Luận văn ThS Nguyễn Văn Tùng: Quản lý Dạy học Tiếng Việt CT GDPT Mới Tiểu học Vân Đồn

Tìm hiểu luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động dạy học tiếng Việt theo CT GDPT mới tại các trường tiểu học huyện Vân Đồn, Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục

2020

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Phương pháp nghiên cứu

7. Phạm vi nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục

1.4. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học

1.5. Khái niệm hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học

1.6. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học

1.7. Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học

1.8. Đặc điểm của môn Tiếng Việt ở tiểu học trong chương trình giáo dục phổ thông mới

1.9. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở Tiểu học

1.10. Chương trình, nội dung môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở Tiểu học

1.11. Phương pháp, hình thức dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở Tiểu học

1.12. Đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở tiểu học

1.13. Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học

1.14. Lập kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học

1.15. Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học

1.16. Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học

1.17. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh

1.18. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

1.19. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội và sự phát triển giáo dục của huyện Vân Đồn

2.2. Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn

2.3. Một số đặc điểm về giáo dục và đào tạo cấp tiểu học huyện Vân Đồn

2.4. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.5. Mục đích nghiên cứu thực trạng

2.6. Nội dung nghiên cứu thực trạng

2.7. Tiến hành khảo sát

2.8. Xây dựng công cụ nghiên cứu

2.9. Xử lý dữ liệu nghiên cứu

2.10. Thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.11. Thực trạng mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.12. Thực trạng nội dung dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.13. Thực trạng phương pháp dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.14. Thực trạng về hình thức dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.15. Thực trạng đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.16. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.17. Thực trạng lập kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học

2.18. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới tại trường tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.19. Thực trạng chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học

2.20. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh

2.21. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới trong các trường Tiểu học huyện Vân Đồn

2.22. Đánh giá chung và nguyên nhân của thực trạng

2.23. Những mặt đạt được

2.24. Những mặt chưa đạt được

2.25. Nguyên nhân của những mặt chưa đạt được

2.26. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp

3.2. Đảm bảo mục tiêu giáo dục tiểu học

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả

3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đồng bộ

3.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển

3.7. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

3.8. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới phù hợp với thực tiễn các trường tiểu học huyện Vân Đồn

3.9. Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường tiểu học huyện Vân Đồn

3.10. Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường tiểu học huyện Vân Đồn

3.11. Biện pháp 4: Tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới tại các trường tiểu học huyện Vân Đồn

3.12. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.13. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

3.14. Những vấn đề chung về khảo nghiệm

3.15. Phân tích kết quả khảo nghiệm

3.16. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Dạy Học Tiếng Việt Tiểu học Vân Đồn

Giáo dục và đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT nhấn mạnh: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”. Mục tiêu này được cụ thể hóa trong Nghị quyết 88/2014/QH13: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông”.

Mục tiêu của chương trình giáo dục tiểu học là giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản, đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực. Môn Ngữ văn, hay Tiếng Việt ở cấp tiểu học, là môn học bắt buộc. Môn học này giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Để đáp ứng được mục tiêu của môn Tiếng Việt theo CT GDPTM, cán bộ quản lý các trường tiểu học của huyện Vân Đồn đã không ngừng đổi mới công tác quản lý. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức đặt ra cần được giải quyết.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Môn Tiếng Việt Theo CT GDPT Mới

Môn Tiếng Việt giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh tiểu học. CT GDPT mới 2018 nhấn mạnh việc phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ, phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh. Theo chương trình mới, Tiếng Việt không chỉ là môn học trang bị kiến thức, mà còn là công cụ để học sinh học tập các môn học khác và hòa nhập vào cuộc sống. Việc quản lý dạy học hiệu quả môn Tiếng Việt là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học, đặc biệt tại các địa phương như Vân Đồn, Quảng Ninh.

1.2. Sự Cần Thiết Đổi Mới Quản Lý Dạy Học Tiếng Việt Tại Vân Đồn

Thực tiễn cho thấy, một bộ phận giáo viên tại Vân Đồn chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học, vẫn sử dụng phương pháp truyền thống. Điều này dẫn đến học sinh chưa yêu thích môn học, chưa đảm bảo các mục tiêu cần đạt của môn Tiếng Việt theo chương trình hiện hành. Do đó, việc đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học là hết sức cần thiết để đáp ứng CT GDPTM. Nghiên cứu này nhằm đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Việt ở các trường tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

II. Phân Tích Thực Trạng Dạy và Học Tiếng Việt Tại Tiểu Học Vân Đồn

Nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo CT GDPTM ở các trường Tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt là cơ sở để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của huyện Vân Đồn. Quản lý hoạt động dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.

2.1. Đánh Giá Mức Độ Nắm Vững Mục Tiêu Môn Tiếng Việt

Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường tiểu học ở Vân Đồn nắm vững mục tiêu môn Tiếng Việt theo CT GDPT mới. Điều này cho thấy sự quan tâm của ngành giáo dục địa phương trong việc triển khai và tập huấn về chương trình mới. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự hiểu rõ mục tiêu, yêu cầu của chương trình, điều này cần được khắc phục thông qua các buổi bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu hơn.

2.2. Nhận Diện Khó Khăn Trong Triển Khai CT GDPT Mới Môn Tiếng Việt

Mặc dù có sự nắm vững về mục tiêu chung, việc triển khai CT GDPT mới môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học ở Vân Đồn vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học hiện đại. Ngoài ra, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của giáo viên cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả dạy học. Cần có những giải pháp cụ thể để hỗ trợ giáo viên nâng cao năng lực và đáp ứng yêu cầu của chương trình mới.

2.3. Thực Trạng Về Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Tại Các Trường Tiểu Học

Trong quá trình khảo sát, có thể thấy rằng phương pháp giảng dạy vẫn còn nặng tính truyền thống, ít có sự đổi mới, chưa thể hiện được tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh. Giáo viên vẫn tập trung vào truyền đạt kiến thức một chiều, ít tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào các hoạt động thực hành, thảo luận nhóm, và dạy học tích cực. Việc đổi mới phương pháp dạy học là một trong những yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Việt theo CT GDPT mới.

III. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Dạy Học Tiếng Việt Vân Đồn

Để nâng cao chất lượng quản lý dạy học môn Tiếng Việt theo CT GDPT mới tại các trường tiểu học huyện Vân Đồn, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

3.1. Bồi Dưỡng Nâng Cao Năng Lực Cho Đội Ngũ Giáo Viên Tiếng Việt

Cần tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên cho giáo viên, tập trung vào các nội dung như: phương pháp dạy học tích cực, kỹ thuật đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực, sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Ngoài ra, cần tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các hội thảo, chuyên đề để học hỏi kinh nghiệm từ các đồng nghiệp trong và ngoài huyện.

3.2. Tăng Cường Đầu Tư Cơ Sở Vật Chất Dạy Học Tiếng Việt

Cần đầu tư mua sắm các trang thiết bị dạy học hiện đại, như: máy chiếu, bảng tương tác, phần mềm dạy học Tiếng Việt. Đồng thời, cần xây dựng và nâng cấp các phòng học chức năng, thư viện để tạo môi trường học tập tốt nhất cho học sinh. Đặc biệt quan trọng, trang bị đầy đủ sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cho học sinh và giáo viên.

3.3. Xây Dựng Kế Hoạch Dạy Học Môn Tiếng Việt Phù Hợp Thực Tiễn

Kế hoạch dạy học cần được xây dựng dựa trên mục tiêu, yêu cầu của CT GDPT mới, đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường, từng lớp. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, và tiêu chí đánh giá cho từng bài học. Cần có sự tham gia của giáo viên, cán bộ quản lý, và phụ huynh trong quá trình xây dựng kế hoạch.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Chia Sẻ Kinh Nghiệm Quản Lý Dạy Học Tiếng Việt

Nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp quản lý, điều hành tiên tiến vào thực tiễn dạy học môn Tiếng Việt. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, xây dựng hệ thống thông tin liên lạc giữa nhà trường, giáo viên, phụ huynh. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, hội thảo để chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau giữa các trường, các giáo viên. Xây dựng môi trường văn hóa nhà trường thân thiện, tích cực, tạo động lực cho giáo viên và học sinh.

4.1. Kinh Nghiệm Xây Dựng Môi Trường Học Tập Tích Cực Môn Tiếng Việt

Để tạo môi trường học tập tích cực, giáo viên cần tạo ra các hoạt động học tập hấp dẫn, khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Sử dụng các trò chơi, hoạt động nhóm, dự án để tạo sự hứng thú cho học sinh. Đánh giá học sinh một cách công bằng, khách quan, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển cá nhân.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học Môn Tiếng Việt

Sử dụng các phần mềm dạy học Tiếng Việt, các trang web học tập trực tuyến để hỗ trợ giáo viên trong quá trình giảng dạy. Tạo ra các bài giảng điện tử sinh động, hấp dẫn, giúp học sinh dễ hiểu và ghi nhớ kiến thức. Sử dụng các công cụ trực tuyến để giao bài tập, chấm bài, và phản hồi cho học sinh.

V. Kiểm Tra Đánh Giá Thường Xuyên và Liên Tục Trong Dạy Học Tiếng Việt

Quản lý hoạt động dạy học là phải quản lý các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học vì vậy nội dung quản lý dạy học bao gồm quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả dạy học. Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học là cách để nhà trường rà soát lại các kế hoạch, nắm được những thuận lợi, khó khăn, trở ngại trong quá trình giáo viên thực hiện hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS để có sự hỗ trợ cần thiết và điều chỉnh kịp thời.

5.1. Các Hình Thức Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tập

Để đánh giá được các năng lực chung và năng lực chuyên môn của môn Tiếng Việt mà HS đạt được, cần kết hợp phương pháp đánh giá thường xuyên và đánh giá cuối kì, định tính và định lượng. Đánh giá thường xuyên được tích hợp vào trong quá trình dạy học, nhằm giúp học sinh phát hiện những sai sót của bản thân, từ đó tự điều chỉnh các hoạt động học tập để từng bước đạt được những yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực mà chương trình đã đề ra; giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy học. đánh giá cuối kì, cuối lớp, cuối cấp chủ yếu bằng các bài kiểm tra viết, nhằm giúp học sinh, giáo viên, phụ huynh và nhà quản lí biết được mức độ đạt được các phẩm chất và năng lực của học sinh ở cuối mỗi học kì, mỗi cấp lớp, cấp học.

5.2. Đánh Giá Bằng Định Tính và Đánh Giá Bằng Định Lượng

Đánh giá bằng định tính và định lượng: Đánh giá phẩm chất chủ yếu bằng định tính, thông qua quan sát, ghi chép, nhận xét về hành vi, cách ứng xử, các biểu hiện về thái độ,tình cảm của học sinh khi đọc, viết, nói và nghe văn bản. Các mức độ đạt được về năng lực học sinh được đánh giá bằng cả hình thức định tính và định lượng, thông qua các bài kiểm tra (đọc, viết, nói,trình bày), bài tập nghiên cứu với nhiều hình thức và mức độ khác nhau.

VI. Kết Luận Tương Lai Quản Lý Dạy Học Tiếng Việt Tại Vân Đồn

Thực hiện thành công các giải pháp trên sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý dạy học môn Tiếng Việt theo CT GDPT mới tại các trường tiểu học huyện Vân Đồn. Điều này sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của học sinh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự chung tay của cộng đồng để xây dựng một nền giáo dục chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

6.1. Vai Trò Của Cán Bộ Quản Lý Trong Đổi Mới Dạy Học Tiếng Việt

Cán bộ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, chỉ đạo, và tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. Cán bộ quản lý cần có tầm nhìn chiến lược, năng lực điều hành, và khả năng truyền cảm hứng cho giáo viên. Đồng thời, cán bộ quản lý cần tạo môi trường làm việc dân chủ, cởi mở, khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác.

6.2. Hướng Tới Nền Giáo Dục Chất Lượng Cao Tại Vân Đồn

Việc nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Việt là một trong những yếu tố quan trọng để xây dựng một nền giáo dục chất lượng cao tại Vân Đồn. Cần có sự đầu tư, quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự nỗ lực của đội ngũ giáo viên, sự ủng hộ của phụ huynh, và sự tham gia của cộng đồng để đạt được mục tiêu này.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Trên thế giới Cho đến nay, không chương trình GDPT của quốc gia nào lại không chú ý, đề cao và coi trọng dạy học ngôn ngữ quốc gia (chủ yếu là tiếng mẹ đẻ). Biết đọc, biết viết (literacy) là cơ sở và công cụ cho việc học những kiến thức khác, những môn học khác.

Ban đầu là học để biết đọc, biết viết và sau đó thông qua đọc và viết để học; học trong nhà trường, ngoài xã hội và học suốt đời. Cũng phải thông qua đọc và viết mà làm, thì làm mới có hiệu quả cao. Làm những công việc thô sơ, đơn giản đã thế; trong thế giới hiện đại, nhiều công việc không thể làm được nếu không có học, không được học; trong đó có khả năng “đọc ra”, “đọc thủng” văn bản để nắm được thông tin, những chỉ dẫn và ý nghĩa của thông điệp một cách chính xác; không phải chỉ ở những văn bản phức tạp chuyên sâu mà ngay từ một tờ rơi, đơn thuốc. Chính xuất phát từ tầm quan trọng này mà cho đến đầu thế kỷ XXI, yêu cầu biết đọc, biết viết cho tất cả mọi người vẫn là một trong những mục tiêu quan trọng mà UNESCO kêu gọi tất cả các quốc gia hoàn thành vào năm 2015.

Chính vì thế, hầu như tất cả các nước đều xác định đây là môn học độc lập, môn học công cụ. Chương trình Tiếng Nga của Cộng hòa Nga (2011) ghi rõ: “Trong nhà trường phổ thông, môn Tiếng Nga giữ vai trò chủ đạo. Bởi những thành tích của việc học tiếng Nga - trong nhiều trường hợp - quyết định kết quả học tập của học sinh ở các môn học khác, nó cũng như đảm bảo được việc thích nghi và thành công trong cộng đồng trẻ” [21]. Mục tiêu bao trùm của Chương trình Tiếng Anh (2010) của Singapore là “Nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ lưu loát và các khả năng có thể có của học sinh, hướng tới việc sử dụng ngôn ngữ hiệu quả….Sự thành thạo của học sinh trong việc sử dụng ngôn ngữ được đánh giá bởi những kết quả học tập mà họ đạt được” 5 download by : skknchat@gmail.

Như thế cũng như tiếng Nga ở nước Nga, việc dạy học tiếng Anh ở Singapore chú trọng vào năng lực sử dụng ngôn ngữ và đánh giá năng lực không chỉ ở môn học này mà ở tất cả các “kết quả học tập mà họ đạt được”. Ý thức được sứ mệnh mang tính “công cụ, phương tiện” quyết định chất lượng giáo dục của ngôn ngữ quốc gia trong chương trình giáo dục phổ thông, vào năm 2010, Hội đồng các Thống đốc và Giám đốc giáo dục các bang của Hoa Kỳ đã thống nhất Chuẩn chung cốt lõi về môn tiếng Anh cùng với những yêu cầu đọc/viết tối thiểu cho các môn học khác, với mục đích “phát triển và hỗ trợ các kỹ năng học trên đại học và đi tìm việc làm về đọc, viết, nói, nghe và diễn đạt ngôn ngữ”… Chuẩn đưa ra các yêu cầu chung chẳng những cho môn Tiếng Anh nghệ thuật (ELA) mà còn cho các môn Lịch sử/nghiên cứu xã hội, Khoa học tự nhiên và kỹ thuật…[23]. Ở Việt Nam Từ lâu, Việt Nam đã nhấn mạnh vai trò công cụ của tiếng Việt trong nhiều văn bản từ tiểu học đến THPT. Nhưng trên thực tế dường như tiếng Việt chỉ được chú ý tập trung cao độ ở cấp tiểu học, nhất là các lớp đầu cấp.

Các lớp này nếu không biết đọc, biết viết thì không thể học lên cao hơn. Và do vậy việc coi tiếng Việt như là công cụ, phương tiện là tất yếu, không có gì phải bàn cãi, tranh luận cả. Vấn đề chỉ xuất hiện khi HS càng học lên cao (THCS, THPT, ĐH…) thì dường như tiếng Việt không được coi trọng nữa. Hầu hết mọi người bằng lòng với vốn tiếng Việt ở trình độ tối thiểu đã được trang bị ở Tiểu học cộng với bản năng tiếng mẹ đẻ của mình.

Càng lớn lên, họ càng cảm thấy không cần học tiếng Việt nữa cũng được, miễn là đọc được, viết được tiếng Việt. Tình trạng cứ nhìn vào mặt chữ trên trang giấy đọc được ra tiếng Việt là coi như đã biết đọc, đã hiểu văn bản… khá phổ biến. Rất nhiều người không phân biệt được “mù chữ” và “mù văn”. Trong khi cuộc sống, khoa học- công nghệ vẫn phát triển liên tục, mạnh mẽ.

Để giao tiếp có hiệu quả trong thế giới hiện đại, các kỹ năng ngôn ngữ cần được trang bị và rèn luyện liên tục, không ngừng nghỉ. Chính cuộc sống hiện đại đòi hỏi chương trình giáo dục nhiều nước phải bổ sung thêm các kỹ năng mới, ngoài 4 kỹ 6 download by : skknchat@gmail.com năng cơ bản (đọc, nghe, nói, viết) cần có thêm nhìn/quan sát (viewing) và trình bày (presenting). Năm 2018, chương trình giáo dục phổ thông môn ngữ văn đã được thông qua; trong đó môn Tiếng Việt bậc tiểu học sẽ giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể (yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương; có ý thức đối với cội nguồn.); Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản (đọc đúng, trôi chảy văn bản; hiểu được nội dung, thông tin chính của văn bản. Trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay, nhiều nghiên cứu tập trung vào triển khai định hướng giáo dục mới vào thực tiễn giáo dục và công tác quản lý ở các trường phổ thông hiện nay.

Điển hình là nghiên cứu của đề tài luận văn thạc sĩ: Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” [5]. Quản lý chất lượng giảng dạy môn Tiếng Việt lớp 5 ở một số trường tiểu học tại quận 6, thành phố Hồ Chí Minh [16]. Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên [12]. Các đề tài trên đã nghiên cứu nhiều vấn đề, nhiều mặt của hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào đề cập một cách trực tiếp, toàn diện về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo CT GDPTM ở các trường Tiểu học cụ thể.

Vì vậy, vấn đề luận văn này đặt ra ở đây là tìm hiểu hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo CT GDPTM ở các trường Tiểu học huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt là cơ sở để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của huyện Vân Đồn, chính là vấn đề mà tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục * Quản lý: Quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung. 7 download by : skknchat@gmail.com Theo tác giả Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" [25].

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" [26]. Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [3, tr. Tác giả Vũ Dũng đưa ra khái niệm: "Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó" [4, tr. Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức.

Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung. Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội. Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống các cơ sở giáo dục, điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục, để quản lý các cơ sở giáo dục có trong thực tiễn.

* Quản lý giáo dục: Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước đưa ra các khái niệm với các cách biểu thị khác nhau: + Theo tác giả M. Kônđacốp: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả 8 download by : skknchat@gmail.com các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em" [11, tr. + Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [7, tr. + Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất" [14, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ