Quản lý hoạt động đào tạo ngành Quản trị kinh doanh tại trường Đại học

Quản lý đào tạo ngành quản trị kinh doanh tại trường đại học tài chính kế toán. Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả chương trình đào tạo.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2021

143
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.2. Đào tạo và hoạt động đào tạo

1.2.3. Quản lý hoạt động đào tạo

1.2.4. Hoạt động đào tạo ngành QTKD ở trường Đại học

1.2.4.1. Công tác tuyển sinh
1.2.4.2. Chương trình đào tạo
1.2.4.3. Kế hoạch đào tạo
1.2.4.4. Thực hiện kế hoạch đào tạo
1.2.4.5. Thi, KT - ĐG kết quả học tập của người học
1.2.4.6. Quan hệ với DN sử dụng lao động và cựu SV

1.3. Quản lý HĐĐT ngành QTKD ở trường Đại học

1.3.1. Quản lý công tác tuyển sinh

1.3.2. Quản lý xây dựng, rà soát, điều chỉnh CTĐT

1.3.3. Quản lý xây dựng KHĐT

1.3.4. Quản lý thực hiện kế hoạch đào tạo

1.3.5. Quản lý thi, KT - ĐG kết quả học tập của người học

1.3.6. Quản lý thiết lập mối quan hệ với DN sử dụng lao động và cựu SV

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐĐT ngành QTKD ở trường Đại học

1.4.1. Yếu tố khách quan

1.4.2. Yếu tố chủ quan

1.5. Tiểu kết Chương 1

2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐĐT NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

2.1. Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

2.1.2. Nội dung khảo sát

2.1.3. Phương pháp khảo sát

2.1.4. Tổ chức khảo sát

2.2. Khái quát về Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2.2. Sứ mạng và mục tiêu đào tạo

2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ

2.2.4. Đội ngũ cán bộ, viên chức

2.2.5. Cơ cấu tổ chức của Nhà trường

2.2.6. Điều kiện cơ sở vật chất của Nhà trường

2.3. Khái quát về Khoa QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.3.3. Đội ngũ cán bộ, viên chức

2.4. Thực trạng HĐĐT ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về tầm quan trọng của HĐĐT ngành QTKD

2.4.2. Thực trạng công tác tuyển sinh ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.4.3. Thực trạng CTĐT ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.4.4. Thực trạng KHĐT ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.4.5. Thực trạng thực hiện KHĐT ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.4.6. Thực trạng thi, KT - ĐG kết quả học tập của người học ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.4.7. Thực trạng quan hệ với DN sử dụng lao động và cựu SV ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.5. Thực trạng quản lý HĐĐT ngành QTKD ở Trường Đại học TC - KT

2.5.1. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.5.2. Thực trạng quản lý xây dựng, rà soát, điều chỉnh CTĐT ngành QTKD ở Trường Đại học TC - KT

2.5.3. Thực trạng quản lý xây dựng KHĐT ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.5.4. Thực trạng quản lý thực hiện KHĐT ngành QTKD ở Trường Đại học TC - KT

2.5.5. Thực trạng quản lý thi, KT - ĐG kết quả học tập của người học ngành QTKD ở Trường Đại học TC - KT

2.5.6. Thực trạng quản lý thiết lập mối quan hệ với DN sử dụng lao động và cựu SV ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.6. Đánh giá chung về quản lý HĐĐT ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

2.6.1. Thách thức

2.7. Tiểu kết Chương 2

3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HĐĐT NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý HĐĐT ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán

3.2.1. Tổ chức, nâng cao nhận thức của CBQL, GV, SV về tầm quan trọng của HĐĐT ngành QTKD

3.2.2. Rà soát, điều chỉnh CĐR và CTĐT ngành QTKD

3.2.3. Quản lý việc thực hiện KHĐT ngành QTKD

3.2.4. Tổ chức KT - ĐG kết quả học tập của SV theo CĐR

3.2.5. Đẩy mạnh mối quan hệ gắn kết với DN sử dụng lao động và cựu SV ngành QTKD

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm

3.4.3. Quá trình khảo nghiệm

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản lý đào tạo ngành Quản trị kinh doanh

Trong bối cảnh kinh tế xã hội và khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, vai trò của giáo dục đại học ngày càng trở nên quan trọng. Các trường đại học không chỉ đào tạo nhân lực chất lượng cao mà còn là trung tâm nghiên cứu lớn, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Nghị quyết 29-NQ/TW của Chính phủ Việt Nam đã đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, trong đó có giáo dục đại học, để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Giáo dục đại học cần tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức và sáng tạo. Các trường đại học cần hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia. Trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội. HĐĐT ở trường đại học nhìn chung chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố cả gián tiếp và trực tiếp như: chất lượng đầu vào, chương trình – nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, ý thức học tập của người học và cơ sở vật chất – trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy của Nhà trường, đặc biệt là việc quản lý HĐĐT. Vì vậy, Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã xác định rõ:“Công tác quản lý giáo dục có bước chuyển biến tích cực theo hướng: khắc phục các tiêu cực trong ngành, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới cơ chế tài chính của ngành giáo dục; tăng cường phân cấp quản lý giáo dục, quyền tự chủ và trách nhiệm của các cơ sở giáo dục; ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin; hình thành giám sát xã hội đối với chất lượng giáo dục và đào tạo; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng từ Trung ương đến địa phương và các cơ sở giáo dục; đẩy mạnh cải cách hành chính trong toàn ngành; mở rộng môi trường giáo dục thân thiện, khuyến khích tính tích cực, chủ động trong học sinh, SV; đổi mới và tăng cường giáo dục truyền thống và văn hóa dân tộc”.Tuy nhiên, Chiến lược cũng chỉ ra những bất cập và yếu kém: “Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới và so với trình độ của các nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực, trên thế giới”; “Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm tra, đánh giá chậm được đổi mới”; “Cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà trường còn thiếu và lạc hậu”; “Chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học trong các trường đại học còn thấp; chưa gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất”. [31]

1.1. Tầm quan trọng của HĐĐT ngành Quản trị kinh doanh

HĐĐT ngành Quản trị kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp. Ngành này cung cấp kiến thức và kỹ năng quản lý, điều hành doanh nghiệp trong môi trường kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Quản lý đào tạo hiệu quả sẽ giúp sinh viên có khả năng hoạt động độc lập, tự nghiên cứu, bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc và làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo hiệu quả trong lĩnh vực chuyên môn. Theo Diệp Quỳnh Trâm trong luận văn thạc sỹ, "HĐĐT ở trường đại học giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội"

1.2. Mục tiêu và nội dung đào tạo ngành Quản trị kinh doanh

Mục tiêu đào tạo ngành Quản trị kinh doanh là đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe tốt, trách nhiệm xã hội, kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý, xã hội, nhân văn, kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về quản trị, điều hành các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Nội dung đào tạo bao gồm các môn học về kinh tế, quản lý, marketing, tài chính, nhân sự, luật, và các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện. Việc xác định rõ mục tiêu và nội dung đào tạo giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả của chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh cần đảm bảo tính thực tiễn và liên kết với doanh nghiệp.

II. Cách xác định thách thức trong quản lý đào tạo QTKD hiện nay

Mặc dù công tác quản lý đào tạo ngành Quản trị kinh doanh đã có nhiều đổi mới và đạt được nhiều thành tựu, vẫn còn tồn tại những hạn chế và thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là quy mô và chất lượng HĐĐT chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội. Mục tiêu đào tạo, CTĐT, phương pháp dạy học chưa đổi mới triệt để. Nhiều sinh viên bị cảnh báo học vụ, buộc thôi học. Điều này đòi hỏi các trường đại học, đặc biệt là các khoa Quản trị kinh doanh, phải tìm ra nguyên nhân cụ thể, khắc phục những khó khăn và phát huy lợi thế của ngành học để đưa HĐĐT đi đúng hướng và phù hợp với tình hình hiện nay. Theo tác giả Luận văn "Quản lý HĐĐT ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán", "Nguyên nhân chính là do những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý đào tạo dẫn đến tình trạng còn nhiều SV bị cảnh báo học vụ, buộc thôi học"

2.1. Những tồn tại trong chương trình đào tạo QTKD

Chương trình đào tạo (CTĐT) QTKD hiện nay ở nhiều trường đại học còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn và chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Nội dung CTĐT chưa được cập nhật thường xuyên, chưa phản ánh được những thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh. Phương pháp giảng dạy còn mang tính truyền thống, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của sinh viên. Theo nhận định của nhiều chuyên gia, "CTĐT QTKD cần phải được thiết kế lại để tăng cường tính thực tiễn và gắn kết với doanh nghiệp."

2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên ngành QTKD

Đội ngũ giảng viên ngành Quản trị kinh doanh (GV) ở một số trường đại học còn thiếu kinh nghiệm thực tế, chưa có nhiều mối liên hệ với doanh nghiệp. GV cần được bồi dưỡng thường xuyên về kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm, đặc biệt là các kỹ năng liên quan đến công nghệ thông tin và phương pháp giảng dạy hiện đại. Bên cạnh đó, cần tạo điều kiện để GV tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và tư vấn cho doanh nghiệp để nâng cao năng lực và kinh nghiệm thực tế.

2.3. Thách thức trong quản lý hoạt động đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo (HĐĐT) QTKD hiệu quả đòi hỏi các trường đại học phải có hệ thống quản lý chất lượng tốt, quy trình quản lý rõ ràng, minh bạch, và đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý HĐĐT, từ quản lý hồ sơ sinh viên, quản lý CTĐT đến quản lý thi cử và đánh giá kết quả học tập. Ngoài ra, cần có cơ chế đánh giá và phản hồi từ sinh viên, doanh nghiệp để cải tiến liên tục HĐĐT.

III. Bí quyết nâng cao hiệu quả quản lý HĐĐT ngành QTKD

Để nâng cao hiệu quả quản lý HĐĐT ngành QTKD, các trường đại học cần áp dụng các giải pháp đồng bộ, từ việc xây dựng CTĐT phù hợp, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường liên kết với doanh nghiệp đến việc hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách bài bản, khoa học và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, từ lãnh đạo trường, khoa, giảng viên, sinh viên đến doanh nghiệp và các tổ chức xã hội.

3.1. Xây dựng CTĐT QTKD theo hướng ứng dụng thực tiễn

CTĐT QTKD cần được xây dựng theo hướng tăng cường tính thực tiễn, gắn kết với doanh nghiệp. Cần bổ sung các môn học về kỹ năng mềm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Ngoài ra, cần tăng cường các hoạt động thực hành, thực tập tại doanh nghiệp để sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức đã học vào thực tế công việc. CTĐT cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh.

3.2. Phát triển đội ngũ giảng viên ngành Quản trị kinh doanh

Các trường đại học cần có chính sách thu hút và giữ chân giảng viên giỏi, có kinh nghiệm thực tế, có tâm huyết với nghề. Cần tạo điều kiện để giảng viên được bồi dưỡng thường xuyên về kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm, được tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và tư vấn cho doanh nghiệp. Ngoài ra, cần có cơ chế đánh giá và khen thưởng giảng viên dựa trên kết quả giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

IV. Phương pháp kiểm tra đánh giá hiệu quả HĐĐT ngành QTKD

Đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo. Việc đánh giá HĐĐT QTKD cần được thực hiện một cách khách quan, minh bạch và có hệ thống. Cần sử dụng nhiều hình thức đánh giá khác nhau, từ đánh giá kiến thức, kỹ năng đến đánh giá thái độ và phẩm chất của sinh viên. Ngoài ra, cần có cơ chế phản hồi từ sinh viên, doanh nghiệp để cải tiến CTĐT và phương pháp giảng dạy.

4.1. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Kết quả học tập của sinh viên nên được đánh giá thông qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm bài kiểm tra trên lớp, bài tập về nhà, bài luận, dự án nhóm, thuyết trình, và thi cuối kỳ. Cần có tiêu chí đánh giá rõ ràng, minh bạch cho từng hình thức đánh giá. Ngoài ra, cần có cơ chế phản hồi kịp thời cho sinh viên về kết quả học tập của họ để họ có thể cải thiện.

4.2. Khảo sát sự hài lòng của sinh viên và doanh nghiệp

Cần thực hiện khảo sát sự hài lòng của sinh viên và doanh nghiệp về CTĐT, phương pháp giảng dạy, và cơ sở vật chất của nhà trường. Kết quả khảo sát sẽ giúp nhà trường đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu của HĐĐT và có những điều chỉnh phù hợp. Ngoài ra, khảo sát cũng giúp nhà trường nắm bắt được nhu cầu của thị trường lao động và có những điều chỉnh trong CTĐT để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.

V. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý HĐĐT ngành QTKD hiệu quả

Để công tác quản lý đào tạo được hiệu quả, nhiều trường Đại học đã áp dụng thành công mô hình quản lý đào tạo tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình quản lý, và tăng cường liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để tạo điều kiện thực hành, thực tập cho sinh viên. Theo Phạm Hoàng, ĐH Rutgers – một ĐH có tuổi đời 250 năm của Mỹ, cho biết: “Thực tế ở Mỹ chúng tôi ít nghe đến cái gọi là mô hình ĐH 4. Cái mà chúng tôi quan tâm đó là chất lượng, SV ra trường có được khách hàng (DN) sử dụng hay không.000 SV ra trường mỗi năm mà chỉ 20% có việc làm, thì ngay lập tức hiệu trưởng phải từ chức”.

5.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo

Các trường đại học cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo (HĐĐT), từ quản lý hồ sơ sinh viên, quản lý CTĐT đến quản lý thi cử và đánh giá kết quả học tập. Các phần mềm quản lý đào tạo giúp nhà trường tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý. Điều này tạo điều kiện cho SV lựa chọn môn học, đăng ký lịch học thuận lợi. Đồng thời khoa quan tâm tư vấn và hỗ trợ SV trong học tập và sinh hoạt; - Cán bộ, nhân viên văn phòng có thái độ hòa nhã, lắng nghe và giải quyết kịp thời các yêu cầu chính đáng của SV.

5.2. Hợp tác với doanh nghiệp và cựu SV để nâng cao chất lượng đào tạo

Liên kết với các doanh nghiệp và cựu SV đã trở thành một trong những kênh truyền thông mang lại hiệu quả danh tiếng. Và kết quả tất yếu là hình ảnh của trường đại học sẽ được lan tỏa và cũng là một sự đảm bảo cho chất lượng giáo dục của các trường đại học. Việc xây dựng mối quan hệ với DN sử dụng lao động và cựu SV của ngành QTKD cần tập trung vào: Tiến hành lấy ý kiến phản hồi của DN về nội dung CTĐT, CĐR, năng lực làm việc của SV tốt nghiệp. Sử dụng kết quả phản hồi của DN để điều chỉnh, cải tiến CTĐT nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

VI. Kết luận Tương lai của Quản lý đào tạo ngành QTKD

Quản lý đào tạo ngành Quản trị kinh doanh hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Các trường đại học cần có những giải pháp đồng bộ và sáng tạo để vượt qua những thách thức hiện tại và xây dựng một hệ thống quản lý đào tạo tiên tiến, hiệu quả.

6.1. Tóm tắt các biện pháp

Để có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo (HĐĐT) ngành QTKD cần tiến hành xây dựng chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng thực tiễn, phát triển đội ngũ giảng viên chất lượng cao, thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm. Kiểm tra đánh giá quá trình học tập khách quan, minh bạch. Hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp sử dụng lao động trong ngành. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại. Hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng mềm và tham gia các hoạt động ngoại khóa.

6.2. Hướng phát triển tương lai

Trong tương lai, công tác quản lý đào tạo (HĐĐT) ngành QTKD cần tiếp tục đổi mới và phát triển để đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng hội nhập quốc tế. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chú trọng phát triển kỹ năng mềm và kỹ năng tư duy sáng tạo cho sinh viên, và tăng cường liên kết với các trường đại học và doanh nghiệp trên thế giới. Điều này góp phần giúp đội ngũ giảng viên và sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn và bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐĐT ngành QTKD ở trường Đại học. - Chương 2: Thực trạng quản lý HĐĐT ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán. - Chương 3: Biện pháp quản lý HĐĐT ngành QTKD ở Trường Đại học Tài chính – Kế toán. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC 1.

Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Các nghiên cứu nước ngoài Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế tri thức với vai trò rất quan trọng trong việc quyết định sự phát triển kinh tế đang khiến cho tất cả các quốc gia đặt chiến lược con người trở thành mục tiêu hàng đầu. Cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học và công nghệ, các quốc gia đang phải đối mặt với rất nhiều cơ hội và thách thức do toàn cầu hóa mang lại. Do đó, nguồn nhân lực đã trở thành một tài sản quan trọng và quyết định cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một quốc gia nào.

Khi tri thức đã và đang trở thành một nguồn lực kinh tế chủ yếu của lợi thế cạnh tranh thì nhiều quốc gia coi đổi mới hệ thống giáo dục và đào tạo là chiến lược sống còn trong chiến lược phát triển của mình. Trong đó, giáo dục đại học nói chung và trường đại học nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Trường đại học không những có vai trò quan trọng trong lĩnh vực đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao mà còn trở thành trung tâm nghiên cứu lớn về sản xuất tri thức mới góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững. Với sứ mệnh ấy, các trường đại học đứng trước thách thức phải đa dạng hóa ngành học để SV khi ra trường có thể năng động trong cuộc sống hiện đại.

HĐĐT ở các cơ sở giáo dục nói chung và Nhà trường nói riêng đóng vai trò quyết định đối với chất lượng giáo dục và sự tồn tại của Nhà trường. Do đó, HĐĐT luôn được Nhà trường chú trọng. Đối với các trường đại học, HĐĐT được hiểu bao trùm là toàn bộ các hoạt động liên quan đến công tác đào tạo. HĐĐT đã được rất nhiều tác giả tìm hiểu, nghiên cứu, không chỉ trong nước mà còn ở các quốc gia trên thế giới.

Theo Guy Neave [16] 4 nước lớn: Pháp, Đức, Anh và Mỹ đã tác động đến toàn bộ các hệ thống giáo dục bậc cao và đã tạo ra 4 mô hình lịch sử lớn: - Mô hình Napoleon là một trong những ví dụ cổ xưa nhất về việc Nhà nước sử dụng đại học như một công cụ để hiện đại hóa xã hội, thông qua việc kiểm soát chặt chẽ sự tài trợ cho nhà trường và bổ nhiệm các chức vụ và một pháp chế bảo đảm sự phân bố đồng đều các nguồn lực quốc gia trên toàn lãnh thổ. - Mô hình Humboldt chú trọng đến tính độc lập của quyền tự do của các thành viên cao cấp được theo đuổi nghiên cứu không có sự can thiệp của chính quyền. Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo tính độc lập của công tác giảng dạy và nghiên cứu là hai nhiệm vụ lớn của đại học. - Mô hình Mỹ dựa trên nền tảng của quy luật thị trường, chịu ảnh hưởng sâu sắc của triết lý Humboldt, nhưng phát triển hơn ở chỗ gắn chặt với KT-XH và mang tính đại chúng.

6 - Mô hình Anh là một hệ thống giáo dục bậc cao được hưởng một sự tự trị về thể chất rộng rãi: Chính phủ giao cho trường đại học tự phân phối lấy phần kinh phí Nhà nước cấp và có sự quan tâm đến sự phát triển cá nhân của SV cả về mặt trí tuệ lẫn đời sống. Trong Giáo trình Giáo dục đại học Việt Nam và thế giới (2010) [12] chủ biên Trần Khánh Đức đã chỉ ra Hoa kỳ là một quốc gia được xếp hạng ở nhóm các nước phát triển cao và có hệ thống giáo dục đặc thù của một nước có nền kinh tế thị trường, phát triển mạnh theo cơ chế phi tập trung hoá. Bậc đại học bao gồm các Đại học (University) và Cao đẳng. Loại hình trường Cao đẳng như Cao đẳng cộng đồng (Community Colleges); Cao đẳng ( Junior Colleges); Các trường cao đẳng kỹ thuật, nghề nghiệp (Voc/Tech Institutions).

Hệ thống Đại học Hoa kỳ chủ yếu là các đại học đa lĩnh vực, đại học nghiên cứu (Research University) và có nhiều loại hình đào tạo khác nhau từ cử nhân (Bachelor degree ) đến Thạc sĩ (Masters degree) và Tiến sĩ (Ph. Trong hệ thống đại học còn có một số loại hình trường chuyên ngành (Professional Schools) như Trường Luật, Trường Y. Nếu như ở Hoa kỳ, quá trình đại chúng hóa giáo dục đại học có vai trò lớn của hệ thống các trường cao đẳng cộng đồng (community college) thì ở Nhật Bản vai trò lớn thuộc về hệ thống các trường đại học, cao đẳng tư. Hệ thống giáo dục đại học hiện đại của Nhật Bản được hình thành từ cuối thế kỷ 19 với sự ra đời của Đại học Tokyo (sau này được gọi là Đại học hoàng gia Tokyo) vào năm 1887.

Qua hơn nửa thế kỷ tái cấu trúc hệ thống giáo dục đại học (1945-2010) và đặc biệt là các chính sách và biện pháp cải cách giáo dục đại học từ 1984 cho đến nay, hệ thống giáo dục đại học Nhật Bản đã có những thay đổi cơ bản cả về cấu trúc hệ thống, loại hình, quy mô và trình độ đào tạo. Nhật Bản đã có một hệ thống giáo dục đại học ngang tầm quốc tế với khả năng cạnh tranh quốc tế ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội hiện đại Nhật Bản trong thế kỷ 21. Burton Clark [39] cũng cung cấp một mô hình trong Hệ thống giáo dục đại học, phân tích tổ chức của các cơ sở và hệ thống giáo dục đại học. Trọng tâm của mô hình là các khái niệm về kiến thức, niềm tin và quyền hạn.

Khi xem xét khả năng áp dụng mô hình của Clark đối với sự hiểu biết về các hệ thống và cơ sở giáo dục đại học ngày nay, người ta có thể nhận thấy sự suy yếu của ranh giới cả trong các cơ sở giáo dục đại học và giữa chúng với các tổ chức khác của xã hội. Tuy nhiên, phần lớn mô hình phân tích của Clark vẫn rất phù hợp với hiểu biết của chúng ta về các hệ thống và cơ sở giáo dục đại học ngay cả khi các biểu hiện thực nghiệm của chúng đã thay đổi trong những năm qua. Bên cạnh đó, các nước trong khu vực ASEAN như Thái Lan, Malaysia, Philipin,…cũng đang thực hiện cải cách giáo dục đại học theo hướng đa dạng hóa, hình thành hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học. Chính vì thế, có rất nhiều diễn đàn, hội thảo được tổ chức để tìm phương án, lối đi cho ngành giáo dục, nhất là 7 giáo dục đại học.

Trong cuộc hội thảo quốc tế về đổi mới quản lý giáo dục đại học với chủ đề: “Các trường Đại học đáp ứng như thế nào với nhu cầu quốc tế hóa” do Khoa Quốc tế, ĐH Quốc gia Hà Nội tổ chức ngày 28.2015, thu hút nhiều diễn giả danh tiếng từ Anh, Mỹ, Úc, Pháp, Nga, Đài Loan và các nước trong khu vực như Malaysia và Thái Lan. Jorge L-Diaz Herrera, Hiệu trưởng Trường Keuka University, Hoa Kỳ cho rằng “Quốc tế hóa là hiện tượng mọi nền kinh tế và mọi xã hội, trong đó có thị trường lao động, đã trở thành toàn cầu hóa”. Theo ông nhiều vấn đề cũng đang trở thành vấn nạn toàn cầu, không còn riêng của một nước nào: biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, tội phạm trong môi trường mạng…. Bàn về thách thức đặt ra đối với việc lãnh đạo các trường đại học trong bối cảnh châu Á, theo Paul Chan Tuck Hoong (Malaysia): Trung Quốc mỗi năm có 7 triệu SV tốt nghiệp, 90% trong số đó không thể tìm được việc làm trên thị trường lao động ngoài nước, vì không chuẩn bị đầy đủ những kỹ năng sống còn của thế kỷ 21, như kỹ năng học tập (tư duy phản biện, tư duy trừu tượng, kỹ năng tìm kiếm thông tin và sử dụng công nghệ truyền thông), kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng giao tiếp và hợp tác,…[22].2017, Bộ Giáo dục - Đào tạo và Trường ĐH Nguyễn Tất Thành tổ chức hội thảo quốc tế với chủ đề “Mô hình đại học 4.0 – Nền tảng giáo dục thế kỷ 21” với hơn 150 đại biểu tới từ nhiều quốc gia: Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan và Việt Nam.

Hội thảo là nơi các chuyên gia hàng đầu về giáo dục đại học chia sẻ tầm nhìn, ý tưởng, kinh nghiệm và giải pháp đổi mới giáo dục đại học [24]. Tại diễn đàn này, Gottfried Vossen, trường ĐH Muenster (Đức) – ĐH có tuổi đời 237 năm, chia sẻ: Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ảnh hưởng và tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội. Các trường ĐH cũng không nằm ngoài sự tác động và ảnh hưởng của cuộc cách mạng này. Và Ông cũng chia sẻ thêm: theo kinh nghiệm của chúng tôi, CTĐT phải thay đổi như: game hóa bài giảng, huấn luyện kỹ năng, quản lý được số hóa; thành lập trung tâm nghiên cứu hệ thống thông tin châu Âu để thực hiện các dự án của doanh nghiệp đặt hàng và chọn 6 – 10 sinh viên thực hiện dự án; từ năm thứ 2 đã dạy sinh viên kiến thức khởi nghiệp.

Phạm Hoàng, ĐH Rutgers – một ĐH có tuổi đời 250 năm của Mỹ, cho biết: “Thực tế ở Mỹ chúng tôi ít nghe đến cái gọi là mô hình ĐH 4. Cái mà chúng tôi quan tâm đó là chất lượng, SV ra trường có được khách hàng (DN) sử dụng hay không.000 SV ra trường mỗi năm mà chỉ 20% có việc làm, thì ngay lập tức hiệu trưởng phải từ chức”. Ông Phạm Hoàng còn cho biết thêm: “Để có chất lượng, chúng tôi luôn cập nhật CTĐT mới nhất sau mỗi năm học. SV phải có kinh nghiệm, trải nghiệm từ các DN thông qua các đề tài nghiên cứu, đặt hàng”.

Vì vậy, Hoa Kỳ là quốc gia mà SV được tuyển chọn hỗ trợ khởi nghiệp trong 6 năm, nếu nghiên cứu có kết quả tốt sẽ được giữ lại cùng nhiều chế độ đãi ngộ khác. Điều này cũng lý giải vì sao Mỹ cũng là 8 quốc gia chiếm tới 60% các học giả, các trường ĐH đạt giải Nobel.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ