Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Cả nước hiện có khoảng 17 triệu thanh niên nông thôn trong độ tuổi từ 15 đến 30, chiếm 70% tổng số thanh niên và 60% lực lượng lao động nông thôn. Tuy nhiên, khoảng 80% trong số này chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Tính đến năm 2017, lực lượng lao động cả nước đạt 54,4 triệu người trên tổng số 72,04 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm tỷ lệ 75,5%. Mặc dù quy mô lực lượng lao động tăng đều đặn mỗi năm thêm gần 1 triệu người, thị trường lao động vẫn tồn tại nghịch lý thừa thầy thiếu thợ, cơ sở vật chất đào tạo còn lạc hậu và chưa bắt kịp xu thế chuyển đổi số.
Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề quản lý đào tạo nghề trình độ sơ cấp tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề sơ cấp giai đoạn 2014 - 2019, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương. Phạm vi khảo sát được thực hiện trên địa bàn huyện Ba Bể với quy mô 16 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, nơi có dân số 52.247 người và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 95%.
Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc chuyển dịch mô hình dạy nghề từ hướng cung sang hướng cầu, gắn kết chặt chẽ chương trình đào tạo với thế mạnh kinh tế nông - lâm nghiệp và du lịch sinh thái hồ Ba Bể. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học giúp nâng tỷ lệ lao động nông thôn có việc làm sau đào tạo lên trên 70%, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục theo tiếp cận chức năng và mô hình đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện kết hợp nguyên lý hướng cầu thị trường lao động. Về mặt lý thuyết quản lý, các chức năng cơ bản gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá được vận dụng xuyên suốt chu trình quản lý dạy nghề sơ cấp. Về đào tạo nghề, tiếp cận năng lực đòi hỏi chuẩn đầu ra phải tương thích với vị trí việc làm thực tế tại các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp.
Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm trung tâm:
- Nghề và nghề nghiệp: Hoạt động lao động chuyên biệt trong hệ thống phân công lao động xã hội, đòi hỏi hệ thống tri thức, kỹ năng và thái độ chuẩn mực để tạo ra sản phẩm vật chất hoặc tinh thần.
- Giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề trình độ sơ cấp: Bậc học trang bị năng lực thực hành công việc đơn giản của một nghề với thời gian thực học tối thiểu 300 giờ, tích lũy ít nhất 03 mô-đun chuyên môn, thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm và thời lượng thực hành chiếm từ 70% trở lên.
- Quản lý đào tạo nghề trình độ sơ cấp: Hệ thống các tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ quy trình đào tạo từ khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch, tuyển sinh, thực hiện chương trình, kiểm tra đánh giá đến cấp phát chứng chỉ nghề.
- Đào tạo nghề theo hướng cầu: Định hướng tổ chức đào tạo xuất phát trực tiếp từ yêu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn, cùng số liệu khảo sát thực chứng trực tiếp. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 113 khách thể khảo sát: 03 cán bộ quản lý Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Ba Bể, 10 giáo viên trực tiếp giảng dạy các lớp nghề sơ cấp, và 100 học viên đã và đang tham gia các khóa học nghề trên địa bàn. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 02 cán bộ quản lý cấp huyện và Sở.
Phương pháp chọn mẫu kết hợp chọn mẫu có chủ đích đối với cán bộ quản lý, giáo viên và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với học viên tại các lớp nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, tính toán điểm trung bình trên thang đo Likert 3 mức độ và 4 mức độ ảnh hưởng trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và tính khả thi của các khâu quản lý, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan khoa học cho toàn bộ kết luận của luận văn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu đào tạo, trong giai đoạn 5 năm từ 2014 đến 2019, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Ba Bể đã đào tạo được 380 học viên trình độ sơ cấp và 700 học viên hệ dạy nghề dưới 3 tháng. Tỷ lệ học viên tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm nâng cao thu nhập sau tốt nghiệp đạt mức 70%. Danh mục nghề đào tạo đa dạng gồm 10 nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp chủ lực như kỹ thuật xây dựng, trồng cây ăn quả có múi, thú y chăn nuôi, hàn điện, kỹ thuật pha chế và sản xuất phân hữu cơ.
Thứ hai, kết quả điều tra nhu cầu học nghề năm 2019 tại 16 xã, thị trấn phản ánh sự phân hóa ngành nghề rõ nét: nhóm nghề kỹ thuật xây dựng có 60 người đăng ký (tập trung tại xã Địa Linh và Hà Hiệu), nghề trồng cây ăn quả có múi tại xã Yến Dương đạt 30 người, nghề chăn nuôi thú y tại xã Khang Ninh đạt 30 người. Đặc biệt, các nghề văn hóa - du lịch truyền thống có số lượng đăng ký vượt trội với 103 người học hát then - đàn tính và 79 người học nghề dệt thổ cẩm, cho thấy xu hướng gắn kết đào tạo nghề với du lịch sinh thái hồ Ba Bể.
Thứ ba, công tác quản lý khảo sát nhu cầu đào tạo còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Kết quả xử lý bảng hỏi 113 khách thể cho thấy điểm trung bình chung chỉ dao động ở mức trung bình từ 1.82 đến 2.01 trên thang điểm 3.00:
- Chỉ tiêu Định kỳ khảo sát theo năm đạt điểm trung bình 2.01 (xếp thứ 1).
- Chỉ tiêu Lên kế hoạch khảo sát đạt điểm trung bình 1.97 (xếp thứ 2).
- Chỉ tiêu Thực trạng đội ngũ, nhân lực tham gia khảo sát đạt điểm trung bình 1.86 (xếp thứ 3).
- Chỉ tiêu Hình thức khảo sát xếp cuối cùng với điểm trung bình 1.82, trong đó có tới 50 trên 113 người đánh giá ở mức yếu, chiếm tỷ lệ 44,2%.
Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và đội ngũ giảng dạy còn nhiều hạn chế. Đơn vị chỉ có 09 giáo viên cơ hữu trên tổng số 15 biên chế, nhiều môn nghề mới phải phụ thuộc hoàn toàn vào hợp đồng thỉnh giảng ngắn hạn.
Thảo luận kết quả
Thực trạng điểm đánh giá khâu khảo sát và tuyển sinh chỉ đạt mức trung bình bắt nguồn từ việc trung tâm chưa có bộ phận chuyên trách khảo sát thị trường lao động. Các hoạt động điều tra nhu cầu chủ yếu dựa vào báo cáo hành chính từ trưởng thôn và Ủy ban nhân dân xã, dẫn đến việc lập kế hoạch đào tạo còn mang tính áp đặt cơ học từ trên xuống thay vì xuất phát từ đơn đặt hàng của các hợp tác xã, doanh nghiệp. So sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc, hiện tượng đào tạo chưa gắn với địa chỉ sử dụng lao động là nguyên nhân chính khiến lao động sau đào tạo gặp khó khăn khi chuyển dịch cơ cấu việc làm.
Dữ liệu khảo sát thực trạng trong luận văn có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột ghép thể hiện tương quan giữa chỉ tiêu tuyển sinh và số lượng tốt nghiệp từng nghề qua các năm, kết hợp với bảng ma trận thống kê điểm trung bình Likert để đối chiếu sự khác biệt về nhận thức giữa nhóm cán bộ quản lý và người học. Kết quả này khẳng định yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc toàn diện quy trình quản lý từ dự báo, tổ chức đào tạo đến kiểm tra đánh giá chất lượng đầu ra.
Đề xuất và khuyến nghị
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý trọng tâm:
- Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. Phấn đấu giai đoạn 2020 - 2023, toàn bộ giáo viên cơ hữu đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và thành thạo phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành. Đơn vị chủ trì: Ban Giám đốc Trung tâm.
- Rà soát, chuẩn hóa và đổi mới chương trình, giáo trình đào tạo sơ cấp theo định hướng ứng dụng, đảm bảo thời lượng thực hành chiếm tối thiểu 70% đến 75% tổng quỹ thời gian khóa học. Bổ sung các mô-đun nghề phục vụ du lịch trải nghiệm, pha chế đồ uống, hướng dẫn viên du lịch bản địa trước năm 2022. Đơn vị chủ trì: Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp.
- Tăng cường liên kết đào tạo giữa trung tâm với ít nhất 15 đến 20 doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất tại địa phương. Thiết lập mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng, cam kết tiếp nhận và bao tiêu việc làm, nâng tỷ lệ người học có việc làm ổn định sau tốt nghiệp lên trên 85% trong giai đoạn 2021 - 2025. Đơn vị điều phối: Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể và Trung tâm.
- Đa dạng hóa hình thức tuyển sinh và truyền thông tư vấn học nghề. Triển khai khảo sát định kỳ 100% các xã, thị trấn, ứng dụng cổng thông tin điện tử huyện và mạng xã hội để công khai minh bạch thông tin tuyển sinh trước 3 tháng, đặt mục tiêu thu hút trên 200 học viên sơ cấp mỗi năm. Đơn vị thực hiện: Tổ Hành chính - Tổng hợp phối hợp Huyện đoàn Ba Bể.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo chuẩn năng lực đầu ra. Kết hợp đánh giá thường xuyên trong từng mô-đun với việc đánh giá sản phẩm thực hành tại xưởng, quản lý chặt chẽ quy trình cấp chứng chỉ sơ cấp theo đúng Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH. Đơn vị thực hiện: Hội đồng kiểm tra chất lượng Trung tâm.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị dạy nghề đồng bộ từ nguồn kinh phí Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ưu tiên phòng máy tính và xưởng cơ khí thực hành.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Khai thác quy trình 6 bước quản lý đào tạo sơ cấp, quy trình khảo sát nhu cầu học nghề và khung tiêu chí kiểm tra đánh giá chất lượng học viên để áp dụng trực tiếp tại đơn vị.
- Giáo viên và nghệ nhân tham gia dạy nghề nông thôn: Sử dụng phương pháp phân bổ thời lượng giảng dạy theo tỷ lệ 30% lý thuyết và 70% thực hành, cách thức xây dựng giáo án tích hợp mô-đun và kỹ thuật đánh giá năng lực thực hành của học viên.
- Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện: Tham khảo căn cứ thực tiễn để phân bổ chỉ tiêu, hoạch định chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số và định hướng phát triển nguồn nhân lực gắn với quy hoạch kinh tế địa phương.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng bộ công cụ điều tra bảng hỏi Likert, khung lý thuyết quản lý dạy nghề sơ cấp và phương pháp xử lý số liệu thống kê mô tả làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu tương đương.
Câu hỏi thường gặp
Khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp có thời gian và khối lượng học tập quy định như thế nào?
Theo quy định hiện hành, chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp có khối lượng kiến thức tối thiểu là 03 mô-đun với thời gian thực học từ 300 giờ trở lên, thời gian khóa học kéo dài từ 03 tháng đến dưới 01 năm. Trong đó, thời lượng dành cho thực hành, thực tập tối thiểu chiếm 70% tổng quỹ thời gian khóa học nhằm đảm bảo kỹ năng thao tác nghề thuần thục cho người học.
Kết quả đào tạo nghề sơ cấp tại huyện Ba Bể giai đoạn 2014 - 2019 đạt được những chỉ số nào?
Trong giai đoạn 2014 - 2019, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Ba Bể đã đào tạo thành công 380 học viên trình độ sơ cấp và 700 học viên hệ đào tạo dưới 3 tháng. Tỷ lệ người lao động có việc làm hoặc tự tạo việc làm, áp dụng kiến thức vào sản xuất gia đình đạt 70%, tập trung ở các nghề xây dựng, trồng trọt và chăn nuôi thú y.
Vì sao khâu khảo sát nhu cầu học nghề trong nghiên cứu lại bị đánh giá ở mức thấp?
Khảo sát thực chứng 113 người cho thấy tiêu chí hình thức khảo sát chỉ đạt điểm trung bình 1.82/3.00, với 44,2% ý kiến đánh giá yếu. Nguyên nhân do trung tâm thiếu nhân lực chuyên trách dự báo thị trường, phương pháp khảo sát còn đơn điệu, chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính gián tiếp từ thôn bản mà chưa tiếp cận trực tiếp nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
Các nghề truyền thống như hát then, dệt thổ cẩm có vai trò gì trong đào tạo nghề tại Ba Bể?
Khảo sát năm 2019 ghi nhận 103 người đăng ký học hát then - đàn tính và 79 người học dệt thổ cẩm. Đây là những ngành nghề đặc thù gắn liền với bản sắc văn hóa dân tộc Tày, Nùng tại Ba Bể, đóng vai trò nền tảng để phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng, homestay quanh vùng danh thắng hồ Ba Bể.
Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao tỷ lệ có việc làm sau đào tạo lên trên 85%?
Giải pháp đột phá là chuyển đổi từ dạy nghề hướng cung sang dạy nghề theo đơn đặt hàng, thiết lập mạng lưới liên kết với 15 đến 20 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất trên địa bàn. Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào việc xây dựng giáo trình, hỗ trợ trang thiết bị thực hành và cam kết tuyển dụng học viên ngay sau khi tốt nghiệp.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề trình độ sơ cấp tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện theo tiếp cận năng lực và định hướng thị trường lao động.
- Đánh giá trung thực thực trạng đào tạo 380 học viên sơ cấp giai đoạn 2014 - 2019 tại huyện Ba Bể với tỷ lệ 70% có việc làm, đồng thời chỉ rõ những khoảng trống trong khâu khảo sát nhu cầu và cơ sở vật chất.
- Xây dựng hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao năng lực đội ngũ, đổi mới chương trình, gắn kết doanh nghiệp đến chuẩn hóa quy trình kiểm tra, đánh giá theo chuẩn đầu ra.
- Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm bền vững lên trên 85%.
- Kính mời các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham khảo, vận dụng kết quả nghiên cứu của luận văn để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn miền núi.