Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Trần Thị Mỹ Duyên thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Ngọc Hà và PGS.TS. Nguyễn Thành Vinh, hoàn thành và bảo vệ năm 2021 (Mã số chuyên ngành: 914 01 14).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đặt ra yêu cầu chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học, gắn lý luận với thực tiễn và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Trong lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng, ngành công nghiệp dệt may và thời trang tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, theo số liệu khảo sát từ Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), các doanh nghiệp đang thiếu hụt nguồn nhân lực thiết kế thời trang có trình độ tay nghề cao. Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp còn hạn chế về kiến thức chuyên sâu, kỹ năng thực hành và tác phong công nghiệp, phần lớn chỉ mở tiệm may đo quy mô nhỏ mà chưa đủ năng lực vận hành tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn.

Thực trạng này đòi hỏi các trường đại học phải chuẩn hóa mục tiêu, nội dung chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy và tăng cường công tác quản lý đào tạo. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đại học, tự chủ đại học và đảm bảo chất lượng, song chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, có hệ thống về quản lý đào tạo ngành Thiết kế thời trang (TKTT) tại các trường đại học ở TP.HCM.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo ngành TKTT, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ngành TKTT ở các trường đại học tại TP.HCM nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đáp ứng chuẩn đầu ra và nhu cầu của thị trường lao động.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo ngành TKTT ở trường đại học.
    2. Hệ thống hóa và xác định cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành TKTT ở trường đại học.
    3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo ngành TKTT tại các trường đại học ở TP.HCM; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ngành TKTT ở các trường đại học tại TP.HCM; khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm 01 biện pháp trong thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung quản lý đào tạo theo mô hình tiếp cận CIPO (Context - Input - Process - Output) và các chức năng quản lý; phạm vi đề xuất hướng đến các chủ thể quản lý theo phân cấp quản lý ở trường đại học.
  • Địa bàn nghiên cứu: Khảo sát tại 03 trường đại học có đào tạo ngành TKTT tại TP.HCM: Trường Đại học Văn Lang, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM.
  • Khách thể khảo sát: Tổng cộng 400 người tham gia điều tra bằng bảng hỏi và 40 người tham gia phỏng vấn sâu.
Nhóm khách thể khảo sát Số lượng (Bảng hỏi) Số lượng (Phỏng vấn sâu)
Cán bộ quản lý (Lãnh đạo trường, phòng ban, khoa, bộ môn, doanh nghiệp) 76 05
Giảng viên ngành Thiết kế thời trang 66 10
Sinh viên ngành Thiết kế thời trang 258 15
Cán bộ quản lý và nhân viên lành nghề tại doanh nghiệp thời trang - 10
Tổng cộng 400 40

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu về đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo

  • Hướng nghiên cứu về đảm bảo chất lượng: Hệ thống đảm bảo chất lượng tại Mỹ (đánh giá trong, đánh giá ngoài, kiểm định); kinh nghiệm đảm bảo chất lượng của Nga; Khung đảm bảo chất lượng khu vực của Tổ chức các Bộ trưởng Giáo dục Đông Nam Á (SEAMEO, 2003); công trình của Freeman (1994), Petros Kefalas và cộng sự (2003), Navigation & Search (1997) về quy trình đảm bảo chất lượng nội bộ và tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đại học.
  • Hướng nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận năng lực và chuẩn đầu ra: Công trình của Clark, F. (1976), Taylor & Francis Groups (1994), Harris et al. (1995), Tom Lowrie (1999), Fletcher S., Thomas Deissinger và Silke Hellwig (2011), Johnstone & Soares (2014), William Blank (1982), Bonfond về xây dựng chuẩn nghề nghiệp và chương trình dựa trên năng lực. Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Đức Trí (2000, 2010) nghiên cứu tiếp cận đào tạo nghề theo năng lực thực hiện và mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật; Trần Khánh Đức (2011) nghiên cứu chuẩn đầu ra và phát triển chương trình đào tạo theo năng lực bậc đại học; các luận án tiến sĩ của Vũ Xuân Hùng (2011), Cao Danh Chính (2012) về dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện.
  • Hướng nghiên cứu về đào tạo gắn với việc làm và doanh nghiệp: Tài liệu của UNESCO (gắn giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động), Astha Ummat (ILO), Zafiris Tzannatos & Geraint Johnes về phát triển kỹ năng tại Đông Nam Á. Tại Việt Nam có các nghiên cứu của Nguyễn Minh Đường (2004 - mô-đun kỹ năng hành nghề MKH), Phan Văn Kha (2003), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006), Bành Tiến Long (2007), Trần Anh Tài (2009); luận án của Phan Chính Thức (2003), Phan Minh Hiền (2011).

Các hướng nghiên cứu về quản lý đào tạo

  • Nghiên cứu quốc tế: Deming với 14 nguyên tắc quản lý chất lượng; Crosby, Peters & Waterman (1982) về thỏa mãn nhu cầu khách hàng; West-Burnham (1992), Taylor (1997) về quản lý chất lượng trong nhà trường; Paul Watson (2002) về mô hình EFQM; Kinggundu, Kerrigan & Luke về quản lý tổ chức đào tạo; Thái Nguyên Bồi (1868, 1916) về cải cách quản lý đại học và tự do học thuật; Harold Koontz (1992) về các chức năng quản lý; Luc Moitroux về quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Trịnh Huề (luận án TS về quản lý đào tạo theo AUN-QA và 10 tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT); Trần Thị Bích Liễu về quản lý dựa vào nhà trường (SBM); Nguyễn Văn Hùng (luận án TS về quản lý đào tạo CĐ nghề); Trần Kiểm và Nguyễn Xuân Thức về khoa học quản lý giáo dục; Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc về lý luận quản lý; Nguyễn Lộc về chiến lược giáo dục; Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức về hiện đại hóa giáo dục; Đặng Quốc Bảo về năng lực quản lý nhà trường; Lê Đức Ngọc và Trần Hữu Hoan về quản lý theo chuẩn đầu ra; Đặng Xuân Hải về quản lý sự thay đổi; các luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Thủy (2014), Nguyễn Tuyết Lan (2015), Nguyễn Thị Hằng (2013).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tập trung vào lý luận quản lý đào tạo nói chung, quản lý đào tạo kỹ thuật - công nghệ hoặc đào tạo nghề. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý đào tạo ngành Thiết kế thời trang - một ngành thuộc khối mỹ thuật ứng dụng có tính đặc thù cao kết hợp giữa nghệ thuật sáng tạo và công nghệ may mặc công nghiệp - tại các cơ sở giáo dục đại học ở địa bàn TP.HCM. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập khung lý luận, khảo sát thực trạng đa chiều và đề xuất các biện pháp quản lý theo mô hình CIPO.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Khái niệm đào tạo: Quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn; đồng thời bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước.
  • Khái niệm ngành Thiết kế thời trang: Ngành thuộc khối mỹ thuật ứng dụng, mang tính thẩm mỹ và sáng tạo trong thiết kế trang phục, phụ kiện và trang sức; định hướng theo hai dòng sản phẩm: trình diễn nghệ thuật (haute couture) và ứng dụng thực tế (ready to wear).
  • Vị trí việc làm đào tạo hướng tới: Chuyên viên thiết kế, quản lý thương hiệu; Chuyên gia nghiên cứu và dự báo xu hướng thời trang; Chuyên gia trưng bày xếp đặt cửa hàng; Giám sát sản xuất quy trình may công nghiệp; Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành.
  • Quản lý đào tạo ngành TKTT theo mô hình CIPO (UNESCO, 2000):
    • Quản lý bối cảnh (Context): Phân tích tác động của kinh tế - xã hội, xu hướng công nghệ, nhu cầu thị trường lao động.
    • Quản lý đầu vào (Input): Quản lý công tác tuyển sinh, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực giảng viên, huy động cơ sở vật chất, thiết bị chuyên ngành và xây dựng văn hóa chất lượng.
    • Quản lý quá trình (Process): Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung giảng dạy, hình thức tổ chức đào tạo, hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học tập của sinh viên và kiểm tra đánh giá.
    • Quản lý đầu ra (Output): Quản lý việc đánh giá chuẩn đầu ra (11 ELOs), thông tin việc làm và phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động.
  • 4 chức năng quản lý cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá.

Chuẩn đầu ra ngành Thiết kế thời trang (11 ELOs)

Luận án xác định hệ thống chuẩn đầu ra cử nhân ngành TKTT gồm 11 tiêu chuẩn:

  • ELO 1: Áp dụng kiến thức kinh tế, xã hội, văn hoá, mỹ học, tâm lý, chính trị, pháp luật vào ngành TKTT.
  • ELO 2: Xây dựng và phát triển ý tưởng thiết kế kết hợp lý thuyết và thực tiễn.
  • ELO 3: Vận dụng kỹ năng hội họa cơ bản, kinh nghiệm thực tế và kỹ năng chuyên sâu vào sản phẩm.
  • ELO 4: Triển khai sản phẩm thời trang đáp ứng thị trường và xu hướng thẩm mỹ đương đại.
  • ELO 5: Vận dụng tư duy phản biện, tư duy hệ thống, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề.
  • ELO 6: Làm việc nhóm và năng lực lãnh đạo nhóm.
  • ELO 7: Giao tiếp hiệu quả (lời nói, văn bản, đa phương tiện; tiếng Anh đạt trình độ B1 / tương đương 300 TOEIC trở lên).
  • ELO 8: Sử dụng công nghệ hiện đại, phần mềm chuyên ngành và CNTT trong quản lý thiết kế.
  • ELO 9: Thể hiện ý thức phục vụ cộng đồng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • ELO 10: Định hướng nghề nghiệp rõ ràng, đam mê và đạo đức nghề nghiệp.
  • ELO 11: Nhu cầu và khả năng tự học tập suốt đời.

Cấu trúc chương trình đào tạo đại học ngành TKTT (4 năm, 8 học kỳ)

Chương trình đào tạo cử nhân gồm các khối kiến thức:

Khối kiến thức trong chương trình Số tín chỉ
Khối kiến thức giáo dục đại cương 41
Khối kiến thức cơ sở ngành 40
Khối kiến thức chuyên ngành 38
Khối kiến thức bổ trợ tự do 01
Đồ án tốt nghiệp 08
Thi tốt nghiệp chính trị 08

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản pháp quy, tài liệu lý luận và báo cáo chuyên môn.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 400 khách thể thuộc 3 nhóm (CBQL, giảng viên, sinh viên) tại 3 trường đại học trên địa bàn TP.HCM bằng thang điểm đánh giá.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 40 cá nhân (gồm CBQL trường, giảng viên, sinh viên và đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động).
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia để hoàn thiện hệ thống tiêu chí và biện pháp quản lý.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm biện pháp "Phát triển chương trình đào tạo theo hướng cập nhật chuẩn đầu ra của ngành thiết kế thời trang", so sánh đối chứng kết quả trước và sau thử nghiệm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và thử nghiệm bằng các công cụ thống kê (tính điểm trung bình, khoảng cách điểm, phân bố tần số).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

Chương này tổng kết lịch sử nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong nước và quốc tế liên quan đến đào tạo đại học, đào tạo theo tiếp cận năng lực, đào tạo theo chuẩn đầu ra và quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. Luận án phân tích các mô hình quản lý giáo dục đại học ở Mỹ, Nga, Bỉ, Anh, Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á, chỉ ra sự chuyển dịch từ quản lý hành chính sang quản lý chất lượng tổng thể và quản trị theo chuẩn đầu ra. Chương 1 khẳng định sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu chuyên biệt về quản lý đào tạo ngành TKTT tại TP.HCM, từ đó xác lập tính cần thiết, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: đào tạo, ngành thiết kế thời trang, đào tạo ngành TKTT, quản lý và quản lý đào tạo ngành TKTT. Luận án phân tích cấu trúc quá trình đào tạo ngành TKTT gồm: mục tiêu đào tạo, công tác tuyển sinh đầu vào mang tính đặc thù năng khiếu, phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra (11 ELOs và cơ cấu 136 tín chỉ), hình thức và phương pháp giảng dạy tích cực, kiểm tra đánh giá năng lực thực hiện và liên kết với doanh nghiệp. Về mặt quản lý, chương 2 xây dựng mô hình quản lý đào tạo ngành TKTT dựa trên tiếp cận CIPO, làm rõ 4 nhóm nội dung quản lý tương ứng với 4 chức năng quản lý: quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra và quản lý các yếu tố tác động từ bối cảnh kinh tế - xã hội.

Chương 3: Thực trạng quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 3 trường đại học (ĐH Văn Lang, ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, ĐH Kiến trúc TP.HCM) qua 37 bảng thống kê (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.37). Kết quả khảo sát được phân tích trên hai bình diện:

  1. Thực trạng hoạt động đào tạo ngành TKTT:
  • Mức độ thực hiện mục tiêu đào tạo, công tác tuyển sinh, phát triển chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo, hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập của sinh viên, cơ sở vật chất - trang thiết bị, kiểm tra đánh giá kết quả và mối quan hệ giữa nhà trường với đơn vị sử dụng lao động.
  • Đánh giá chung cho thấy các trường đã nỗ lực cập nhật nội dung giảng dạy, tuy nhiên việc phối hợp với doanh nghiệp dệt may trong xây dựng chương trình và tổ chức thực hành nghề nghiệp chưa thực sự đi vào chiều sâu; trang thiết bị thực hành chuyên ngành còn thiếu đồng bộ.
  1. Thực trạng quản lý đào tạo ngành TKTT theo mô hình CIPO:
  • Quản lý đầu vào: Khảo sát mức độ quản lý tuyển sinh, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực giảng viên, quản lý cơ sở vật chất và môi trường văn hóa chất lượng.
  • Quản lý quá trình: Đánh giá quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức đào tạo, quá trình dạy học của giảng viên, hoạt động tự học của sinh viên và hoạt động kiểm tra đánh giá.
  • Quản lý đầu ra: Đánh giá quản lý tổ chức sát hạch hệ thống năng lực chuẩn đầu ra và quản lý thông tin phản hồi việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Phân tích tác động của bối cảnh kinh tế - xã hội và thị trường lao động tại TP.HCM tới công tác quản lý. Luận án chỉ rõ các ưu điểm đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Biện pháp quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả xác lập 3 nguyên tắc đề xuất biện pháp:

  • Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý
  • Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
  • Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Hệ thống biện pháp được xây dựng theo mô hình CIPO gồm 3 nhóm:

  1. Nhóm biện pháp quản lý đầu vào:
  • Quản lý công tác tuyển sinh phù hợp với đặc thù năng khiếu thẩm mỹ và mỹ thuật của ngành TKTT.
  • Quản lý phát triển chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa chuẩn đầu ra và cập nhật nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
  • Quản lý quy hoạch, bồi dưỡng và phát triển năng lực chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên.
  • Quản lý đầu tư, khai thác cơ sở vật chất, xưởng thực hành và trang thiết bị công nghệ chuyên ngành.
  1. Nhóm biện pháp quản lý quá trình đào tạo:
  • Đổi mới quản lý phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực, tăng cường dạy học dự án, seminar và giải quyết tình huống thực tế.
  • Quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp thời trang, đưa sinh viên đi thực tế nghề nghiệp và mời chuyên gia doanh nghiệp tham gia giảng dạy.
  • Quản lý và hỗ trợ hoạt động tự học, nghiên cứu sáng tạo và rèn luyện kỹ năng nghề của sinh viên.
  • Đổi mới quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo chuẩn năng lực thực hiện và sản phẩm thiết kế thực tế.
  1. Nhóm biện pháp quản lý đầu ra:
  • Quản lý công tác đánh giá, nghiệm thu chuẩn đầu ra (11 ELOs) trước khi tốt nghiệp.
  • Quản lý hệ thống thông tin phản hồi từ thị trường lao động và theo dõi tình trạng việc làm của sinh viên trong vòng 6-12 tháng sau tốt nghiệp.

Chương 4 cũng trình bày kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất qua khảo sát chuyên gia và CBQL (Bảng 4.1, 4.2, 4.3). Tác giả tiến hành thử nghiệm 01 biện pháp cụ thể: "Phát triển chương trình đào tạo theo hướng cập nhật chuẩn đầu ra của ngành thiết kế thời trang". Kết quả đo lường trước và sau thử nghiệm (Bảng 4.5 và Bảng 4.6) cho thấy mức độ thực hiện các tiêu chí phát triển chương trình có sự chuyển biến tích cực, xác nhận tính khả thi của giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành Thiết kế thời trang tại trường đại học theo cách tiếp cận CIPO (Context - Input - Process - Output) kết hợp với tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận năng lực thực hiện.
  • Xác định rõ hệ thống khái niệm công cụ, cấu trúc chương trình đào tạo đặc thù của khối mỹ thuật ứng dụng (136 tín chỉ) và chuẩn hóa khung năng lực đầu ra cử nhân ngành TKTT gồm 11 ELOs bao quát kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, tư duy sáng tạo, năng lực ngoại ngữ - tin học và đạo đức nghề nghiệp.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khách quan về hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo ngành TKTT tại 3 trường đại học tiêu biểu ở TP.HCM (ĐH Văn Lang, ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, ĐH Kiến trúc TP.HCM).
  • Nhận diện cụ thể những điểm nghẽn trong công tác quản lý tuyển sinh, phát triển chương trình theo chuẩn đầu ra, bồi dưỡng giảng viên thực hành và liên kết nhà trường - doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ theo 3 nhóm (đầu vào, quá trình, đầu ra) có tính ứng dụng thực tế.
  • Triển khai thử nghiệm thành công 01 biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra, cung cấp minh chứng thực nghiệm về hiệu quả quản lý.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành chuẩn chương trình đào tạo khối ngành nghệ thuật - mỹ thuật ứng dụng; tạo điều kiện cho các trường tự chủ trong liên kết đào tạo với doanh nghiệp.
  • Đối với các trường đại học tại TP.HCM: Tăng cường đầu tư trang thiết bị xưởng thực hành may và thiết kế số; định kỳ rà soát, cập nhật chương trình đào tạo theo chuẩn 11 ELOs; thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ với các hiệp hội dệt may và doanh nghiệp thời trang; bồi dưỡng nâng cao tay nghề thực tế cho giảng viên.
  • Đối với khoa và bộ môn chuyên ngành: Đổi mới phương pháp dạy học gắn với đồ án thực tế; đa dạng hóa hình thức đánh giá kết quả học tập dựa trên sản phẩm; duy trì kênh thông tin cựu sinh viên và nhà tuyển dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thực nghiệm và thực trạng mới được giới hạn tại 03 trường đại học có đào tạo ngành TKTT trên địa bàn TP.HCM (gồm 400 khách thể bảng hỏi và 40 phỏng vấn sâu). Nghiên cứu mới chỉ tiến hành thử nghiệm thực tiễn đối với 01 biện pháp quản lý trong tổng số các biện pháp được đề xuất do giới hạn về thời gian và điều kiện thực hiện của một luận án tiến sĩ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng sang các cơ sở đào tạo ngành TKTT ở các tỉnh/thành phố khác trên phạm vi toàn quốc và các trường cao đẳng nghề; tiến hành thử nghiệm đồng bộ các nhóm biện pháp quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra trên quy mô rộng hơn để tiếp tục hoàn thiện khung quản lý.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận CIPO kết hợp tiếp cận năng lực, quy trình thiết kế bảng hỏi và phương pháp nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo chuyên ngành đặc thù.
  • Cán bộ quản lý tại các trường đại học có đào tạo khối ngành Mỹ thuật ứng dụng / Thiết kế thời trang: Sử dụng hệ thống chuẩn đầu ra 11 ELOs, cấu trúc phân bổ tín chỉ chương trình đào tạo và các biện pháp quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra để nâng cao chất lượng đào tạo tại cơ sở.
  • Cơ quan hoạch định chính sách giáo dục đại học và các doanh nghiệp ngành Dệt may - Thời trang: Tham khảo cơ chế liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn nhân lực thiết kế chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình tiếp cận nào làm khung phân tích lý luận chính cho công tác quản lý đào tạo?

Luận án sử dụng mô hình tiếp cận CIPO (Context - Input - Process - Output) do UNESCO (2000) ban hành làm tiếp cận chính, kết hợp với tiếp cận hệ thống, tiếp cận hoạt động và tiếp cận 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) để phân tích các yếu tố bối cảnh, đầu vào, quá trình và đầu ra của đào tạo ngành TKTT.

2. Chuẩn đầu ra cử nhân ngành Thiết kế thời trang được luận án xác định gồm bao nhiêu chuẩn và yêu cầu ngoại ngữ thế nào?

Chuẩn đầu ra được xác định gồm 11 chuẩn (từ ELO 1 đến ELO 11), bao quát kiến thức chuyên môn, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng công nghệ, làm việc nhóm, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội. Yêu cầu ngoại ngữ khi tốt nghiệp đạt trình độ B1 hoặc tương đương điểm TOEIC từ 300 trở lên.

3. Khung chương trình đào tạo cử nhân ngành TKTT được luận án khảo cứu gồm bao nhiêu tín chỉ và phân bổ ra sao?

Chương trình đào tạo chính quy 4 năm gồm 8 học kỳ chính với các khối kiến thức: Giáo dục đại cương (41 tín chỉ); Cơ sở ngành (40 tín chỉ); Chuyên ngành (38 tín chỉ); Bổ trợ tự do (01 tín chỉ); Đồ án tốt nghiệp (08 tín chỉ); Thi tốt nghiệp chính trị (08 tín chỉ).

4. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những cơ sở nào và quy mô bao nhiêu khách thể?

Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 03 trường đại học ở TP.HCM: Trường Đại học Văn Lang, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM. Tổng số mẫu khảo sát bằng bảng hỏi là 400 người (76 cán bộ quản lý, 66 giảng viên, 258 sinh viên) và mẫu phỏng vấn sâu gồm 40 người.

5. Biện pháp quản lý nào đã được tác giả đưa vào thử nghiệm thực tế trong luận án?

Tác giả đã lựa chọn thử nghiệm biện pháp: "Phát triển chương trình đào tạo theo hướng cập nhật chuẩn đầu ra của ngành thiết kế thời trang". Kết quả đo lường trước và sau thử nghiệm (trình bày tại Bảng 4.5 và Bảng 4.6 của luận án) ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về mức độ thực hiện các tiêu chí phát triển chương trình.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Mỹ Duyên đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học về quản lý đào tạo ngành Thiết kế thời trang tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM. Bằng việc vận dụng mô hình tiếp cận CIPO và tiếp cận chức năng quản lý, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác lập khung chuẩn đầu ra 11 ELOs và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại 3 trường đại học lớn. Hệ thống biện pháp quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra được đề xuất có căn cứ khoa học, nguyên tắc rõ ràng và đã được khẳng định tính khả thi thông qua khảo nghiệm chuyên gia cùng kết quả thử nghiệm thực tế. Công trình là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực thiết kế thời trang hiện nay.