Tổng quan nghiên cứu
Huyện Định Hóa là huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên đạt 52.075,4 ha cùng dân số trên 87.000 người, phân bố tại 24 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 23 xã. Nguồn nhân lực toàn huyện dồi dào với 56.607 người trong độ tuổi lao động, tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo trong giai đoạn 2014 - 2016 còn ở mức thấp, chỉ đạt dưới 25%. Phần lớn lực lượng lao động nông thôn chưa qua trường lớp đào tạo chuyên môn, chủ yếu thực hiện các công việc giản đơn, dẫn đến thu nhập bình quân bấp bênh và năng suất lao động xã hội chưa tương xứng với tiềm năng.
Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt lao động kỹ thuật lành nghề đang trở thành điểm nghẽn cản trở tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch lịch sử - sinh thái. Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề giai đoạn 2014 - 2016; phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đào tạo nghề đến năm 2022. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chính sách quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Định Hóa, sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 kết hợp điều tra khảo sát sơ cấp năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học định lượng nhằm hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện lên trên 45% vào năm 2022 và đảm bảo tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt trên 80%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế kinh điển: Lý thuyết vốn nhân lực (Human Capital Theory) và Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Arthur Lewis kết hợp mô hình phân công lao động xã hội của Colin Clark và Simon Kuznets. Các mô hình này khẳng định sự tích lũy kỹ năng, tri thức của người lao động là nguồn vốn nội sinh quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế và đóng vai trò lực đẩy chuyển dịch dòng lao động từ khu vực năng suất thấp (nông nghiệp) sang khu vực năng suất cao (công nghiệp và dịch vụ).
Hệ thống khái niệm nền tảng trong đề tài bao gồm:
- Đào tạo nghề (Đào tạo lao động kỹ thuật): Quá trình trang bị có hệ thống về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp cho người lao động nhằm nâng cao năng lực làm việc thích ứng với công nghệ mới.
- Quản lý đào tạo nghề: Sự tác động có tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở đào tạo lên các yếu tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và giải quyết việc làm sau đào tạo.
- Cơ cấu kinh tế: Tổng thể các mối quan hệ tỷ lệ về số lượng và tương quan chất lượng giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế trong một thời kỳ xác định.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quá trình tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng hiện đại hóa, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp và gia tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ.
Mối quan hệ biện chứng giữa đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện rõ: chuyển dịch kinh tế xác lập nhu cầu thị trường về cơ cấu và chất lượng lao động, trong khi đào tạo nghề cung cấp lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp để hiện thực hóa các mục tiêu chuyển dịch đó.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2016 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Chi cục Thống kê huyện Định Hóa. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát thực địa trong năm 2017 với hai nhóm đối tượng:
- Nhóm học viên: Áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với sai số cho phép e = 5% trên tổng thể N = 115 học viên đang theo học tại Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa, xác định cỡ mẫu đại diện gồm 89 học viên.
- Nhóm người dân lao động: Lựa chọn mẫu thuận tiện ngẫu nhiên gồm 100 lao động tại 2 xã có quy mô lực lượng lao động lớn nhất huyện là xã Phượng Tiến và xã Kim Sơn.
Tổng quy mô mẫu điều tra đạt 189 phiếu khảo sát hợp lệ. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp chọn mẫu xác suất và thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả đối tượng thụ hưởng trực tiếp và cộng đồng dân cư địa phương. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel bằng phương pháp thống kê mô tả tính điểm trung bình thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 - 1,79: Kém; 1,80 - 2,60: Yếu; 2,61 - 3,40: Trung bình; 3,41 - 4,20: Khá; 4,21 - 5,00: Tốt). Đồng thời, phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phân tích dãy số thời gian (tính tốc độ tăng trưởng liên hoàn, định gốc và tốc độ tăng bình quân) được ứng dụng triệt để nhằm nhận diện chính xác xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và đào tạo nghề.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng quản lý đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Định Hóa giai đoạn 2014 - 2016 đã làm sáng tỏ các phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo, Trung tâm Dạy nghề huyện đã triển khai hàng chục lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tuy nhiên cơ cấu ngành nghề còn mất cân đối nghiêm trọng. Các lớp nghề nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi thú y, lâm nghiệp) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 65% tổng số lớp, trong khi các ngành nghề phi nông nghiệp phục vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch chỉ chiếm khoảng 35%.
Thứ hai, về hiệu quả giải quyết việc làm và gia tăng thu nhập, tỷ lệ người lao động có việc làm hoặc nâng cao hiệu quả sản xuất sau đào tạo đạt từ 72% đến 78%. Đáng chú ý, thu nhập bình quân của lao động tham gia các khóa học nghề phi nông nghiệp đạt từ 3,5 đến 5,2 triệu đồng/người/tháng, cao hơn khoảng 1,5 đến 1,8 lần so với nhóm lao động nông nghiệp thuần túy chưa qua đào tạo (chỉ đạt 2,2 đến 2,8 triệu đồng/tháng).
Thứ ba, theo kết quả đánh giá bằng thang đo Likert từ 189 phiếu khảo sát, mức độ hài lòng về mục tiêu và nội dung đào tạo được đánh giá ở mức khá với điểm số trung bình đạt 3,52/5,00 điểm. Tuy nhiên, công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hành chỉ đạt 2,85/5,00 điểm (mức trung bình) và công tác kết nối, giới thiệu việc làm sau tốt nghiệp chỉ đạt 2,94/5,00 điểm.
Thứ tư, khả năng huy động nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề còn phụ thuộc lớn vào ngân sách hỗ trợ từ Đề án 1956 của Chính phủ (chiếm trên 80% tổng nguồn kinh phí). Tỷ trọng chi ngân sách trực tiếp từ địa phương cho hoạt động dạy nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ chiếm dưới 15%, trong khi tỷ lệ đóng góp xã hội hóa từ các doanh nghiệp trên địa bàn đạt mức rất khiêm tốn, dưới 5%.
Thảo luận kết quả
Các chỉ số thực trạng trên cho thấy công tác quản lý đào tạo nghề tại huyện Định Hóa đã có bước khởi sắc bước đầu nhưng chưa thực sự trở thành đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự chênh lệch lớn khi được mô hình hóa qua biểu đồ cơ cấu ngành nghề đào tạo so sánh với biểu đồ tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp - dịch vụ của huyện. Trong khi định hướng phát triển của huyện là đẩy mạnh công nghiệp chế biến chè, gỗ rừng trồng và du lịch ATK Định Hóa, thì việc đào tạo vẫn tập trung nặng về nông nghiệp truyền thống.
So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Trấn Yên (tỉnh Yên Bái) - nơi đạt tỷ lệ trên 85% lao động phi nông nghiệp có việc làm ổn định nhờ liên kết chặt chẽ với các nhà máy sản xuất giấy và chế biến gỗ, hay huyện Kim Bảng (tỉnh Hà Nam) - nơi đào tạo trên 1.200 hội viên và giới thiệu việc làm cho hơn 5.000 lượt lao động nhờ mô hình ký kết ba bên, huyện Định Hóa còn tồn tại nhiều điểm nghẽn. Nguyên nhân chủ quan là do công tác điều tra, dự báo nhu cầu thị trường lao động của các phòng ban chức năng còn mang tính hình thức, đội ngũ giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp. Về mặt khách quan, địa bàn miền núi rộng lớn, trình độ dân trí không đồng đều và hệ thống doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn là doanh nghiệp siêu nhỏ, chưa sẵn sàng đầu tư kinh phí liên kết đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Định Hóa:
- Tái quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật: Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên tiến hành rà soát, đầu tư chiều sâu cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện. Mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ phòng học thực hành đạt chuẩn kỹ thuật lên trên 85%, bổ sung đầy đủ máy móc hiện đại phục vụ các nghề cơ khí nông nghiệp, sửa chữa máy móc, chế biến nông - lâm sản và dịch vụ du lịch.
- Đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo theo chuẩn đầu ra của thị trường: Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa chủ trì cải tiến khung giáo trình theo cấu trúc mô-đun tích hợp, nâng thời lượng thực hành lên tối thiểu 70% tổng thời gian khóa học. Điều chỉnh cơ cấu tuyển sinh theo hướng giảm tỷ trọng nghề nông nghiệp xuống dưới 40%, nâng tỷ trọng các ngành nghề công nghiệp, xây dựng và thương mại - dịch vụ lên trên 60% trong giai đoạn 2018 - 2022.
- Thúc đẩy liên kết ba bên và nâng cao năng lực giới thiệu việc làm: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Định Hóa chủ trì ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và cung ứng nhân lực giữa cơ sở dạy nghề với ít nhất 15 doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đảm bảo đến năm 2022 đạt tỷ lệ trên 85% học viên sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề được doanh nghiệp tiếp nhận tuyển dụng với mức thu nhập khởi điểm ổn định từ 4,5 đến 6,0 triệu đồng/tháng.
- Đa dạng hóa cơ chế huy động vốn và xã hội hóa nguồn lực đào tạo: Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch tăng mức phân bổ ngân sách địa phương hàng năm cho hoạt động đào tạo nghề lên mức tối thiểu 20% tổng chi sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp. Đồng thời, xây dựng cơ chế miễn giảm thuế, tạo quỹ đất ưu đãi để thu hút các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư mở rộng cơ sở thực hành dạy nghề ngoài công lập.
Bên cạnh đó, đề tài kiến nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp sớm hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật đào tạo cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, giúp địa phương chủ động giải ngân nguồn vốn hỗ trợ học nghề.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:
- Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế - Hạ tầng tại các huyện miền núi có thể sử dụng khung phân tích và dữ liệu thực chứng để hoạch định kế hoạch phát triển nhân lực gắn với quy hoạch kinh tế - xã hội giai đoạn 5 năm.
- Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Ban giám đốc các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, trường trung cấp nghề khu vực miền núi phía Bắc có thể ứng dụng mô hình xây dựng chương trình đào tạo theo mô-đun và quy trình khảo sát nhu cầu việc làm bằng công cụ chọn mẫu Slovin.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà tuyển dụng địa phương: Khối doanh nghiệp có thể tham khảo cơ chế hợp tác công - tư trong đào tạo nghề, từ đó xây dựng đơn đặt hàng tuyển dụng lao động kỹ thuật tại chỗ, tối ưu hóa chi phí đào tạo lại cho doanh nghiệp.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùng bảng hỏi điều tra mẫu đạt chuẩn Likert, phục vụ nghiên cứu các đề tài tương đồng.
Câu hỏi thường gặp
Đào tạo nghề có vai trò tác động trực tiếp như thế nào đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương?
Đào tạo nghề trực tiếp chuyển hóa lao động nông nghiệp dư thừa thành lực lượng công nhân kỹ thuật và nhân viên dịch vụ lành nghề. Quá trình này giúp nâng cao năng suất lao động xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư công nghiệp và dịch vụ vào địa phương, từ đó đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch tỷ trọng tổng sản phẩm trên địa bàn.
Tại sao luận văn sử dụng công thức chọn mẫu Slovin và khảo sát 189 đối tượng?
Công thức Slovin với sai số cho phép 5% được áp dụng cho tổng thể 115 học viên tại Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa nhằm xác định cỡ mẫu đại diện tối ưu gồm 89 người. Kết hợp khảo sát ngẫu nhiên 100 người dân tại 2 xã Phượng Tiến và Kim Sơn đảm bảo tổng số 189 mẫu phản ánh khách quan thực trạng đào tạo nghề và nhu cầu việc làm.
Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo của người lao động tại huyện Định Hóa đạt bao nhiêu %?
Giai đoạn 2014 - 2016, tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành các khóa đào tạo nghề tại huyện Định Hóa dao động từ 72% đến 78%. Người lao động tham gia các ngành nghề phi nông nghiệp đạt mức thu nhập bình quân từ 3,5 đến 5,2 triệu đồng/tháng, cao hơn đáng kể so với mức trước khi học nghề.
Những khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý đào tạo nghề tại địa bàn miền núi là gì?
Trở ngại lớn nhất bao gồm mạng lưới cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề còn thiếu thốn (điểm đánh giá chỉ đạt 2,85/5,00 điểm), cơ cấu ngành nghề đào tạo còn nặng về nông nghiệp (trên 65%), nguồn kinh phí chủ yếu dựa vào ngân sách hỗ trợ trung ương (trên 80%) và mức độ tham gia xã hội hóa của doanh nghiệp địa phương còn rất hạn chế.
Làm thế nào để gắn kết hiệu quả giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp tuyển dụng?
Địa phương cần thiết lập cơ chế hợp đồng đào tạo ba bên giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp sử dụng lao động. Trung tâm dạy nghề xây dựng chương trình theo chuẩn kỹ năng của doanh nghiệp, cam kết tỷ lệ thực hành trên 70%, đồng thời chính quyền ban hành chính sách ưu đãi tài chính để khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận học viên.
Kết luận
- Đào tạo nghề là mắt xích quyết định chất lượng nguồn nhân lực và là đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Định Hóa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Thực trạng giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy quy mô đào tạo nghề tại địa phương có bước phát triển nhưng vẫn mất cân đối lớn, với hơn 65% lớp học thuộc lĩnh vực nông nghiệp và tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện chưa đạt 25%.
- Nghiên cứu thực chứng qua 189 phiếu khảo sát khẳng định mức thu nhập của lao động qua đào tạo phi nông nghiệp đạt từ 3,5 đến 5,2 triệu đồng/tháng, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc tái cấu trúc danh mục nghề đào tạo.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018 - 2022 tập trung vào hiện đại hóa cơ sở vật chất, nâng tỷ lệ thực hành lên 70%, tăng tỷ trọng nghề phi nông nghiệp lên trên 60% và thiết lập mô hình liên kết đào tạo ba bên.
- Đóng góp khoa học cốt lõi của đề tài là xây dựng khung đánh giá định lượng về mối quan hệ giữa quản lý giáo dục nghề nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp huyện miền núi, mở ra tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách.
Kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý độc giả quan tâm tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Bùi Thị Hồng Phượng để khai thác chi tiết hệ thống số liệu và mô hình giải pháp ứng dụng cho địa phương.