Tổng quan nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại vùng Đồng bằng sông Hồng đang tạo ra những biến động sâu sắc đối với cơ cấu lao động và việc làm. Theo số liệu thống kê năm 2017, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh có quy mô dân số đạt 173.564 người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm 115.918 người, tương đương tỷ lệ 66,79%. Khu vực nông thôn tập trung tới 156.400 nhân khẩu, chiếm 90,11% tổng dân số toàn huyện. Thu nhập bình quân đầu người thời điểm này đạt 53,112 triệu đồng/người/năm, tăng 6,672 triệu đồng so với năm 2016. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm 4,77%, tương ứng 1.828 hộ dân cần được hỗ trợ sinh kế bền vững.
Sự phát triển vượt bậc của các khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích quy hoạch lên tới 1.500 ha, chiếm 22,5% diện tích đất nông nghiệp của huyện – tiêu biểu như Khu công nghiệp Yên Phong I với diện tích 730 ha thu hút 35 nhà đầu tư lớn như Samsung, Orion, Bia Hà Nội và Khu công nghiệp Yên Phong II với diện tích 273 ha – đã làm giảm diện tích đất canh tác, đặt ra yêu cầu cấp bách về chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông nghiệp. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Yên Phong là cơ sở đào tạo công lập duy nhất trên địa bàn đảm nhận nhiệm vụ này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển đào tạo nghề giai đoạn 2015-2017, nhận diện những điểm nghẽn về chất lượng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm từ mức 65% - 80% hiện tại lên trên 85%, góp phần giảm nghèo bền vững xuống dưới 2,10% và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp - dịch vụ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD), Lý thuyết phân công lao động xã hội và Mô hình giáo dục nghề nghiệp định hướng thị trường lao động (Market-Driven Vocational Training). Lý thuyết phân công lao động chỉ ra rằng khi phương thức sản xuất thay đổi dưới tác động của công nghiệp hóa, lực lượng lao động phải được tái cấu trúc thông qua đào tạo chuyên môn để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng phức tạp. Mô hình đào tạo định hướng thị trường nhấn mạnh sự tương thích bắt buộc giữa chuẩn đầu ra của cơ sở đào tạo với tiêu chuẩn tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.
Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: "Nghề" là dạng hoạt động lao động chuyên biệt đòi hỏi kiến thức và kỹ năng thực hành ổn định; "Đào tạo nghề" là quá trình có tổ chức nhằm trang bị hệ thống tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người học theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014; "Phát triển đào tạo nghề" được tiếp cận toàn diện theo ba chiều cạnh: phát triển quy mô (số lượng học viên, số lớp, cơ sở vật chất), phát triển theo chiều rộng (đa dạng hóa ngành nghề, hình thức đào tạo) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao chất lượng tay nghề, tỷ lệ học viên có việc làm và mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng lao động). Cơ sở pháp lý then chốt của nghiên cứu dựa trên Quyết định số 630/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 và Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Yên Phong năm 2017, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2017 của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Yên Phong, cùng các báo cáo chuyên ngành của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào đầu năm 2018.
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 150 đối tượng khảo sát, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Cấu trúc mẫu bao gồm: 50 học viên đang theo học, 40 học viên đã tốt nghiệp, 30 người đăng ký tuyển sinh mới, 15 cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề tại trung tâm, cùng 15 đại diện doanh nghiệp tuyển dụng lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Phong.
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số tuyệt đối - tương đối và phương pháp tham vấn chuyên gia. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của các chỉ tiêu tuyển sinh, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ có việc làm qua từng năm, đồng thời phản ánh chân thực đánh giá của các bên liên quan về chất lượng chương trình giảng dạy và cơ sở vật chất. Toàn bộ quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được triển khai chặt chẽ từ năm 2015 đến đầu năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô tuyển sinh của trung tâm duy trì mức ổn định nhưng có sự chênh lệch lớn giữa các cấp trình độ đào tạo. Trong giai đoạn 2015-2017, mỗi năm trung tâm tuyển sinh và tổ chức từ 11 đến 12 lớp sơ cấp nghề với quy mô trên 300 học viên, cùng 7 đến 8 lớp liên kết đào tạo trình độ trung cấp nghề với hơn 600 học viên. Trung tâm luôn hoàn thành trên 95% chỉ tiêu kế hoạch được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh giao hàng năm.
Thứ hai, cơ cấu ngành nghề đào tạo còn mất cân đối nghiêm trọng. Tỷ lệ học viên theo học các lớp sơ cấp nghề ngắn hạn và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm hơn 80% tổng số người học, chủ yếu tập trung vào các nghề có chi phí đầu tư thấp như may công nghiệp, kỹ thuật trồng trọt hoặc sửa chữa điện dân dụng. Trong khi đó, các ngành kỹ thuật công nghệ cao phục vụ trực tiếp cho các nhà máy tự động hóa trong khu công nghiệp chỉ chiếm dưới 20% quy mô đào tạo hệ trung cấp liên kết.
Thứ ba, tỷ lệ học viên có việc làm sau khi tốt nghiệp dao động trong khoảng từ 65% đến 80% tùy theo từng chuyên ngành. Nhóm học viên học nghề kỹ thuật liên kết có tỷ lệ tìm được việc làm đạt khoảng 78%, trong khi nhóm học nghề nông nghiệp ngắn hạn chỉ đạt tỷ lệ tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi việc làm khoảng 65%. Mức thu nhập bình quân của học viên sau đào tạo đạt từ 4,5 đến 6,5 triệu đồng/tháng.
Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và nhân sự sau sự kiện sáp nhập hai đơn vị vào tháng 5 năm 2017 còn nhiều hạn chế. Toàn bộ trung tâm có 3 cơ sở hoạt động nhưng trang thiết bị thực hành chỉ đáp ứng được khoảng 60% yêu cầu công nghệ của các doanh nghiệp FDI. Đội ngũ giáo viên cơ hữu dạy nghề kỹ thuật còn thiếu, phần lớn phải phụ thuộc vào giảng viên thỉnh giảng từ các trường cao đẳng, đại học liên kết.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Yên Phong diễn ra rất nhanh, với tổng sản phẩm GRDP năm 2017 đạt trên 4.000 tỷ đồng (khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 42,7%, thương mại - dịch vụ chiếm 40,1%, nông nghiệp chỉ còn 17,2%), tạo ra nhu cầu rất lớn về lao động kỹ thuật cao. Tuy nhiên, về mặt chủ quan, chương trình đào tạo của trung tâm chậm đổi mới, nặng về lý thuyết và thiếu các thiết bị mô phỏng hiện đại. Nhận thức xã hội của người dân địa phương vẫn còn nặng tâm lý chuộng bằng cấp đại học, khiến công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông gặp nhiều rào cản.
Khi so sánh với mô hình đào tạo thành công tại một số địa phương lân cận, ví dụ như Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Kim Bôi (Hòa Bình) - nơi đã áp dụng thành công mô hình học song song văn hóa và học nghề giúp 30% học sinh tốt nghiệp phổ thông có bằng trung cấp nghề - trung tâm huyện Yên Phong vẫn chưa phát huy tối đa lợi thế nằm ngay cạnh các khu công nghiệp trọng điểm quốc gia.
Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được tổng hợp trực quan qua bảng đối sánh tỷ lệ tốt nghiệp và tỷ lệ tiếp cận việc làm giữa các khối ngành, cùng biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu học viên phân theo trình độ sơ cấp và trung cấp. Việc trực quan hóa số liệu này cho thấy sự cấp thiết phải chuyển dịch trọng tâm hoạt động từ phát triển quy mô bề nổi sang nâng cao chất lượng đào tạo chiều sâu, gắn kết mật thiết với đơn đặt hàng nhân lực của các nhà máy trên địa bàn.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm phát triển toàn diện hoạt động đào tạo nghề giai đoạn 2018-2020, hệ thống giải pháp trọng tâm được xác định như sau:
Thứ nhất, đổi mới và hiện đại hóa chương trình, giáo trình đào tạo. Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp cần chủ trì rà soát, chỉnh sửa và xây dựng mới từ 3 đến 5 bộ chương trình đào tạo nghề kỹ thuật công nghiệp (như vận hành máy CNC, điện công nghiệp, bảo trì thiết bị tự động hóa) trong giai đoạn 2018-2019. Cần điều chỉnh tỷ trọng thời lượng thực hành chiếm tối thiểu 70% tổng thời gian khóa học, giảm lý thuyết xuống còn 30% nhằm giúp học viên thuần thục kỹ năng thao tác chuẩn xác ngay trên lớp học.
Thứ hai, thiết lập cơ chế liên kết ba bên chặt chẽ giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp. Ban Giám đốc trung tâm phối hợp cùng Tổ Sản xuất, dịch vụ và giới thiệu việc làm tiến hành ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác đào tạo và tuyển dụng với ít nhất 10 doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Yên Phong I và Yên Phong II trước năm 2020. Mục tiêu là đảm bảo 100% học viên các lớp kỹ thuật được thực tập trực tiếp tại dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp từ 1 đến 2 tháng, nâng tỷ lệ học viên có việc làm ngay sau tốt nghiệp lên trên 85%.
Thứ ba, tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị giảng dạy. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong ưu tiên phân bổ nguồn vốn đầu tư công từ 5 đến 10 tỷ đồng trong giai đoạn 2018-2020 để cải tạo, nâng cấp các phòng xưởng thực hành tại Cơ sở I (Thị trấn Chờ) và Cơ sở III (xã Đông Phong). Tập trung mua sắm đồng bộ các thiết bị đo lường, mô hình điều khiển khí nén và dàn máy thực hành điện tử tương thích với tiêu chuẩn công nghiệp hiện hành.
Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên. Tổ Giáo vụ tham mưu kế hoạch cử 100% giáo viên dạy nghề cơ hữu tham gia các khóa tập huấn công nghệ mới và kỹ năng sư phạm hiện đại tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật trước năm 2020. Phấn đấu đến cuối năm 2020, 100% giáo viên đạt chuẩn chuyên môn và trên 40% đạt trình độ trên chuẩn, đủ khả năng tiếp cận và giảng dạy các mô-đun công nghệ tiên tiến.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:
Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên toàn quốc, đặc biệt là các đơn vị vừa trải qua quá trình sáp nhập. Luận văn cung cấp mô hình tổ chức bộ máy tinh gọn, phân công nhiệm vụ chuyên môn khoa học và phương thức tối ưu hóa nguồn lực sau sáp nhập để nâng cao năng lực cạnh tranh trong tuyển sinh.
Thứ hai, các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh và huyện, bao gồm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nghiên cứu cung cấp cứ liệu khoa học và thực tiễn để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn bị thu hồi đất phục vụ công nghiệp hóa, đồng thời ban hành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình dạy nghề.
Thứ ba, các doanh nghiệp và hiệp hội tuyển dụng lao động tại các khu, cụm công nghiệp. Báo cáo giúp doanh nghiệp nắm bắt năng lực đào tạo của cơ sở giáo dục địa phương, từ đó chủ động xây dựng hợp đồng đặt hàng đào tạo nhân lực theo địa chỉ, giảm thiểu chi phí và thời gian đào tạo lại cho công nhân mới tuyển dụng.
Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng đào tạo nghề và các khung phân tích tác động kinh tế - xã hội ở quy mô cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao việc phát triển đào tạo nghề tại huyện Yên Phong lại mang tính cấp bách trong giai đoạn 2018-2020?
Năm 2017, huyện Yên Phong có tới 115.918 người trong độ tuổi lao động nhưng 90,11% dân số vẫn sinh sống ở nông thôn. Việc chuyển đổi hơn 1.500 ha đất nông nghiệp sang phát triển các khu công nghiệp tập trung buộc hàng nghìn lao động nông nghiệp phải nhanh chóng học nghề để chuyển sang làm việc trong các nhà máy hoặc cung ứng dịch vụ công nghiệp nhằm đảm bảo thu nhập ổn định.
Quy mô và kết quả tuyển sinh của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Yên Phong đạt mức nào?
Hàng năm, trung tâm duy trì kết quả tuyển sinh ổn định từ 11 đến 12 lớp sơ cấp nghề với hơn 300 học viên và liên kết mở từ 7 đến 8 lớp trung cấp nghề với trên 600 học viên. Kết quả này giúp trung tâm hoàn thành trên 95% chỉ tiêu kế hoạch đào tạo nghề do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh giao.
Những rào cản chính ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và giải quyết việc làm của trung tâm là gì?
Chất lượng đào tạo bị giới hạn do cơ sở vật chất thực hành chỉ đáp ứng khoảng 60% yêu cầu kỹ thuật thực tế của doanh nghiệp FDI. Đồng thời, cơ cấu ngành nghề đào tạo còn nghiêng nhiều về sơ cấp ngắn hạn (chiếm trên 80%), giáo viên chuyên trách công nghệ cao còn thiếu và mối liên kết đào tạo với doanh nghiệp chưa có tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ.
Mô hình đào tạo nào được đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất cho học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở tại địa phương?
Mô hình đào tạo song song văn hóa chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông kết hợp học trung cấp nghề (đào tạo song bằng) được đánh giá tối ưu nhất. Mô hình này giúp các em sau 3 năm vừa hoàn thành chương trình văn hóa phổ thông, vừa sở hữu bằng trung cấp nghề kỹ thuật để gia nhập thị trường lao động ở tuổi 18 với tay nghề vững vàng.
Làm thế nào để gắn kết chương trình đào tạo của trung tâm với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn như Samsung?
Trung tâm cần ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo theo địa chỉ, mời kỹ sư của doanh nghiệp tham gia góp ý xây dựng chương trình học và dành 70% thời lượng khóa học cho rèn luyện kỹ năng thực hành. Đồng thời, tổ chức cho 100% học viên tham gia học kỳ thực tập thực tế tại doanh nghiệp để làm quen với tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.
Kết luận
- Đào tạo nghề là công cụ chiến lược quyết định sự thành công của quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tại huyện Yên Phong, trong bối cảnh công nghiệp và dịch vụ chiếm trên 82,8% tỷ trọng kinh tế địa phương.
- Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Yên Phong đã khẳng định vai trò nòng cốt khi đào tạo thường xuyên cho hơn 900 học viên sơ cấp và trung cấp nghề mỗi năm.
- Điểm nghẽn lớn nhất của trung tâm nằm ở chất lượng đào tạo kỹ thuật chuyên sâu, tỷ lệ việc làm đạt từ 65% đến 80% và trang thiết bị thực hành chưa bắt kịp công nghệ hiện đại.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp về đổi mới chương trình (70% thực hành), liên kết doanh nghiệp FDI, đầu tư 5-10 tỷ đồng cơ sở vật chất và chuẩn hóa 100% giáo viên mang tính khả thi cao trong giai đoạn 2018-2020.
- Luận văn đóng góp khung lý luận và mô hình giải pháp thực tiễn có thể nhân rộng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp huyện trên toàn quốc.
Về lộ trình tiếp theo, trung tâm cần nhanh chóng hoàn thiện đề án liên kết với 10 doanh nghiệp trọng điểm trong năm 2019 và hoàn thành dự án hiện đại hóa xưởng thực hành trước năm 2020. Các nhà quản lý giáo dục, chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp hành động ngay hôm nay để xây dựng nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.