Tổng quan nghiên cứu

Savannakhet là tỉnh có quy mô dân số lớn thứ hai tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với 985.212 người, chiếm hơn 16% tổng dân số cả nước, phân bổ tại 14 huyện và 1 thành phố trọng điểm. Mạng lưới y tế của địa phương hiện vận hành khoảng 187 cơ sở y tế, trong đó Bệnh viện Đa khoa tỉnh có quy mô hơn 300 giường bệnh cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại. Dưới sự phát triển ổn định của nền kinh tế với mức tăng trưởng GDP hàng năm đạt từ 10,34% đến 12%, nhu cầu tiếp cận nguồn thuốc chữa bệnh chất lượng và giá cả hợp lý của người dân ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước về đấu thầu mua sắm thuốc tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ sự thiếu đồng bộ trong hệ thống văn bản pháp quy đến tình trạng giá thuốc trúng thầu tại Lào vẫn ở mức cao so với khu vực Tây Thái Bình Dương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công tập trung nghiên cứu toàn diện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế tỉnh Savannakhet trong giai đoạn 2017-2020. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tổ chức mua sắm 3 gói thầu thuốc công lập, xác định các nguyên nhân gây thất thoát nguồn lực và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp tiết kiệm từ 15% đến 25% ngân sách y tế công, bảo đảm cung ứng đầy đủ danh mục thuốc thiết yếu cho 15 đơn vị hành chính cấp huyện, đồng thời củng cố tính bền vững cho quỹ bảo hiểm y tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kết hợp Lý thuyết Quản lý công mới và Lý thuyết Lựa chọn công để giải thích các cơ chế vận hành trong mua sắm dược phẩm khu vực công. Quản lý công mới định hướng việc áp dụng các nguyên tắc thị trường, chuẩn hóa quy trình cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả chi tiêu trong cung ứng dịch vụ y tế. Lý thuyết Lựa chọn công hỗ trợ nhận diện các hành vi trục lợi, xung đột lợi ích và hiện tượng thông thầu giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm: quản lý nhà nước về y tế, đấu thầu thuốc công lập, tính minh bạch trong mua sắm công và kiểm soát chi phí bảo hiểm y tế. Mô hình nghiên cứu xác lập 5 trụ cột quản lý nhà nước chính yếu:

  1. Ban hành và hướng dẫn văn bản quy phạm pháp luật.
  2. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  3. Tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu và phê duyệt kết quả đấu thầu.
  4. Theo dõi, đôn đốc và ổn định thị trường giá thuốc.
  5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ Sở Y tế tỉnh Savannakhet, bao gồm hồ sơ của 145 lượt nhà thầu tham gia 3 gói thầu thuốc trong năm 2019 với 2.356 mã hàng hóa dự thầu, kết hợp báo cáo tài chính và dữ liệu thanh quyết toán bảo hiểm y tế từ năm 2017 đến năm 2020.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 145 hồ sơ dự thầu và 2.356 danh mục mặt hàng thuốc được mời thầu trên toàn địa bàn tỉnh, đồng thời thực hiện chọn mẫu phân tầng đối với 187 cơ sở y tế công lập trực thuộc 15 đơn vị hành chính cấp huyện để thu thập dữ liệu về nhu cầu sử dụng thực tế.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả định lượng kết hợp đối chiếu thể chế chính sách. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù của hoạt động quản lý công trong y tế, nơi các chỉ số định lượng về tỷ lệ trúng thầu, cơ cấu giá trị và mức độ tiết kiệm ngân sách cần được đặt trong mối tương quan với các quy định pháp luật hiện hành như Luật Đấu thầu số 30/2017/QH của Lào. Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục qua các giai đoạn thu thập dữ liệu, phân tích thống kê và đánh giá thực tiễn trong vòng 12 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ nhà thầu đạt chuẩn kỹ thuật và trúng thầu ở mức rất cao nhưng có sự chênh lệch giữa các gói thầu. Trong tổng số 145 lượt hồ sơ dự thầu, có 142 nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật (chiếm 97,9%) và 137 nhà thầu trúng thầu (chiếm 94,5%). Ở Gói thầu số 1 (thuốc Generic), tỷ lệ trúng thầu đạt 92,4% với 97 nhà thầu được lựa chọn. Trong khi đó, Gói thầu số 2 (thuốc biệt dược gốc) và Gói thầu số 3 (thuốc đông y, thuốc cổ truyền) đều đạt tỷ lệ trúng thầu tuyệt đối 100% đối với các nhà thầu tham dự.

Thứ hai, kết quả lựa chọn mặt hàng trúng thầu ghi nhận 2.089 mã hàng hóa trúng thầu trên tổng số 2.172 mã hàng hóa chào thầu (đạt 96,2%), nhưng chỉ đạt 88,7% so với 2.356 mã hàng được mời thầu ban đầu. Đáng chú ý, có tới 267 mã hàng hóa không trúng thầu (chiếm 11,3%), tập trung chủ yếu ở Gói thầu số 1 với 243 mã hàng trượt thầu (chiếm 13,8%). Gói thầu số 2 có tỷ lệ trúng thầu cao nhất đạt 97,1% (363 trên 374 mã hàng), Gói thầu số 3 đạt 94,0% (204 trên 217 mã hàng).

Thứ ba, về mặt giá trị kinh tế, các gói thầu đạt tỷ lệ giá trị trúng thầu rất cao, dao động từ 95,2% đến 96,5% so với giá kế hoạch. Tuy nhiên, dữ liệu thí điểm đấu thầu tập trung quốc gia cho thấy tiềm năng tiết kiệm vượt trội: khi đấu thầu tập trung 20 mặt hàng thuốc với tổng giá trị 935,99 tỷ kíp, giá trúng thầu đã giảm 21,12% (tiết kiệm 251,13 tỷ kíp) so với giá bình quân năm 2017, trong đó thuốc Generic nhóm 1 giảm từ 27,3% đến 42,8%, cá biệt có mặt hàng giảm sâu tới 54,7%.

Thứ tư, công tác thanh tra và giám sát còn tồn tại nhiều lỗ hổng thể chế khi các cuộc kiểm tra chủ yếu lồng ghép trong thanh tra chung, thiếu thanh tra chuyên đề độc lập và hình thức xử phạt vi phạm còn mang tính khiển trách, thiếu tính răn đe.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ trượt thầu 13,8% ở nhóm thuốc Generic chủ yếu do các nhà thầu chào giá vượt giá kế hoạch dự trù hoặc hồ sơ không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt như WHO-GMP và PIC/S-GMP. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các quốc gia trong khu vực, việc tổ chức đấu thầu phân tán tại từng cơ sở làm gia tăng chi phí giao dịch và làm giảm sức mạnh đàm phán giá của cơ quan quản lý.

Để trực quan hóa các phát hiện này trong báo cáo quản trị, các dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh giữa số lượng mã hàng mời thầu và số lượng mã hàng trúng thầu tại 3 gói thầu, kết hợp biểu đồ tròn mô tả cơ cấu 11,3% mặt hàng trượt thầu và bảng tổng hợp so sánh mức độ tiết giảm chi phí giữa phương thức đấu thầu phân tán và đấu thầu tập trung. Ý nghĩa của phát hiện này khẳng định việc chuyển đổi sang mô hình đấu thầu tập trung cấp tỉnh và đàm phán giá đối với biệt dược gốc là yêu cầu tất yếu để kiểm soát lạm phát chi phí y tế và bảo vệ an toàn ngân sách công.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Bộ Y tế và Sở Y tế cần thống nhất quy định về phân cấp phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, ban hành danh mục thuốc chuẩn hóa cấp tỉnh trước quý 2 năm 2021, mục tiêu rút ngắn 25% thời gian xét duyệt hồ sơ mời thầu và giải quyết triệt để sự mâu thuẫn giữa các văn bản hướng dẫn tài chính.

Thứ hai, mở rộng quy mô đấu thầu tập trung và áp dụng cơ chế đàm phán giá: Sở Y tế tỉnh Savannakhet phối hợp cùng cơ quan Bảo hiểm xã hội triển khai đấu thầu tập trung cho toàn bộ danh mục thuốc thiết yếu của 187 cơ sở y tế trên địa bàn, phấn đấu đạt mục tiêu giảm chi phí mua sắm thuốc từ 15% đến 20% tổng ngân sách dược phẩm trong lộ trình 18 tháng.

Thứ ba, thiết lập hệ thống phần mềm quản lý đấu thầu điện tử: Ban chỉ đạo công nghệ thông tin ngành y tế xây dựng và vận hành nền tảng đấu thầu trực tuyến đồng bộ tại 14 huyện và 1 thành phố trong thời hạn 12 tháng, bảo đảm công khai 100% thông tin mời thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và lịch sử giá trúng thầu theo thời gian thực.

Thứ tư, tái cấu trúc hoạt động thanh tra và tăng cường chế tài răn đe: Thành lập tổ thanh tra chuyên đề đấu thầu dược phẩm độc lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trước quý 3 năm 2021, xóa bỏ hoàn toàn hình thức xử lý kiểm điểm nội bộ, áp dụng mức phạt tiền nghiêm minh từ 5% đến 10% giá trị gói thầu đối với nhà thầu vi phạm hợp đồng và cấm tham gia đấu thầu từ 1 đến 3 năm đối với các hành vi gian lận thông thầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước về y tế và hoạch định chính sách công. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp Sở Y tế tỉnh Savannakhet và Bộ Y tế hoàn thiện quy chế đấu thầu, định hình chính sách mua sắm tập trung và tối ưu hóa phân bổ ngân sách cho 187 cơ sở y tế địa phương.

Nhóm 2: Lãnh đạo bệnh viện và Hội đồng thuốc và điều trị. Nghiên cứu mang lại giải pháp trực tiếp giúp các bệnh viện đa khoa quy mô trên 300 giường bệnh lập kế hoạch dự trù 2.356 danh mục thuốc chính xác, loại bỏ tình trạng đứt gãy nguồn cung thuốc cấp cứu và thuốc đặc trị.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và phân phối dược phẩm. Tài liệu giúp nhà thầu nắm vững tiêu chuẩn kỹ thuật WHO-GMP, EU-GMP và quy trình chấm thầu minh bạch, từ đó nâng tỷ lệ trúng thầu từ mức bình quân 88,7% lên trên 95% và chủ động xây dựng phương án giá cạnh tranh.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công và Kinh tế dược. Công trình là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp bộ chỉ số đo lường định lượng và phương pháp luận sắc bén trong phân tích chính sách mua sắm công tại các quốc gia đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng đấu thầu thuốc tại tỉnh Savannakhet đang gặp rào cản lớn nhất nào? Rào cản lớn nhất là sự thiếu đồng bộ trong hệ thống văn bản pháp lý và tình trạng thiếu thanh tra chuyên đề độc lập. Mặc dù tỷ lệ nhà thầu trúng thầu đạt 94,5% trên tổng số 145 hồ sơ, nhưng việc kiểm tra mới chỉ lồng ghép trong thanh tra chung khiến các sai phạm như chiết khấu hoa hồng ngoài quy định và chênh lệch giá thuốc giữa các cơ sở chưa được xử lý triệt để.

Tại sao tỷ lệ mặt hàng thuốc Generic không trúng thầu lại cao hơn thuốc biệt dược gốc? Trong năm 2019, Gói thầu số 1 có tới 243 mã thuốc Generic không trúng thầu (chiếm tỷ lệ 13,8%), cao hơn nhiều so với mức 2,9% của biệt dược gốc. Nguyên nhân chính là do nhiều nhà thầu chào giá vượt mức giá kế hoạch đã phê duyệt hoặc chưa đạt các chứng nhận tiêu chuẩn tương đương sinh học và tiêu chuẩn sản xuất PIC/S-GMP theo quy định.

Mô hình đấu thầu thuốc tập trung mang lại lợi ích tài chính cụ thể như thế nào? Kết quả thực nghiệm từ gói thầu tập trung 20 mặt hàng thuốc quy mô 935,99 tỷ kíp cho thấy mức tiết kiệm chi phí lên tới 21,12% (tương đương 251,13 tỷ kíp) so với giá bình quân năm 2017. Mô hình này giúp giảm chi phí đơn hàng nhờ quy mô lớn và bình ổn giá thuốc tại 187 cơ sở y tế.

Tiêu chuẩn kỹ thuật nào đóng vai trò tiên quyết trong việc lựa chọn nhà thầu dược phẩm? Tiêu chuẩn kỹ thuật tiên quyết là chứng nhận cơ sở sản xuất đạt nguyên tắc WHO-GMP, EU-GMP hoặc PIC/S-GMP cùng các tài liệu chứng minh tương đương sinh học. Năm 2019, có 142 trên 145 nhà thầu (đạt 97,9%) vượt qua vòng thẩm định kỹ thuật này trước khi bước vào giai đoạn mở hồ sơ đề xuất tài chính.

Làm thế nào để các cơ sở y tế kiểm soát giá thuốc bảo hiểm y tế hiệu quả? Cơ sở y tế cần áp dụng cơ chế tạm ứng 80% chi phí thuốc định kỳ theo quý từ quỹ bảo hiểm y tế và đối soát dữ liệu giá trúng thầu qua hệ thống số hóa. Việc công khai giá trúng thầu của 2.089 mã hàng hóa giúp loại bỏ hiện tượng nâng giá đột biến và bảo vệ quyền lợi cho 985.212 người dân.

Kết luận

  • Phân tích toàn diện 3 gói thầu với 2.089 mã hàng hóa trúng thầu (đạt tỷ lệ 88,7%), phản ánh trung thực năng lực cung ứng dược phẩm tại tỉnh Savannakhet.
  • Đóng góp hệ thống cơ sở lý luận quản lý công sắc bén, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản lý công mới và thực tiễn thi hành Luật Đấu thầu số 30/2017/QH.
  • Chứng minh hiệu quả kinh tế vượt trội của phương thức mua sắm tập trung với khả năng cắt giảm từ 15% đến 21,12% chi phí thuốc cho ngân sách nhà nước.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống thanh tra chuyên đề độc lập và ứng dụng nền tảng đấu thầu thuốc điện tử tại 187 cơ sở y tế.
  • Đề xuất lộ trình thực thi đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuẩn hóa quy trình mua sắm công giai đoạn 2021-2025.

Công trình nghiên cứu là cẩm nang quản trị thực tiễn giúp các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý y tế và các bệnh viện nâng cao hiệu lực kiểm soát giá thuốc. Quý bạn đọc và các đơn vị nghiên cứu quan tâm vui lòng tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng hiệu quả các mô hình phân tích và giải pháp quản lý công vào thực tiễn địa phương.