phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý CDCCKTN. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý CDCCKTN tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2015-2020. Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý CDCCKTN tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. e 8 Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH 1.
CƠ CẤU KINH TẾ NG NH V CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH 1. Khái niệm cơ cấu kinh tế Kark Marx đã n i: “Cơ cấu (hay kết cấu) là một khái niệm mà duy vật biện chứng dùng để chỉ cách thức t chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của n ” [9]. Là một phạm trù triết học, khái niệm cơ cấu đƣợc sử dụng để biểu thị cấu trúc bên trong, cơ cấu và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống. Cơ cấu đƣợc biểu hiện nhƣ là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định, nó biểu hiện ra nhƣ là một thuộc tính của sự vật, hiện tƣợng, nó biến đ i cùng sự biến đ i của sự vật, hiện tƣợng.
Cơ cấu là thuộc tính của một hệ thống, do đ , khi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm hệ thống. Trong các tài liệu kinh tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm CCKT. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành” [6]. Theo Giáo trình Kinh tế chính trị - Mác Lê nin: “Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là cấu tạo hay cấu trúc của nền kinh tế bao gồm các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế.
và mối quan hệ hữu cơ giữa chúng” [5]. Theo Viện Chiến lƣợc phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ thì CCKT là nội dung, cách thức liên kết, phối hợp giữa các phần tử cấu thành hệ thống kinh tế; biểu hiện quan hệ tỷ lệ cả về mặt lƣợng và chất của các phần tử hợp e 9 thành hệ thống. nói cách khác CCKT đƣợc hiểu là cách thức kết cấu của các phần tử cơ cấu tạo nên hệ thống kinh tế [27]. Theo Giáo sƣ, Tiến sĩ Lê Sỹ Thiệp (Học viện Hành chính Quốc gia): “Cơ cấu kinh tế là thành phần cấu tạo và cơ chế vận hành của một tổ chức kinh tế, trong đó tổ chức kinh tế có thể là toàn cầu, khu vực, khối, quốc gia, tổng công ty, doanh nghiệp, t y theo đối tượng nghiên cứu” [15].
Nghiên cứu trên phƣơng diện kinh tế, CCKT là một phạm trù kinh tế, một khái niệm phản ánh cấu trúc bên trong của nền kinh tế. Hiểu một cách đầy đủ thì: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành [10]. Nhìn chung các cách tiếp cận trên đã phản ánh đƣợc mặt bản chất chủ yếu của CCKT. Đ là các vấn đề: (i) T ng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của một quốc gia; (ii) Số lƣợng và tỷ trọng của các nhóm ngành của các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế trong t ng thể nền kinh tế đất nƣớc; (iii) Các mối quan hệ tƣơng tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố… hƣớng vào các mục tiêu đã xác định.
Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù, muốn nắm vững bản chất của CCKT và thực thi các giải pháp nhằm chuyển dịch CCKT một cách có hiệu quả cần xem xét từng loại cơ cấu cụ thể của nền kinh tế quốc dân. Nhƣ vậy, CCKT là một t ng thể bao gồm nhiều nhân tố mang tính định tính và định lƣợng, có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong một khoảng không gian và thời gian nhất định trong những điều kiện kinh tế và xã hội nhất định. Nó thể hiện về cả hai mặt số lƣợng và chất lƣợng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đƣợc xác định. Có các loại CCKT khác nhau: cơ cấu nền kinh tế quốc dân, cơ cấu theo ngành kinh tế - kỹ thuật, cơ cấu theo vùng, cơ cấu theo đơn vị hành chính - e 10 lãnh th , cơ cấu theo thành phần kinh tế, trong đ cơ cấu theo ngành kinh tế - kỹ thuật mà trƣớc hết cơ cấu công - nông nghiệp là quan trọng nhất.
Trong thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chiến lƣợc kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay là xây dựng một CCKT gồm: (1) cơ cấu ngành: phát triển các ngành nông - lâm - ngƣ nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, đồng thời tăng tốc độ phát triển các ngành công nghiệp, mở rộng khu vực dịch vụ, từng bƣớc đƣa nền kinh tế phát triển toàn diện và theo hƣớng hiện đại, (2) cơ cấu thành phần: nền kinh tế có nhiều thành phần, trong đ thành phần kinh tế quốc doanh đ ng vai trò chủ đạo, (3) Cơ cấu vùng: phát triển những vùng chuyên môn hoá sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao. Xác định CCKT hợp lý và thúc đẩy sự chuyển dịch CCKT là vấn đề c ý nghĩa chiến lƣợc quan trọng phụ thuộc vào sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố kinh tế, xã hội, kỹ thuật cụ thể ở từng vùng trong từng thời gian và khả năng t chức sản xuất, quản lý kinh tế, trên cơ sở đ khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất tài nguyên, đất đai, sức lao động, tƣ liệu sản xuất, tạo ra sự phát triển trên mọi vùng đất nƣớc và tạo điều kiện nâng cao đời sống nhân dân nói chung, khắc phục sự lạc hậu của nhiều vùng, nhiều dân tộc. Khái niệm cơ cấu kinh tế ngành Cơ cấu kinh tế ngành là t hợp các ngành, hợp thành các tƣơng quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu ngành, ở một khía cạnh nào đ , phản ánh trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất.
Bao gồm các nhóm ngành chính, đ là: Nh m ngành nông nghiệp, nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, nhóm ngành dịch vụ. Cơ cấu ngành kinh tế là bộ phận cơ bản và quan trọng cấu thành nên nền kinh tế, n là nòng cốt của chiến lƣợc phát triển kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và dần chuyển sang nền kinh tế tri thức. e 11 Là một hình thức ph biến nhất của CCKT, CCKT ngành (CCKT theo ngành) bao gồm t ng thể quan hệ và cấu trúc các ngành, phân ngành của nền kinh tế trong một thời gian và không gian xác định. CCKT ngành đƣợc cụ thể h a nhƣ sau: - Cơ cấu 03 khối ngành: Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ.
Xét theo cách thức kết cấu này cho phép biết đƣợc bức tranh t ng thể phân công lao động xã hội của nền kinh tế. Trong 03 khối ngành này (phân ngành cấp I), ngƣời ta còn chia ra thành các phân ngành nhỏ hơn (phân ngành cấp II, phân ngành cấp III) theo phân loại của T ng cục Thống kê (Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018). Tuy nhiên, do điều kiện nguồn lực, số liệu có hạn, khó có thể phân tích đƣợc hết tất cả các nhánh của phân ngành. Vì vậy, luận văn tập trung phân tích CDCCKT trên sự tƣơng quan tỷ lệ phản ánh mối quan hệ giữa 03 phân ngành cấp I của nền kinh tế.
- Cơ cấu 02 khối ngành: Nông nghiệp và phi nông nghiệp (công nghiệp và dịch vụ). Xét CCKT ngành theo kiểu này cho phép biết đƣợc trình độ phát triển của nền kinh tế. - Cơ cấu lĩnh vực sản xuất sản phẩm vật chất (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng) và các lĩnh vực cung cấp sản phẩm dịch vụ. Phân tích cách kết cấu này cho phép biết đƣợc mức độ phát triển hài hòa của nền kinh tế.
Ngoài ra còn một số cách thức phân ngành khác nhƣ: + Cơ cấu các lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và phần còn lại. + CCKT ngành, lĩnh vực m i nhọn và phần còn lại. + Cơ cấu lĩnh vực sản phẩm chủ lực và phần còn lại. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 1.
hái niệ chu n d ch cơ c u inh t ng nh Cơ cấu kinh tế luôn thay đ i theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành CCKT không phái là cố định, bất biến. Sự thay đ i đ c tính e 12 khách quan và tuân theo những xu hƣớng có tính quy luật. Đ là sự thay đ i về số lƣợng các ngành hoặc sự thay đ i về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế do sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trƣởng giữa các yếu tố cấu thành CCKT là không đồng đều. Quá trình phát triển kinh tế không phải bao giờ c ng đồng đều và nhịp nhàng với nhau, vì trong quá trình ấy có nhiều yếu tố tác động khác nhau đến xu hƣớng phát triển của mỗi bộ phận, yếu tố cấu thành.
Do đ CCKT c ng c sự biến đ i, song nếu những yếu tố, những bộ phận cơ bản của CCKT vẫn thích ứng, chƣa gây ra những trở ngại cho việc phát triển của từng bộ phận và cả t ng thể, thì chƣa tạo ra sự chuyển dịch CCKT. Chuyển dịch CCKT là sự thay đ i của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác hợp lý, hiệu quả, phù hợp với xu thế, điều kiện và môi trƣờng phát triển. Chuyển dịch CCKT chỉ diễn ra khi có những thay đ i lớn về điều kiện phát triển; có những khả năng và giải pháp mới làm thay đ i phƣơng thức khai thác các điều kiện hiện tại; trong quan hệ phát triển giữa các ngành của CCKT có trở ngại dẫn đến hạn chế lẫn nhau làm ảnh hƣởng đến sự phát triển chung.