Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vị trí then chốt trong việc hình thành và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - kinh tế - xã hội phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh, bao gồm mạng lưới giao thông, hệ thống thủy lợi, hồ đập chứa nước, trường học và bệnh viện. Tại Việt Nam, công tác quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn công vẫn còn đối mặt với nhiều tồn tại như tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài tiến độ giải ngân, nợ đọng xây dựng cơ bản và nguy cơ thất thoát, lãng phí qua các giai đoạn quản lý dự án.

Đắk Lắk là tỉnh trung tâm vùng Tây Nguyên, có vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế, giao thương và quốc phòng - an ninh. Trong giai đoạn 2021–2023, mặc dù chịu tác động của đại dịch Covid-19, tổng mức đầu tư các dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn (NNPTNT) trên địa bàn tỉnh vẫn liên tục tăng (từ mức 5.166 tỷ đồng năm 2021). Tuy nhiên, tỷ lệ vốn được phân bổ thực tế so với tổng mức đầu tư hàng năm còn thấp, đều ở mức xấp xỉ hoặc dưới 50% (cụ thể năm 2021 đạt 48,06%, năm 2022 đạt 46,4% và năm 2023 đạt 50,24%), dẫn đến số nợ đọng so với tổng mức đầu tư còn lớn. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những hạn chế, bất cập trong toàn bộ chu trình quản lý đầu tư XDCB từ chuẩn bị, thực hiện đến kết thúc và thanh tra, giám sát.

Đề án xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đối với các dự án NNPTNT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đối với các dự án NNPTNT.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN các dự án NNPTNT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021–2023; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB các dự án NNPTNT trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN các dự án NNPTNT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi nội dung: Chu trình quản lý dự án đầu tư XDCB gồm 4 nội dung: giai đoạn chuẩn bị đầu tư; giai đoạn thực hiện đầu tư (lựa chọn nhà thầu, giải phóng mặt bằng, tạm ứng và thanh toán); giai đoạn kết thúc đầu tư (nghiệm thu, quyết toán vốn hoàn thành); công tác thanh tra, giám sát đầu tư. Nghiên cứu chỉ tập trung vào các dự án do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Giao thông và Nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk (Ban QLDA tỉnh) làm chủ đầu tư.
  • Phạm vi không gian: Các dự án NNPTNT do Ban QLDA tỉnh Đắk Lắk làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thực trạng từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2023; định hướng giải pháp đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề án tiếp cận hoạt động quản lý dựa trên các khung pháp lý và lý luận quản lý công hiện hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Đầu tư XDCB từ NSNN; dự án NNPTNT (đặc điểm: tính thiết thực, hiệu quả, bền vững và cộng đồng); các nguyên tắc quản lý đầu tư công (tập trung, tiết kiệm, công khai - minh bạch, trách nhiệm giải trình); chu trình quản lý 4 giai đoạn và các nhân tố ảnh hưởng (chủ quan: tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ, nhận thức, sự phối hợp liên ngành; khách quan: cơ chế chính sách, phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên - thời tiết).
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Luật Xây dựng năm 2014 và Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020; Luật Đấu thầu năm 2013 và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 16/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Thông tư số 08/2016/TT-BTC và Thông tư số 09/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; cùng các quyết định hành chính của UBND tỉnh Đắk Lắk (Quyết định 2097/QĐ-UBND, Quyết định 2814/QĐ-UBND, Quyết định 2626/QĐ-UBND, Quyết định 88/QĐ-UBND).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo chuyên ngành của Trung ương, UBND tỉnh Đắk Lắk; Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021–2023; hồ sơ quản lý dự án và báo cáo quyết toán của Ban QLDA tỉnh Đắk Lắk.
    • Phương pháp phân tích thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu về số lượng dự án, tỷ lệ giải ngân, giá trị đấu thầu, diện tích giải phóng mặt bằng, kết quả thẩm tra quyết toán và xử lý tài chính sau thanh tra.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, tiến độ qua từng năm (2021, 2022, 2023) và so sánh, đối chiếu kinh nghiệm thực tế về quản lý đầu tư dự án NNPTNT giữa tỉnh Đắk Lắk với tỉnh Đắk Nông và Kon Tum.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước các dự án nông nghiệp phát triển nông thôn

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong lĩnh vực NNPTNT:

  • Phân tích bản chất, đặc điểm nguồn vốn, vai trò của đầu tư công đối với hạ tầng thủy lợi, giao thông nông thôn, đê kè ngăn lũ, bảo vệ môi trường và giảm nghèo.
  • Làm rõ nội dung quản lý qua từng giai đoạn chu trình:
    • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư và phê duyệt dự án.
    • Giai đoạn thực hiện đầu tư: Quy trình 5 bước lựa chọn nhà thầu; quy trình 3 bước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng (GPMB); quy trình quản lý tạm ứng vốn (mức tạm ứng tối đa hợp đồng xây lắp cấp huyện không quá 50%, thu hồi dần và dứt điểm khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng) và thanh toán khối lượng hoàn thành.
    • Giai đoạn kết thúc đầu tư: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình và lập báo cáo, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
    • Thanh tra, giám sát đầu tư: Kiểm tra việc tuân thủ quy trình, định mức, thanh quyết toán và giám sát việc vận hành, bảo hành công trình.
  • Đánh giá bài học kinh nghiệm từ hai tỉnh lân cận:
    • Tỉnh Đắk Nông: Lập và thẩm định dự án bám sát quy hoạch; giám sát thi công và vật liệu chặt chẽ; thanh toán theo tiến độ hợp đồng.
    • Tỉnh Kon Tum: Thực hiện công khai 70% công tác lựa chọn nhà thầu; quản lý nghiêm ngặt an toàn lao động nên không để xảy ra tai nạn nghiêm trọng trong thi công dự án NNPTNT; đẩy mạnh vận động nhân dân đồng thuận trong bồi thường GPMB.

Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước các dự án nông nghiệp phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và kết quả quản lý tại Ban QLDA tỉnh Đắk Lắk:

1. Về cơ cấu tổ chức và nhân sự: Ban QLDA tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (nhóm I) theo Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 12/01/2022. Cơ cấu gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc) và 08 phòng chức năng. Đến tháng 12/2023, tổng số nhân sự là 120 người, trong đó có 117 cán bộ kỹ thuật chuyên môn (29 kỹ sư giao thông, 21 kỹ sư thủy lợi, 67 chuyên ngành quản lý đất đai, tài chính, đầu tư, môi trường); trình độ học vấn gồm 16 thạc sĩ, 86 đại học, 04 cao đẳng và 02 trung cấp.

2. Tình hình quản lý các dự án NNPTNT (2021–2023): Ban QLDA tỉnh làm chủ đầu tư 59 dự án với tổng mức đầu tư 12.859,548 tỷ đồng (gồm 16 dự án NNPTNT). Từ năm 2018 đến cuối năm 2023, đơn vị đã giải ngân 8.317 tỷ đồng trên tổng mức đầu tư. Tỷ lệ giải ngân năm 2023 đạt 84% kế hoạch vốn (cải thiện so với mức 65% của năm 2022).

Nội dung quản lý Số liệu thực tế giai đoạn 2021–2023
Phê duyệt & điều chỉnh dự án - Năm 2021: 04 dự án phê duyệt mới, 11 dự án điều chỉnh.
- Năm 2022: 02 dự án phê duyệt mới, 02 dự án điều chỉnh.
- Năm 2023: 0 dự án phê duyệt mới, 05 dự án điều chỉnh.
Lựa chọn nhà thầu (Đấu thầu) Năm 2021: Tổ chức đấu thầu 111 gói thầu (tổng giá trị 285.998 triệu đồng), toàn giai đoạn tiết kiệm cho NSNN gần 224 tỷ đồng.
Công tác bồi thường, GPMB các dự án trọng điểm - Krông Pách Thượng: Đã thu hồi 4.818,46 ha / 5.097 ha kế hoạch (đạt 94,52%).
- Đê bao Nam Krông Ana: Thu hồi 30,47 ha / 40,47 ha (đạt 75,29%).
- Hồ chứa nước Yên Ngựa: Thu hồi 140,07 ha / 150,2 ha (đạt 93,26%).
- Trạm bơm Buôn Kốp (Dray Sáp): Thu hồi 5,5 ha / 5,5 ha (đạt 100%).
- Kè sạt lở sông Krông Pách & đê bao Vụ Bổn: Thu hồi 25,14 ha / 25,25 ha (đạt 99,56%).
- Kênh tưới $\ge 150\text{ ha}$: Thu hồi 362 ha / 365 ha (đạt 99,18%).
- Định canh định cư Vụ Bổn: Thu hồi 106,85 ha / 106,85 ha (đạt 100%).
Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn hoàn thành Thẩm tra 9 dự án/hạng mục; tổng giá trị cắt giảm, tiết kiệm cho ngân sách là 435,9 triệu đồng (tỷ lệ cắt giảm 1,82%).
- Năm 2021: Thẩm tra 01 dự án (giá trị 1.947 triệu đồng, giảm trừ 5,9 triệu đồng = 0,3%).
- Năm 2022: Thẩm tra 04 dự án (giá trị 20.925 triệu đồng, giảm trừ 435,9 triệu đồng = 1,82%).
Thanh tra, kiểm toán và xử lý sai phạm - Năm 2021 (03 dự án, tổng kiến nghị 2.377 triệu đồng): Cải tạo hồ Ea Kao (giảm hợp đồng 804 triệu đồng do tính sai khối lượng); Cấp nước Krông Na (giảm 475 triệu đồng); Hồ Yên Ngựa (giảm 73 triệu đồng).
- Năm 2022: Đê bao Nam Krông Ana (giảm hợp đồng 8 triệu đồng, thu hồi nộp NSNN 99 triệu đồng); Thủy lợi Dray Sáp (giảm hợp đồng 107 triệu đồng); Hồ Ia Mơr gđ2 (giảm hợp đồng 107 triệu đồng).
- Năm 2023: Hồ Ia Mơr giai đoạn 2 (thu hồi nộp NSNN 731 triệu đồng do tính trùng khối lượng xây lắp).

3. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:

  • Hạn chế: Công tác khảo sát địa chất, mỏ vật liệu đất đắp và đối chiếu thực địa còn sơ sài khiến nhiều dự án phải điều chỉnh thiết kế, tổng mức đầu tư; công tác bồi thường GPMB chậm trễ do vướng mắc chuyển đổi đất rừng, đất lúa 2 vụ và định giá bồi thường đất; việc giải ngân tập trung dồn vào cuối năm; hoạt động thanh tra, kiểm tra còn phân tán, thiếu kế hoạch liên ngành thống nhất.
  • Nguyên nhân: Giá bồi thường đất chưa tiệm cận thị trường; sai lệch giữa hồ sơ địa chính và thực tế dẫn đến kéo dài thời gian đo đạc chỉnh lý biến động; các dự án nông nghiệp có quy mô lớn, địa bàn phức tạp, nhiều bước thiết kế và thủ tục hành chính.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước các dự án nông nghiệp phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đề án xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030 bám sát quy trình quản lý:

  • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Nâng cao chất lượng khảo sát thực địa và khảo sát mỏ vật liệu đất đắp; gắn kết quy hoạch dự án thủy lợi, nông nghiệp với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh; chú trọng phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội thay vì chỉ tập trung vào kỹ thuật đơn thuần.
  • Giai đoạn thực hiện đầu tư:
    • Lựa chọn nhà thầu: Nâng cao tính công khai, minh bạch trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; kiểm soát chặt chẽ năng lực tài chính, máy móc và kinh nghiệm thực tế của nhà thầu tư vấn và thi công xây lắp.
    • Giải phóng mặt bằng: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền cấp huyện, xã đẩy mạnh tuyên truyền vận động; hoàn thiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính; xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tái định cư minh bạch, bảo đảm quyền lợi người dân.
    • Quản lý tạm ứng và thanh toán: Giám sát chặt chẽ hạn mức và mục đích sử dụng vốn tạm ứng; đẩy nhanh nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo từng giai đoạn, phân bổ đều tiến độ giải ngân trong năm, hạn chế dồn áp lực thanh toán vào tháng 12.
  • Giai đoạn kết thúc đầu tư: Lập hồ sơ hoàn công và quyết toán đúng quy định thời gian theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC; phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát và cơ quan thẩm tra tài chính nhằm loại bỏ triệt để các chi phí không hợp lý.
  • Công tác thanh tra, giám sát: Xây dựng kế hoạch thanh tra liên ngành đồng bộ giữa Thanh tra tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Kiểm toán để tránh chồng chéo các đoàn thanh tra tại một dự án; nâng cao năng lực cán bộ giám sát và phát huy vai trò giám sát đầu tư của cộng đồng dân cư địa phương.
  • Kiến nghị thực hiện: Đề xuất Chính phủ và các Bộ ngành hoàn thiện cơ chế đầu tư công, đồng thời kiến nghị UBND tỉnh Đắk Lắk kịp thời tháo gỡ khó khăn về thủ tục đất đai, cấp phép mỏ vật liệu và bố trí nguồn vốn đối ứng ngân sách địa phương.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp số liệu thực chứng: Đề án cung cấp hệ thống số liệu quản lý đầu tư XDCB lĩnh vực NNPTNT của Ban QLDA tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021–2023, bao gồm cơ cấu 59 dự án (tổng vốn 12.859,548 tỷ đồng), kết quả đấu thầu tiết kiệm 224 tỷ đồng, tỷ lệ GPMB tại 7 dự án trọng điểm (từ 75,29% đến 100%), và kết quả giảm trừ quyết toán 435,9 triệu đồng (1,82%).
  2. Làm rõ các sai phạm khối lượng qua thanh tra: Trích xuất chi tiết các trường hợp sai lệch khối lượng tại các dự án hồ Ea Kao (804 triệu đồng), cấp nước Krông Na (475 triệu đồng), hồ Yên Ngựa (73 triệu đồng), đê bao Nam Krông Ana (thu hồi 99 triệu đồng), trạm bơm Buôn Kốp (107 triệu đồng) và thủy lợi Ia Mơr giai đoạn 2 (thu hồi 731 triệu đồng).
  3. Tính ứng dụng của giải pháp: Đề xuất khung giải pháp toàn diện từ khâu khảo sát, lập dự án, đấu thầu, bồi thường đất đai đến nghiệm thu quyết toán và kiểm tra liên ngành, hỗ trợ trực tiếp Ban QLDA tỉnh Đắk Lắk nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn NSNN.
  4. Đóng góp học thuật: Khắc phục khoảng trống nghiên cứu khi phần lớn các công trình trước đây chỉ nghiên cứu đầu tư công nói chung hoặc hạ tầng giao thông đô thị; đề án là công trình chuyên sâu đầu tiên khảo sát trực tiếp các dự án đầu tư XDCB lĩnh vực NNPTNT tại địa bàn Đắk Lắk.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào các dự án NNPTNT do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Giao thông và Nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk làm chủ đầu tư; chưa bao quát các công trình do cấp huyện, thị xã hoặc các đơn vị khác làm chủ đầu tư. Chuỗi số liệu phân tích giới hạn trong 3 năm (2021–2023).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các dự án nông nghiệp phân cấp cho UBND cấp huyện; khảo sát mô hình hợp tác công tư (PPP) trong hạ tầng nông nghiệp; hoặc đánh giá tác động sau đầu tư của các công trình thủy lợi lớn đối với sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Học viên, sinh viên các ngành Quản lý công, Quản lý kinh tế, Tài chính công và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu quy trình quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên tại các Ban Quản lý dự án chuyên ngành cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc hoàn thiện thủ tục lập hồ sơ, thẩm định, bồi thường giải phóng mặt bằng và thanh quyết toán vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và mô hình hoạt động của Ban QLDA tỉnh Đắk Lắk được tổ chức như thế nào?
Ban QLDA tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm I) theo Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 12/01/2022. Đơn vị gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc) và 08 phòng chức năng. Đến tháng 12/2023, toàn đơn vị có 120 nhân sự, trong đó có 117 cán bộ kỹ thuật chuyên môn (29 kỹ sư giao thông, 21 kỹ sư thủy lợi, 67 chuyên ngành quản lý đất đai, tài chính, đầu tư...) với 16 thạc sĩ và 86 cử nhân/kỹ sư đại học.

2. Tỷ lệ giải ngân và quy mô vốn các dự án do Ban QLDA tỉnh Đắk Lắk quản lý đạt mức nào?
Ban QLDA tỉnh làm chủ đầu tư 59 dự án với tổng mức đầu tư 12.859,548 tỷ đồng (gồm 16 dự án NNPTNT). Từ năm 2018 đến 2023, đơn vị đã giải ngân đạt 8.317 tỷ đồng. Riêng trong năm 2023, tỷ lệ giải ngân đạt 84% kế hoạch (cao hơn mức 65% của năm 2022).

3. Kết quả công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn hoàn thành giai đoạn 2021–2023 ra sao?
Qua thẩm tra quyết toán 9 dự án/hạng mục hoàn thành, cơ quan chuyên môn đã cắt giảm các chi phí không hợp lý, tiết kiệm cho NSNN 435,9 triệu đồng, đạt tỷ lệ giảm trừ 1,82% trên tổng giá trị đề nghị quyết toán.

4. Những sai phạm cụ thể nào được phát hiện qua thanh tra, kiểm toán tại các dự án NNPTNT của tỉnh?
Năm 2021, phát hiện tính sai khối lượng tại dự án Cải tạo hồ Ea Kao (giảm hợp đồng 804 triệu đồng), Cấp nước xã Krông Na (giảm 475 triệu đồng), Hồ chứa nước Yên Ngựa (giảm 73 triệu đồng). Năm 2022, giảm trừ và thu hồi tại đê bao Nam Krông Ana (thu hồi 99 triệu đồng), trạm bơm Buôn Kốp (giảm 107 triệu đồng), hồ Ia Mơr giai đoạn 2 (giảm 107 triệu đồng). Năm 2023, Thanh tra Bộ Nông nghiệp thu hồi 731 triệu đồng nộp NSNN tại dự án Hồ chứa nước Ia Mơr giai đoạn 2 do tính trùng khối lượng xây lắp.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Trọng Hiếu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN các dự án NNPTNT do Ban QLDA tỉnh Đắk Lắk làm chủ đầu tư giai đoạn 2021–2023. Công trình chỉ rõ các kết quả về tiết kiệm trong đấu thầu, tỷ lệ giải ngân và công tác GPMB, đồng thời phân tích thẳng thắn các tồn tại trong khảo sát mỏ vật liệu, điều chỉnh thiết kế và sai lệch khối lượng thi công. Hệ thống giải pháp đồng bộ theo chu trình 4 giai đoạn của dự án mang giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công và thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030.