Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Trần Thị Mai Hanh, bảo vệ năm 2018 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Đức Ngọc và PGS.TS Ngô Kim Khôi, nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa của các trường đại học Việt Nam".

Về tính cấp thiết, nghiên cứu được đặt trong bối cảnh thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng xã hội học tập và đổi mới giáo dục: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII chủ trương mở rộng các hình thức học tập thường xuyên, đặc biệt là hình thức học từ xa; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) khẳng định phát triển nền giáo dục mở, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X, Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001–2010 và Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ đều nhấn mạnh yêu cầu đổi mới quan niệm, quy trình và phương pháp kiểm tra, đánh giá trong giáo dục đại học. Kể từ khi thành lập Viện Đại học Mở Hà Nội và Trường Đại học Bán công Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh) năm 1993, cả nước đã có 21 trường đại học triển khai loại hình này. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo cử nhân hệ từ xa còn gặp nhiều khó khăn: cơ sở vật chất và học liệu ở một số nơi chưa đảm bảo, người học còn tâm lý đối phó, xã hội còn định kiến về bằng cấp, khâu tổ chức và quản lý đánh giá chưa phát huy đúng vai trò kiểm soát và nâng cao chất lượng đào tạo.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận đánh giá thành quả học tập ở hệ chính quy, tiếp cận kỹ thuật đo lường đơn lẻ hoặc quản lý hành chính cục bộ trong từng môn học, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện, đồng bộ về quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập gắn với đặc thù của đào tạo cử nhân hệ từ xa và chưa xây dựng được khung tham chiếu quản lý cho các chủ thể tham gia.

Mục đích nghiên cứu của luận án là dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp quản lý và khung tham chiếu quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa, nhằm phản ánh đúng chất lượng đào tạo, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy - học và khắc phục tiêu cực, gian lận trong thi cử.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 6 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá thành quả học tập và vận dụng khoa học quản lý vào lĩnh vực này trong đào tạo cử nhân hệ từ xa.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa ở Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa ở Việt Nam.
  4. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa ở Việt Nam.
  5. Xây dựng khung tham chiếu về quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập cho các chủ thể.
  6. Khảo nghiệm và thử nghiệm một số giải pháp quản lý đã đề xuất.

Câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi:

  1. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa hiện nay như thế nào và đâu là nguyên nhân của các bất cập, hạn chế?
  2. Khung tham chiếu về quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực trạng nào?
  3. Cần có những giải pháp quản lý nào để giúp các trường đại học có đào tạo từ xa đạt được bản chất và ý nghĩa thực sự của hoạt động đánh giá thành quả học tập?

Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa ở các trường đại học Việt Nam còn tồn tại hạn chế về quan điểm, nội dung và phương pháp quản lý. Nếu xây dựng được hệ thống giải pháp đồng bộ (xây dựng cơ chế, quy định, kế hoạch, đổi mới mô hình quản lý) kết hợp với khung tham chiếu đánh giá nhiệm vụ, hoạt động của các chủ thể liên quan thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân hệ từ xa.

Khách thể nghiên cứu là hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa của các trường đại học Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý hoạt động này. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở cấp quản lý nhà nước và cấp quản lý nhà trường; địa bàn khảo sát tại 03 trường đại học lớn có đào tạo từ xa; đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý, giảng viên và 598 sinh viên; địa bàn thực nghiệm tác động tại Viện Đại học Mở Hà Nội.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch chính: lý luận về đánh giá thành quả học tập và khoa học quản lý hoạt động đánh giá.

Về các nghiên cứu nước ngoài:

  • Lý thuyết và công cụ đánh giá: Benjamin S. Bloom và cộng sự (1956) xây dựng bảng phân loại 6 cấp độ nhận thức (Kiến thức, Lĩnh hội, Áp dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá). L. Stufflebeam (1966) phát triển mô hình đánh giá CIPP; Scriven đề xuất mô hình đánh giá không theo mục tiêu; R. Stake khởi xướng mô hình đáp ứng câu hỏi. Từ thập niên 1970, Lý thuyết Ứng đáp Câu hỏi (IRT) phát triển giúp chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi. Bloom, Hastings và Madaus xuất bản công trình Evaluation to Improve Learning (1971, 1981) nhấn mạnh đánh giá để cải tiến dạy và học. Nghiên cứu đánh giá trong lớp học (classroom assessment) được phát triển bởi C. Paloma và cộng sự, D. Macintosh (A Teacher's Guide to Assessment), Anthony J. Nitko (Educational Assessment of Students) và tài liệu Monitoring Educational Achievement của UNESCO.
  • Quản lý hoạt động đánh giá: Robert L. Ebel nghiên cứu giám sát thành quả giáo dục; Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2004) và Jody Zall Kusek - Ray C. Rist (2005) nghiên cứu hệ thống giám sát, đánh giá dựa trên kết quả. Lorna Earl và Steven Katz (Rethinking Classroom Assessment with Purpose in Mind) phân định ba mục đích: đánh giá vì học tập (assessment for learning), đánh giá như hoạt động học tập (assessment as learning) và đánh giá kết quả học tập (assessment of learning). Badders W. và Dunn K.W. nghiên cứu đánh giá quá trình và đánh giá thực chứng; Liane Tarouco và Luciano Hack nghiên cứu công cụ đánh giá từ xa theo mô hình Kirkpatrick; Valerie Ruhe và Bruno D. Zumbo (Evaluation in Distance Education and E-learning) phân tích mô hình đánh giá cho đào tạo từ xa và E-learning; Tim S. Roberts nghiên cứu tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá nhóm trong E-learning.
  • Mô hình kiểm định và quản lý thực tiễn: Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) ban hành 8 tiêu chí quản lý đánh giá; Cơ quan Đảm bảo Chất lượng Giáo dục Đại học Anh (QAA) ban hành bộ chỉ số 15 tiêu chí; mô hình đánh giá tổng kết tại Đại học Oxford; mô hình đánh giá kết hợp tại Đại học Mở Vương quốc Anh (OU-UK); mô hình ngân hàng tín chỉ tại Đại học Mở Trung Quốc (OUC); khung đánh giá năng lực NCERT (2005) của Ấn Độ và hệ thống đánh giá ba cấp (30% bài tập, 70% thi cuối kỳ) tại Đại học Mở Quốc gia Indira Gandhi (IGNOU).

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Lý luận và kỹ thuật đo lường đánh giá: Các công trình và giáo trình của Dương Thiệu Tống, Đặng Bá Lãm, Trần Thị Tuyết Oanh, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Phương Nga, Phạm Xuân Thanh; Lê Đức Ngọc (Kiểm tra đánh giá trong dạy học); Nguyễn Phụng Hoàng (Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá kết quả học tập); Nghiêm Xuân Nùng (Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục); Nguyễn Công Khanh (Đánh giá và đo lường trong khoa học xã hội); Nguyễn Thị Minh Cảnh, Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Quý Thanh, cùng các đề tài khoa học của Phạm Hữu Tòng (1998) và Khoa Sư phạm – ĐHQGHN (2008).
  • Quản lý đánh giá: Lê Quang Sơn nghiên cứu quản lý đánh giá theo học chế tín chỉ; Cấn Thị Thanh Hương (2011) nghiên cứu quản lý kiểm tra đánh giá trong giáo dục đại học với 3 nhóm và 9 giải pháp; Lê Thị Mỹ Hà (2012) xây dựng quy trình đánh giá kết quả học tập chuẩn hóa quy mô lớn; Nguyễn Thành Nhân nghiên cứu mô hình đánh giá năng lực môn học; Vũ Thị Phương Anh đề xuất chuẩn 5 năng lực đánh giá cho cán bộ quản lý.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Luận án kế thừa các lý thuyết đo lường và quản lý để giải quyết bài toán chuyên biệt cho đào tạo cử nhân hệ từ xa tại Việt Nam – nơi có sự phân tách không gian, thời gian, quy mô lớn, tính tự học cao và nguy cơ gian lận thi cử phức tạp – bằng việc xây dựng mô hình quản lý đồng bộ và khung tham chiếu định chuẩn trách nhiệm cho từng chủ thể quản lý.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và các khái niệm:

  • Đào tạo từ xa: Quá trình giáo dục có sự tách biệt giữa người dạy và người học về không gian, thời gian hoặc cả hai; lấy tự học làm chính, sử dụng học liệu in ấn, công nghệ thông tin truyền thông (E-Learning, M-Learning, OER, MOOCs). Luận án xác định 7 đặc điểm của đào tạo từ xa: (1) Khoảng cách địa lý và tâm lý; (2) Người học tự học là chủ yếu; (3) Sử dụng phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại; (4) Không hạn định số lượng người học; (5) Tính tương tác; (6) Tính công nghiệp trong tổ chức đào tạo; (7) Tính cá thể trong học tập.
  • Đánh giá thành quả học tập: Luận án phân biệt "thành quả học tập" (achievement) với "kết quả học tập" (learned results). Đánh giá thành quả học tập là quá trình thu thập, xử lý thông tin từ hoạt động học tập, so sánh với mục tiêu để xác nhận sự tiến bộ của người học từng bước một (đánh giá quá trình/đánh giá thường xuyên, assessment for learning, assessment as learning), cung cấp phản hồi cải tiến việc dạy và học, thay vì chỉ dừng lại ở đánh giá tổng kết cuối kỳ để cho điểm.
  • Quản lý hoạt động đánh giá: Vận dụng nguyên lý quản lý khoa học của F.W. Taylor (4 nguyên tắc quản lý khoa học) và Mary Parker Follett, luận án tiếp cận quản lý như một hệ thống tác động có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý theo 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra - giám sát.
  • Khung tham chiếu quản lý: Công cụ mô tả tiêu chuẩn, nhiệm vụ, yêu cầu và chỉ số thực hiện công việc của từng chủ thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động đánh giá.

Về phương pháp tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét hoạt động quản lý đánh giá như một hệ thống gồm các thành tố tương tác đa chiều.
  • Tiếp cận lịch sử - logic: Phân tích thực trạng quản lý đánh giá trong tiến trình phát triển của giáo dục đại học từ xa tại Việt Nam.
  • Tiếp cận so sánh: Đối chiếu kinh nghiệm quản lý đánh giá đào tạo từ xa của các đại học trên thế giới để rút ra bài học áp dụng.

Về phương pháp nghiên cứu cụ thể và nguồn dữ liệu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, báo cáo khoa học và tài liệu chuyên ngành.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng 5 công cụ điều tra:
    • Mẫu 1: Phiếu xin ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng hoạt động và quản lý đánh giá.
    • Mẫu 2: Phiếu khảo sát 598 sinh viên hệ từ xa tại 03 trường đại học.
    • Mẫu 3: Phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên về các giải pháp quản lý.
    • Mẫu 4: Phiếu phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên.
    • Mẫu 5: Thực nghiệm tác động một số giải pháp quản lý tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
  • Phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm qua hội thảo chuyên đề.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm), phân tích tương quan và kiểm định độ tin cậy bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 trên hệ điều hành Windows.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa

Chương 1 làm rõ các tiền đề lý luận, xác định các đặc trưng của đào tạo từ xa và phân tích sự khác biệt căn bản giữa phương thức đào tạo từ xa với đào tạo chính quy, cũng như giữa đánh giá lấy quá trình làm trọng tâm với đánh giá lấy kết quả làm trọng tâm.

Tiêu chí so sánh Đào tạo từ xa Đào tạo chính quy
Phương thức dạy (Bảng 1.1) Giảng viên sử dụng phương tiện truyền thông; hướng dẫn, giải đáp thắc mắc (dạy cách học); tính đối thoại phụ thuộc phương tiện, không bị hạn chế bởi quy mô sinh viên. Giảng viên dạy bằng lời và viết bảng; truyền thụ kiến thức trực tiếp; tính đối thoại trực tiếp bằng lời nhưng bị giới hạn bởi sĩ số lớp học.
Phương thức học (Bảng 1.2) Tự học theo cá nhân hoặc nhóm; tự chọn thời gian và môn học; khả năng tự chiếm lĩnh kiến thức cao; nguy cơ gian lận trong thi cử dễ phát sinh nếu quản lý lỏng lẻo. Học tập trung trên lớp theo thời khóa biểu cố định; khả năng tiếp thu phụ thuộc vào giảng viên; kiểm tra thi cử trực diện, chặt chẽ hơn.
Đặc điểm đánh giá (Bảng 1.4) Ít chỉ số quan sát trực tiếp; tự kiểm tra qua tự học; đánh giá chủ yếu qua bài tập viết, bài kiểm tra; sinh viên tự nhận phản hồi để điều chỉnh nhận thức. Nhiều chỉ số đánh giá trực tiếp (chuyên cần, thái độ, thảo luận trên lớp); kết hợp điểm chuyên cần, giữa kỳ và thi kết thúc học phần; phản hồi trực tiếp.

Bên cạnh đó, chương 1 so sánh hai cách tiếp cận đánh giá:

Tiêu chí Tiếp cận truyền thống (Đánh giá kết quả) Tiếp cận mới (Đánh giá quá trình - thành quả)
Mục đích chính Phục vụ xếp loại, cấp bằng, phân loại người học. Tạo cơ hội học tập, phát triển năng lực, thúc đẩy sự tiến bộ.
Mối quan hệ dạy - học Dạy và đánh giá tách rời nhau; thực hiện vào cuối kỳ. Dạy và đánh giá đan xen; thực hiện thường xuyên, liên tục.
Công cụ và hình thức Bài thi viết trên giấy định kỳ; tiêu chí không công bố trước. Đa dạng bài tập, nhiệm vụ thực tế, hồ sơ học tập; tiêu chí công bố rõ ràng.
Văn hóa đánh giá Cạnh tranh cá nhân; đánh giá một chiều từ giảng viên. Hợp tác, chia sẻ; kết hợp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

Chương này phân tích 4 nội dung quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập: lập kế hoạch đánh giá; tổ chức triển khai hoạt động đánh giá; chỉ đạo thực hiện (ra đề, coi thi, chấm thi, phản hồi thông tin); thanh tra, giám sát hoạt động đánh giá; đồng thời xác định các nguyên tắc và cấu trúc xây dựng khung tham chiếu quản lý cho các chủ thể.


Chương 2: Thực trạng hoạt động đánh giá thành quả học tập và quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa của một số trường đại học Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại các trường đại học có đào tạo từ xa ở Việt Nam. Khảo sát tập trung vào các nhóm nội dung:

  1. Thực trạng hoạt động đánh giá thành quả học tập:
  • Về hình thức và phương pháp: Đánh giá vẫn chủ yếu dựa vào bài thi kết thúc môn học dạng tự luận truyền thống hoặc trắc nghiệm trên giấy; các hình thức đánh giá quá trình (bài tập nhóm, tự đánh giá trực tuyến, đánh giá qua E-learning) chưa được triển khai đồng đều.
  • Về nội dung đề thi: Đề thi chủ yếu kiểm tra mức độ ghi nhớ và tái hiện kiến thức sách vở, tỷ lệ các câu hỏi đánh giá tư duy bậc cao, giải quyết vấn đề thực tiễn còn hạn chế.
  • Về quy trình ra đề, coi thi, chấm thi: Khâu thẩm định đề thi kết thúc môn học chưa đồng bộ; công tác coi thi tại các trạm/điểm đào tạo từ xa phân tán ngoài trường tiềm ẩn nguy cơ tiêu cực; việc chấm thi và gửi phản hồi kết quả cho sinh viên thường bị chậm trễ, chưa cung cấp thông tin chi tiết giúp sinh viên tự điều chỉnh quá trình học tập.
  1. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập:
  • Lập kế hoạch: Kế hoạch kiểm tra đánh giá đã được ban hành nhưng tính linh hoạt theo đặc thù người học từ xa chưa cao.
  • Tổ chức thực hiện: Cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ kiểm tra đánh giá còn hạn chế (khảo sát từ 598 sinh viên và cán bộ, giảng viên cho thấy mức độ hài lòng về hạ tầng công nghệ, phòng thi máy tính và phần mềm thi trực tuyến ở mức trung bình).
  • Chỉ đạo thực hiện: Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, kỹ thuật đo lường - đánh giá cho giảng viên và năng lực quản lý khảo thí cho cán bộ quản lý chưa được tiến hành định kỳ, bài bản.
  • Thanh tra, giám sát: Công tác thanh tra, kiểm tra chủ yếu tập trung vào các kỳ thi cuối kỳ, chưa giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình tự học và đánh giá thường xuyên.
  1. Đánh giá chung: Luận án chỉ ra ưu điểm là các trường đã ban hành quy chế, duy trì được nền nếp thi cử; hạn chế là quản lý đánh giá còn mang nặng tính hành chính, chậm ứng dụng công nghệ, thiếu khung chuẩn định biên trách nhiệm; nguyên nhân chủ yếu do nhận thức chưa đầy đủ về bản chất của đánh giá thành quả học tập trong đào tạo từ xa, nguồn lực đầu tư cho công nghệ hạn chế và thiếu các quy định quản lý đồng bộ.

Chương 3: Các giải pháp quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa của các trường đại học Việt Nam

Trên cơ sở 4 nguyên tắc (đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính hệ thống, tính kế thừa và khả thi), luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp 1: Xây dựng cơ chế, quy định và kế hoạch về tổ chức quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm nội bộ, quy chuẩn hóa quy trình ra đề, thẩm định ngân hàng câu hỏi, tổ chức thi và xử lý kết quả; lập kế hoạch đánh giá tích hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.
  • Nhóm giải pháp 2: Đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa. Bồi dưỡng định kỳ về kỹ thuật đo lường, thiết kế công cụ đánh giá năng lực, kỹ năng quản lý khảo thí hiện đại và ứng dụng phần mềm quản lý cho giảng viên và cán bộ quản lý.
  • Nhóm giải pháp 3: Đổi mới mô hình quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa. Chuyển đổi mô hình quản lý tập trung hành chính sang mô hình quản lý tích hợp công nghệ thông tin; thành lập/tăng cường vai trò của trung tâm khảo thí độc lập; ứng dụng hệ thống E-Learning để kiểm soát quá trình tự học, tổ chức thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính và tự động hóa khâu chấm thi, phản hồi điểm.
  • Nhóm giải pháp 4: Khung tham chiếu quy trình quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập trong đào tạo cử nhân hệ từ xa. Xây dựng khung tham chiếu xác định rõ mục tiêu, nội dung, yêu cầu, tiêu chuẩn thực hiện và cơ chế phối hợp giữa các chủ thể (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo/Trung tâm Khảo thí, Khoa chuyên môn, Giảng viên, Cán bộ hỗ trợ học tập và Sinh viên) trong từng khâu của quy trình đánh giá.

Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:

  • Khảo nghiệm qua phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên khẳng định cả 4 nhóm giải pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao.
  • Thử nghiệm tác động tại Viện Đại học Mở Hà Nội: Áp dụng quy trình quản lý mới, ứng dụng đánh giá quá trình và khung tham chiếu cho nhóm thử nghiệm so sánh với nhóm đối chứng. Kết quả kiểm định thống kê trên SPSS 22.0 cho thấy nhóm thử nghiệm có điểm đo đầu nhận thức và mức độ tích cực tham gia học tập cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá thành quả học tập và khoa học quản lý hoạt động đánh giá chuyên biệt cho đào tạo cử nhân hệ từ xa trong điều kiện giáo dục đại học Việt Nam.
  • Làm rõ bản chất của đánh giá thành quả học tập (hướng tới đánh giá quá trình, đánh giá năng lực, đánh giá vì sự tiến bộ của người học) phân biệt với đánh giá kết quả học tập thuần túy (đánh giá tổng kết).
  • Xây dựng khung tham chiếu quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập, cung cấp công cụ định chuẩn nhiệm vụ cho từng chủ thể quản lý trong cơ sở giáo dục đại học từ xa.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng hoạt động đánh giá và quản lý đánh giá thành quả học tập tại một số trường đại học có đào tạo từ xa ở Việt Nam, chỉ ra các nguyên nhân và điểm nghẽn cản trở chất lượng đào tạo.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại Viện Đại học Mở Hà Nội.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách công nhận văn bằng và đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông phục vụ giáo dục mở và đào tạo từ xa.
  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành quy chế chuẩn kiểm định chất lượng riêng cho đào tạo từ xa; ban hành khung tiêu chuẩn kỹ thuật về khảo thí trực tuyến và ngân hàng đề thi quốc gia.
  • Đối với các cơ sở đào tạo đại học: Đổi mới quy chế đánh giá nội bộ, áp dụng khung tham chiếu quản lý, tăng cường bồi dưỡng đội ngũ, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ khảo thí và chuyển mạnh sang đánh giá quá trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng thực hiện tại 03 trường đại học lớn có đào tạo từ xa, chưa bao phủ toàn diện cả 21 trường đại học có loại hình này trên toàn quốc.
  • Địa bàn thử nghiệm tác động mới được triển khai trong phạm vi Viện Đại học Mở Hà Nội, chưa thử nghiệm trên nhiều nhóm ngành kỹ thuật hoặc đặc thù khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, kiểm chứng và chuẩn hóa khung tham chiếu quản lý đánh giá cho toàn bộ 21 cơ sở giáo dục đại học có đào tạo từ xa tại Việt Nam.
  • Đi sâu nghiên cứu ứng dụng các công nghệ khảo thí trực tuyến tiên tiến (giám sát thi trực tuyến tự động, phân tích dữ liệu học tập lớn - Learning Analytics, M-Learning) vào đánh giá quá trình trong môi trường E-Learning.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo đối với các đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng, hoàn thiện các quy chế đào tạo từ xa, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng và quy chuẩn khảo thí cho hệ từ xa.
  • Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Trung tâm Khảo thí tại các trường đại học: Sử dụng trực tiếp hệ thống 4 nhóm giải pháp và khung tham chiếu quản lý để chuẩn hóa quy trình ra đề, tổ chức thi, chấm thi và phản hồi kết quả.
  • Giảng viên tham gia giảng dạy hệ từ xa: Tham khảo phương pháp xây dựng bài tập đánh giá quá trình, kỹ thuật thiết kế câu hỏi trắc nghiệm đánh giá năng lực và cách thức phản hồi thông tin học tập.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Đo lường và Đánh giá giáo dục: Kế thừa khung lý luận, bộ công cụ khảo sát thực trạng (5 mẫu phiếu) và phương pháp xử lý số liệu bằng SPSS 22.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt "đánh giá thành quả học tập" và "đánh giá kết quả học tập" như thế nào?
Luận án chỉ rõ: Đánh giá kết quả học tập (learned results) mang ý nghĩa đánh giá tổng kết cuối kỳ để xếp loại, cho điểm thành tích (assessment of learning); trong khi đánh giá thành quả học tập (achievement) mang ý nghĩa đánh giá quá trình, đánh giá từng bước vì sự tiến bộ của người học (assessment for learning) và sử dụng đánh giá như một phương thức học tập (assessment as learning) nhằm cung cấp phản hồi liên tục để cải thiện việc dạy và học.

2. Bảy đặc điểm cơ bản của đào tạo từ xa được xác định trong luận án là gì?
Bảy đặc điểm gồm: (1) Khoảng cách địa lý và tâm lý giữa người dạy và người học; (2) Người học tự học là chủ yếu; (3) Sử dụng phương tiện kỹ thuật, nguồn học liệu và công nghệ hiện đại; (4) Không hạn định số lượng người học trong mỗi khóa; (5) Có tính tương tác gián tiếp qua môi trường công nghệ; (6) Có tính công nghiệp trong tổ chức đào tạo và quản lý; (7) Có tính cá thể hóa cao trong học tập.

3. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp quản lý và gồm những nội dung nào?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng cơ chế, quy định và kế hoạch về tổ chức quản lý hoạt động đánh giá; (2) Đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý; (3) Đổi mới mô hình quản lý hoạt động đánh giá kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Xây dựng và vận hành khung tham chiếu quy trình quản lý hoạt động đánh giá cho các chủ thể.

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập và xử lý bằng phương pháp nào?
Dữ liệu được thu thập từ 03 trường đại học lớn có đào tạo từ xa thông qua 5 bộ công cụ (phiếu hỏi giảng viên, cán bộ quản lý; phiếu khảo sát 598 sinh viên; phiếu phỏng vấn sâu; thực nghiệm tại Viện Đại học Mở Hà Nội) và được xử lý thống kê mô tả, tương quan, kiểm định bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 trên Windows.

5. Khung tham chiếu quản lý trong luận án hướng tới các chủ thể nào?
Khung tham chiếu xác định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp của các chủ thể: cấp lãnh đạo trường (Ban Giám hiệu), đơn vị chuyên trách (Phòng Đào tạo, Trung tâm Khảo thí), đơn vị chuyên môn (Khoa, Bộ môn), Giảng viên, Cán bộ hỗ trợ/Cố vấn học tập và Sinh viên hệ từ xa.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Thị Mai Hanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá thành quả học tập, chỉ rõ những đặc thù riêng biệt của đào tạo cử nhân hệ từ xa tại Việt Nam. Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại các cơ sở đào tạo và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0, công trình đã làm rõ các hạn chế, nguyên nhân của công tác kiểm tra đánh giá hệ từ xa hiện nay. Luận án đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ cùng khung tham chiếu trách nhiệm cho các chủ thể, đồng thời kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp qua thực nghiệm tác động tại Viện Đại học Mở Hà Nội.