Chương 1 TÔNG QUAN 1. Đất dai, sử dụng và quan lý đất đai 1. Đất đai và vai trò của đất đai 1. Đất đai Về mặt kinh tế, đất đai là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phâm lao động, đất là mặt bằng phát triển kinh tế quốc dân.
- Theo Chu Văn Thỉnh, 2000 “Đất đai là một tổng thể vật chất cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất đó”. - “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng” (Luật Đất đai, 2003). Theo quy định của pháp luật tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT- BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành đất đai được hiểu như sau: Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối 6n định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yêu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con nguoi. Vai trò của dat dai Đất là sản phẩm của tự nhiên, có trước sự tổn tại của con người và được con người khai phá chiêm hữu.
Dat đai cùng với lao động của con người tạo nên của cải vật chất nuôi sống con ngu0oi; Đất dai là địa bàn phân bố dân cư, tư liệu sản xuất đặc biệt đối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp; Là môi trường sinh sống quan trọng nhất của con người. Đất đai gắn bó với sự tồn tại và phát triển của con người, có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người. Đất đai đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển KT - XH của mỗi quốc gia; Cần thiết cho tat cả các ngành kinh tế quốc dân. Dat đai tham gia vào tat cả các ngành sản xuất vật chất và dịch vụ như một tư liệu sản xuất đặc biệt.
Các tác động của con người trong việc khai thác và sử dụng đất đai hoàn toàn bị chi phối bởi các quy luật KT-XH. Đất đai là sự vật địa lý, KT-XH nên nó có hai thuộc tính tự nhiên (bao gồm các đặc tính không gian như diện tích bề mặt, hình thé, chiều dài, chiều rộng và vị trí cùng với các đặc điểm về địa chất, địa hình, địa mạo và các tính chất sinh lý hoá của đất kết hợp với giá trị đầu tư vào đất đai) và thuộc tính XH (chính là vị thế của đất đai - là hình thức đo sự mong muốn về mặt xã hội gắn với đất đai tại một vị trí nhất định, là những thuộc tính phi vật thể đặc trưng cho khả năng của đất đai đáp ứng nhu cầu hoạt động KT - XH của con người) (Hoàng Hữu Phê, 2000). Trong nền kinh tế thị trường, đất đai là nguồn vốn to lớn của đất nước, đất đai tạo ra nguồn thu đáng ké từ hoạt động kinh tế trên đất vì đó là đầu vào không thé thiếu được của mọi hoạt động kinh tế. Trong quá trình phát triển KT - XH, quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước đất đai càng trở thành một nguồn vốn quan trọng tạo ra tiềm lực phát triển đất nước.
Sử dụng đất 1. Phân loại sử dụng đất. Theo Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Dat nông nghiệp, Dat phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hàng năm gồm dat trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Dat trồng cây lâu năm; Dat rừng sản xuất; Dat rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dung; Dat nuôi trồng thủy sản; Dat làm muối; Đất nông nghiệp khác.
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Dat xây dựng công trình sự nghiệp; Dat cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Dat làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; Đất phi nông nghiệp khác. - Nhóm dat chưa sử dụng gồm: Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Phân loại theo đối tượng sử dụng đất Điều 5 Luật đất đai 2013 quy định về các đối tượng được sử dụng đất như sau: (1) Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tô chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tô chức xã hội, tô chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tô chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (gọi chung là tô chức). (2) Hộ gia đình, cá nhân trong nước (gọi chung là hộ gia đình, cá nhân); (3) Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; (4) Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tô chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; (5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của TC thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của TC liên chính phủ; (6) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; (7) DN có vốn đầu tư nước ngoài gồm DN 100% vốn đầu tư nước ngoài, DN liên doanh, DN Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phan, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Các vấn đề cơ bản quản lý Nhà nước về đất đai 1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai a. Khái niệm Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai Đối tượng của quản lý đất đai là tài nguyên đất đai, cho nên quản lý nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau: - Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻ từng vùng.
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng. - Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó. - Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc. - Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất cả nước, trong ngành địa chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh cả nước. - Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phố thông trong cả nước. - Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được. - Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả, số liệu nhận được từ thực tế.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực - Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, Luật đất đai và các văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương. - Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển bền vững. Nội dung quản lý Nhà nước về dat đai Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng và quản lý đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi dat. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê dat dai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giảm sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phé biến, giáo dục pháp luật về dat đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong sử dụng và quản lý đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Trong 15 nội dung QLNN về dat đai có 3 nội dung được coi là cốt lõi: Chính sách pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất và thanh tra, kiểm tra đất đai. Tổ chức sử dụng đất và những vấn đề sử dụng và quản lý đất của tổ chức 1.
Tổng quan về sử dụng và quan lý đất của tô chức 1.