Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương vùng trung du, miền núi. Tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, hoạt động đầu tư công giai đoạn 2015–2018 đã mang lại những chuyển biến rõ rệt: năm 2017 tổng vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách đạt 750,3 tỷ đồng; năm 2018 tăng lên 820 tỷ đồng. Riêng trong năm 2018, toàn huyện đã khởi công mới hơn 85 công trình hạ tầng và thi công trên 61 nghìn mét đường bê tông nông thôn, góp phần đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện đạt 14,46% và nâng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng lên trên 50%.

Tuy nhiên, sau sự kiện điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Thái Nguyên, huyện Đồng Hỷ phải đối mặt với nhiều áp lực lớn: xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình phân hóa phức tạp và nhu cầu tái thiết trung tâm hành chính mới tại xã Hóa Thượng. Quá trình thực thi dự án bộc lộ không ít hạn chế như công tác lập quy hoạch thiếu đồng bộ, việc thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán chưa sát thực tế, tiến độ giải phóng mặt bằng kéo dài và nguy cơ thất thoát vốn ngân sách.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015–2018, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công giai đoạn 2019–2025. Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn 13 xã và 02 thị trấn của huyện Đồng Hỷ, kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2018 và số liệu khảo sát sơ cấp thu thập từ tháng 02 đến tháng 05 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế công và lý thuyết quản lý chu trình dự án đầu tư. Đầu tư XDCB được xác định là quá trình sử dụng vốn để tạo lập các tài sản cố định mới hoặc cải tạo, hiện đại hóa tài sản hiện có nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Bản chất của quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan quản lý nhà nước vào các giai đoạn của dự án thông qua quy hoạch, kế hoạch hóa, thẩm định, đấu thầu, giám sát thi công, giải ngân và quyết toán.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giữ vai trò định hình khung thể chế quản lý, bao gồm Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 42/2017/NĐ-CP và Thông tư số 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Chu trình quản lý đầu tư XDCB được phân tách thành ba giai đoạn logic: giai đoạn chuẩn bị đầu tư (lập quy hoạch, chủ trương, thẩm định dự án); giai đoạn thực hiện đầu tư (lựa chọn nhà thầu, đền bù giải phóng mặt bằng, thi công, giải ngân vốn); giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác (nghiệm thu, quyết toán, thanh tra và kiểm toán).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015–2018 của UBND huyện Đồng Hỷ, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế – Hạ tầng, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện và Kho bạc Nhà nước Đồng Hỷ.
  • Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với tổng số 121 phiếu phát ra, thu về 121 phiếu, trong đó 108 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu.
  • Xác định quy mô mẫu: Tổng thể nghiên cứu gồm 154 dự án XDCB triển khai trên địa bàn năm 2018. Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Slovin với mức sai số cho phép e = 8% và độ tin cậy 92%, xác định quy mô mẫu tối thiểu là 78 dự án. Để gia tăng độ tin cậy, tác giả khảo sát 90 dự án đại diện kết hợp 31 chuyên viên từ các phòng ban chức năng, UBND 15 xã/thị trấn và đại diện đơn vị tư vấn xây dựng. Kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) được áp dụng nhằm tối ưu hóa thời gian và chi phí tiếp cận mẫu trong điều kiện địa bàn miền núi rộng lớn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý với độ rộng khoảng cách 0,8) để lượng hóa ý kiến đánh giá. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm) và phương pháp phân tích so sánh liên năm (số tương đối, số tuyệt đối) nhằm nhận diện rõ nét các biến động, xu hướng và nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý vốn XDCB.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, dòng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách tăng trưởng nhanh qua các năm nhưng có sự biến động lớn về số lượng dự án. Năm 2015, vốn đầu tư đạt 84.837 triệu đồng; năm 2016 tăng 27,51%; năm 2017 tăng đột biến 73,51%; năm 2018 tiếp tục tăng 27,08%. Số lượng dự án năm 2016 tăng 28,89% so với năm 2015, năm 2017 tăng mạnh 87,93% với 109 dự án mới phát sinh, sau đó năm 2018 giảm nhẹ 2,22% xuống còn 154 dự án. Sự phân bổ này cho thấy huyện đã nỗ lực dồn lực tài chính để xây dựng cơ sở hạ tầng trong bối cảnh tái định hình trung tâm hành chính mới.

Thứ hai, cơ cấu dự án chủ yếu tập trung vào nhóm C quy mô nhỏ chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Công tác thẩm định dự án có sự chuyển biến tích cực khi tiêu chí "Tất cả các công trình đều được cơ quan chức năng thẩm định trước khi phê duyệt" đạt mức điểm đánh giá cao 4,21/5. Tuy nhiên, tính chính xác và bám sát thực tế của khâu thẩm định chỉ đạt mức điểm trung bình khá là 3,67/5 do nhiều đơn vị tư vấn thiết kế chưa cập nhật biến động giá nguyên vật liệu và chế độ chính sách tiền lương mới.

Thứ ba, công tác quy hoạch và phân bổ vốn ghi nhận điểm đánh giá 3,77/5 về tính phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và 3,89/5 về tính kịp thời của tiến độ phân bổ. Tuy nhiên, kết quả khảo sát chỉ ra khoảng 11% ý kiến không đồng tình, phản ánh tình trạng phân bổ vốn đôi khi còn dàn trải, chưa ưu tiên dứt điểm cho các dự án cấp bách.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát thực tế có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư và bảng theo dõi tiến độ giải ngân theo từng nhóm dự án giao thông, thủy lợi, trụ sở công quyền. Việc vốn đầu tư tăng mạnh trên 73% trong năm 2017 phản ánh quyết tâm chính trị rất lớn của chính quyền huyện Đồng Hỷ trong việc triển khai Đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 Khu hành chính mới huyện tại xã Hóa Thượng (giai đoạn 1 rộng 13,6 ha và giai đoạn 2 rộng 36,1 ha).

So sánh với kinh nghiệm quản lý của các địa phương lân cận trong tỉnh Thái Nguyên, huyện Võ Nhai năm 2018 huy động gần 173 tỷ đồng cho 154 công trình và đạt tỷ lệ giải ngân 69,2% nhờ lồng ghép tốt các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia; thị xã Phổ Yên tận dụng nguồn thu tiền cấp quyền sử dụng đất và cơ chế điều tiết thuế từ các dự án công nghiệp quy mô lớn để tái đầu tư hạ tầng. Trong khi đó, huyện Đồng Hỷ còn phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh, năng lực cán bộ chuyên môn cấp cơ sở còn mỏng, dẫn đến tình trạng chậm lập hồ sơ nghiệm thu khối lượng và kéo dài thời gian giải phóng mặt bằng tại các xã miền núi như Văn Lăng, Quang Sơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Đồng Hỷ đến năm 2025, các nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  • Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư: UBND huyện cần rà soát, tích hợp quy hoạch xây dựng với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030; tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng đô thị Hóa Thượng đạt tiêu chí đô thị loại V. Các chủ đầu tư phải nâng cao chất lượng khảo sát thiết kế, lựa chọn đơn vị tư vấn độc lập có đủ chứng chỉ năng lực nhằm giảm thiểu tối đa tình trạng điều chỉnh dự toán vượt quá 5% tổng mức đầu tư ban đầu.
  • Đổi mới công tác phân bổ vốn và giải ngân thanh toán: Thực hiện phân bổ vốn tập trung, kiên quyết không bố trí vốn cho các dự án mới khi chưa làm rõ nguồn cân đối; ưu tiên thanh toán nợ đọng XDCB và các dự án chuyển tiếp hoàn thành. Thiết lập mục tiêu tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt tối thiểu 95% kế hoạch giao; phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi và thanh toán khối lượng hoàn thành trong thời hạn 03–05 ngày làm việc.
  • Chuẩn hóa năng lực và nâng cao đạo đức thực thi công vụ: Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Kinh tế – Hạ tầng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ 100% cán bộ làm công tác quản lý dự án cấp huyện và xã về Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu; gắn trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu chủ đầu tư với tiến độ và chất lượng công trình.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán dự án hoàn thành: Thanh tra huyện và Phòng Tài chính – Kế hoạch định kỳ kiểm tra tối thiểu 25% số lượng dự án đang triển khai trên địa bàn; xử lý nghiêm các nhà thầu vi phạm tiến độ, chất lượng thi công hoặc vi phạm an toàn lao động, vệ sinh môi trường; yêu cầu 100% dự án hoàn thành phải nộp hồ sơ quyết toán trong vòng 06 tháng theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý thuộc UBND huyện Đồng Hỷ: Giúp nắm bắt bức tranh toàn cảnh, phát hiện các điểm nghẽn trong quy trình quản lý dự án đầu tư công tại địa phương để ban hành các quyết định chỉ đạo điều hành sát thực tế.
  • Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các phòng ban chuyên môn: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành chi tiết về lập dự toán, quản lý đấu thầu, kiểm soát thi công và thủ tục hồ sơ giải ngân quyết toán vốn NSNN.
  • Các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu và đơn vị tư vấn thiết kế: Hiểu rõ yêu cầu pháp lý, quy trình thẩm định, nghiệm thu và thanh toán tại địa phương miền núi, từ đó nâng cao tính tuân thủ và năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Làm tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, mô hình chọn mẫu Slovin và phân tích dữ liệu Likert trong quản lý đầu tư công cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề cấp bách nào của huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn nghiên cứu?

Nghiên cứu giải quyết bài toán quản lý hiệu quả nguồn vốn ngân sách trong bối cảnh huyện vừa chia tách địa giới hành chính, phải di dời và xây mới toàn bộ khu trung tâm hành chính tại xã Hóa Thượng quy mô 49,7 ha (giai đoạn 1 và 2), đối mặt với áp lực thiếu vốn và nguy cơ dàn trải đầu tư.

Tác giả sử dụng công thức chọn mẫu nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?

Tác giả áp dụng công thức Slovin trên tổng thể 154 dự án XDCB năm 2018 với sai số cho phép 8%, xác định cỡ mẫu tối thiểu 78 dự án và thực tế chọn 90 dự án. Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 121 phiếu cho 90 đại diện dự án và 31 cán bộ quản lý, thu về 108 phiếu hợp lệ.

Điểm đánh giá mức độ hài lòng về khâu thẩm định dự án đạt kết quả ra sao?

Khảo sát chỉ ra tiêu chí "Tất cả công trình đều được thẩm định trước khi phê duyệt" đạt điểm số cao 4,21/5, nhưng tiêu chí "Thẩm định chính xác, đúng quy định" chỉ đạt 3,67/5, cho thấy còn khoảng cách giữa việc tuân thủ quy trình thủ tục và chất lượng chuyên môn sâu của hồ sơ thiết kế.

Nguồn vốn đầu tư XDCB của huyện tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2015–2018?

Vốn đầu tư XDCB tăng liên tục qua các năm: năm 2015 đạt 84.837 triệu đồng, năm 2016 tăng 27,51%, năm 2017 tăng mạnh 73,51% và năm 2018 tăng tiếp 27,08%, phản ánh mức độ tập trung vốn cao độ cho tái thiết hạ tầng.

Giải pháp cốt lõi nào giúp huyện hạn chế nợ đọng xây dựng cơ bản?

Giải pháp then chốt là kiểm soát chặt chẽ chủ trương đầu tư, chỉ phê duyệt dự án mới khi đã cân đối rõ nguồn vốn; bắt buộc dành tối thiểu 30–40% tổng kế hoạch vốn hàng năm để trả nợ khối lượng hoàn thành và dứt điểm quyết toán các dự án chuyển tiếp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng đầu tư giai đoạn 2015–2018 với tổng vốn năm 2018 đạt 820 tỷ đồng, phản ánh sự phục hồi và chuyển dịch hạ tầng mạnh mẽ của huyện Đồng Hỷ sau khi chia tách địa giới.
  • Nhận diện chính xác 02 nhóm nhân tố khách quan (thể chế chính sách, bối cảnh kinh tế) và chủ quan (năng lực cán bộ, tổ chức bộ máy) tác động đến hiệu quả quản lý dự án.
  • Đề xuất 06 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, phân bổ dự toán, thẩm định, đền bù giải phóng mặt bằng đến thanh kiểm tra và quyết toán hoàn thành.
  • Đóng góp nguồn cứ liệu khoa học và thực tiễn vững chắc giúp chính quyền địa phương hiện thực hóa mục tiêu xây dựng đô thị Hóa Thượng văn minh, hiện đại vào năm 2030.