền tảng khác nhau.
  5. Đầu tư cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu phê duyệt ngân sách trang bị máy chiếu đa năng, hệ thống loa âm thanh và mạng Internet cho 100% phòng học chuyên đề trước thềm năm học mới 2021 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý trường chính trị cấp tỉnh: Cung cấp khung năng lực quản trị đào tạo và quy trình 4 bước giám sát giờ giảng, giúp tối ưu hóa công tác điều hành học thuật tại 100% cơ sở đào tạo chính trị.
  • Giảng viên giảng dạy tiếng Anh: Giúp tiếp cận bộ công cụ đa dạng hóa phương pháp từ vấn đáp, làm việc nhóm đến trò chơi học tập, cải thiện ít nhất 30% mức độ hứng thú của học viên trong mỗi tiết dạy.
  • Chuyên viên phòng đào tạo: Cung cấp biểu mẫu xây dựng kế hoạch đào tạo, bố trí thời khóa biểu khoa học và thiết lập hệ thống tiêu chí kiểm tra đánh giá định lượng cho hơn 500 học viên thường niên.
  • Học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, quy trình xử lý dữ liệu khảo sát 65 mẫu bằng phần mềm thống kê.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận đối tượng học viên có đặc thù gì khác biệt so với các trường đại học thông thường? Đối tượng học viên 100% là cán bộ, công chức nhà nước với độ tuổi đa dạng và trình độ xuất phát điểm môn tiếng Anh không đồng đều, đòi hỏi công tác quản lý phải xây dựng kế hoạch dạy học phân hóa sát với năng lực thực tế.

Tại sao phương pháp sử dụng trò chơi học tập lại có điểm đánh giá thấp nhất trong khảo sát? Phương pháp trò chơi học tập chỉ đạt 1,74/3,00 điểm do 100% giảng viên thiếu công cụ hỗ trợ công nghệ thông tin và học viên lớn tuổi thường có tâm lý e ngại tương tác năng động trong môi trường lớp học chính trị.

Quy mô mẫu khảo sát 65 khách thể có đảm bảo tính đại diện cho công trình nghiên cứu hay không? Cỡ mẫu 65 người gồm 25 cán bộ, giảng viên và 40 học viên đại diện cho toàn bộ nhân sự quản lý trực tiếp và các lớp bồi dưỡng tại trường năm 2020, đảm bảo độ bao phủ trên 80% đối tượng liên quan.

Các biện pháp đề xuất có đòi hỏi nguồn kinh phí đầu tư cơ sở vật chất quá lớn không? Các giải pháp tập trung tối ưu hóa nguồn lực hiện có và đầu tư từng bước, trong đó ưu tiên trang bị máy chiếu và mạng Internet cho phòng học với lộ trình phân bổ ngân sách khả thi trong vòng 12 đến 24 tháng.

Chức năng kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng cần tập trung vào những khâu nào để tạo chuyển biến nhanh? Hiệu trưởng cần tập trung vào kiểm tra định kỳ hồ sơ bài giảng, tổ chức dự giờ đột xuất tối thiểu 2 lần mỗi học kỳ và chuẩn hóa thang điểm kỹ năng nói nhằm phản ánh đúng năng lực sử dụng tiếng Anh thực tế của học viên.

Kết luận

  • Đóng góp khoa học: Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học tiếng Anh tại cơ sở đào tạo chính trị, làm sáng tỏ các mối quan hệ tác động giữa chủ thể quản lý và chất lượng đầu ra.
  • Phát hiện thực tiễn: Khảo sát 65 khách thể khẳng định chất lượng dạy học và quản lý tại trường đạt mức Trung bình với điểm số 2,00 và 2,06 điểm, chỉ ra điểm nghẽn lớn ở khâu kiểm tra và phương tiện dạy học.
  • Hệ thống giải pháp: Xây dựng đồng bộ 5 biện pháp quản lý khả thi, có tính liên kết chặt chẽ từ nâng cao nhận thức đến đầu tư trang thiết bị công nghệ.
  • Kế hoạch triển khai: Nhà trường cần thiết lập ban chỉ đạo và ban hành quy chế kiểm tra đánh giá mới trong quý 1 năm 2021, hoàn tất chuẩn hóa trang thiết bị trước quý 4 năm 2021.
  • Định hướng phát triển: Các cơ sở giáo dục chính trị tại Lào nên chủ động áp dụng mô hình quản lý này để chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ công chức trong kỷ nguyên số.