Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực tại các trường thcs huyện hạ hòa tỉnh phú thọ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực tại các, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan những vấn đề nghiên cứu

1.2. Quản lý, quản lý nhà trường và quản lý hoạt động giáo dục

1.3. Khái niệm quản lý

1.4. Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.5. Chức năng quản lý

1.6. Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

1.7. Kết quả học tập của học sinh và đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.8. Tiếp cận năng lực trong giáo dục

1.9. Khái niệm năng lực

1.10. Tiếp cận năng lực trong giáo dục

1.11. Một số vấn đề lý luận về hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường THCS

1.12. Vai trò của hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường THCS

1.13. Các hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS theo tiếp cận năng lực

1.14. Quy trình đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS theo tiếp cận năng lực

1.15. Đặc điểm của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực

1.16. Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS theo tiếp cận năng lực

1.17. Quan điểm chỉ đạo về hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

1.18. Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.19. Nội dung quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

1.20. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS theo tiếp cận năng lực

1.20.1. Yếu tố nhận thức

1.20.2. Ý thức tuân thủ các nguyên tắc của đánh giá trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động đánh giá

1.20.3. Kỹ năng sử dụng phương pháp đánh giá của giáo viên

1.20.4. Kiến thức quản lý hoạt động đánh giá thuần thục sẽ giúp cho quá trình quản lý hoạt động đánh giá trở nên trôi chảy

1.21. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

2.1. Khái quát điều kiện xã hội - kinh tế và giáo dục huyện Hạ Hoà

2.2. Về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội huyện Hạ Hoà

2.3. Về tình hình phát triển giáo dục huyện Hạ Hoà

2.4. Mô tả khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường trung học cơ sở huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ

2.5. Mục đích khảo sát và đối tượng khảo sát

2.6. Nội dung khảo sát và phương pháp khảo sát

2.7. Thời gian khảo sát và địa điểm khảo sát

2.8. Thực trạng hoạt động đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

2.8.1. Về mục đích đánh giá kết quả học tập

2.8.2. Về hình thức đánh giá kết quả học tập

2.8.3. Về nội dung đánh giá kết quả học tập

2.8.4. Thực trạng việc thực hiện kỹ thuật tổ chức hoạt động đánh giá kết quả học tập

2.8.5. Thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hạ Hòa

2.9. Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

2.10. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh

2.11. Thực trạng quản lý chỉ đạo triển khai kế hoạch hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

2.12. Thực trạng việc thanh tra, kiểm tra công tác triển khai kế hoạch, nội dung đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

2.13. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường THCS huyện Hạ Hòa

2.14. Những thuận lợi và ưu điểm cần phát huy trong quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

2.15. Những khó khăn, tồn tại trong quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

2.16. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh

2.17. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

3.1. Nguyên tắc xác định và triển khai các biện pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.6. Nguyên tắc kế thừa, phát triển

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

3.2.1. Biện pháp 1: Tập huấn đổi mới, nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm của cán bộ quản lí, giáo viên về việc thực hiện đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực

3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới hoạt động đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực

3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong việc thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh

3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo, tổ chức triển khai áp dụng các hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực và tự đánh giá cho học sinh

3.2.6. Biện pháp 6: Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực

3.3. Mối liên quan giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp

3.4.1. Nội dung và cách tiến hành

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đánh giá kết quả học tập tại trường THCS Hạ Hòa

Quản lý đánh giá kết quả học tập là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục, đặc biệt tại các trường THCS. Tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, việc áp dụng phương pháp đánh giá theo tiếp cận năng lực đang được chú trọng. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện. Việc quản lý đánh giá kết quả học tập cần được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.1. Khái niệm và vai trò của đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về năng lực và kết quả học tập của học sinh. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc xếp loại mà còn giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

1.2. Tình hình giáo dục tại huyện Hạ Hòa Phú Thọ

Huyện Hạ Hòa có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại, đặc biệt là theo tiếp cận năng lực.

II. Những thách thức trong quản lý đánh giá kết quả học tập tại trường THCS Hạ Hòa

Mặc dù đã có nhiều cải tiến, nhưng việc quản lý đánh giá kết quả học tập tại các trường THCS Hạ Hòa vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu sự đồng bộ trong quy trình đánh giá, sự chưa hiểu rõ về phương pháp đánh giá theo năng lực của giáo viên và cán bộ quản lý là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Thiếu sự đồng bộ trong quy trình đánh giá

Quy trình đánh giá hiện tại chưa được thực hiện một cách đồng bộ, dẫn đến sự không nhất quán trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh. Điều này ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả đánh giá.

2.2. Sự chưa hiểu rõ về phương pháp đánh giá theo năng lực

Nhiều giáo viên và cán bộ quản lý chưa nắm vững triết lý và phương pháp đánh giá theo năng lực, dẫn đến việc áp dụng không hiệu quả trong thực tế.

III. Phương pháp quản lý đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực

Để nâng cao hiệu quả quản lý đánh giá kết quả học tập, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc tập huấn cho giáo viên, xây dựng kế hoạch đánh giá rõ ràng và cụ thể là những giải pháp cần thiết.

3.1. Tập huấn cho giáo viên về phương pháp đánh giá

Tổ chức các khóa tập huấn cho giáo viên về phương pháp đánh giá theo năng lực sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của họ trong việc thực hiện đánh giá.

3.2. Xây dựng kế hoạch đánh giá cụ thể

Kế hoạch đánh giá cần được xây dựng rõ ràng, bao gồm các tiêu chí đánh giá cụ thể, từ đó giúp giáo viên và học sinh hiểu rõ hơn về yêu cầu và mục tiêu của quá trình đánh giá.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại trường THCS Hạ Hòa

Việc áp dụng các phương pháp đánh giá theo tiếp cận năng lực tại trường THCS Hạ Hòa đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Học sinh không chỉ cải thiện về mặt kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho tương lai.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng phương pháp mới

Nhiều học sinh đã thể hiện sự tiến bộ rõ rệt trong việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng học tập.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Phản hồi từ giáo viên và học sinh cho thấy sự hài lòng với các phương pháp đánh giá mới, điều này cho thấy sự cần thiết của việc tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp này.

V. Kết luận và hướng phát triển trong quản lý đánh giá kết quả học tập

Quản lý đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực tại trường THCS Hạ Hòa cần được tiếp tục cải tiến và phát triển. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu của xã hội.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải tiến

Cần có các giải pháp cụ thể để cải tiến quy trình đánh giá, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục.

5.2. Tương lai của quản lý đánh giá tại trường THCS

Tương lai của quản lý đánh giá tại trường THCS Hạ Hòa sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các phương pháp mới và sự đồng thuận của toàn bộ cán bộ giáo viên trong việc thực hiện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực tại các trường thcs huyện hạ hòa tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động ĐGKQHT của học sinh theo TCNL tại các trƣờng THCS. Thực trạng hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo TCNL tại các trƣờng THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Biện pháp quản lý hoạt động ĐGKQHT của HS theo tiếp cận NL tại các trƣờng THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan những vấn đề nghiên cứu 1. Tổng quan những nghiên cứu về ĐGKQHT 1. Tổng quan những nghiên cứu về năng lực Năng lực là vấn đề đƣợc nhiều nhà khoa học, khoa học giáo dục nghiên cứu và đề cập.

Theo quan điểm của GS. Nguyễn Cảnh Toàn: “NL là những thuộc tính tâm lý của cá nhân giúp cho việc con người lĩnh hội một lĩnh vực kiến thức hoạt động nào đó được dễ dàng và nếu họ tiến hành hoạt động trong lĩnh vực đó thì sẽ có kết quả cao”. Thái Duy Tuyên cho rằng: “NL là những đặc điểm tâm lý của nhân cách, là điều kiện chủ quan để thực hiện có kết quả một dạng hoạt động nhất định. NL có liên quan với kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo.

NL thể hiện ở tốc độ, chiều sâu, tính bền vững và phạm vi ảnh hưởng của kết quả hoạt động, ở tính sáng tạo, tính độc đáo của phương pháp hoạt động”. Trên thế giới, quan niệm của Xavie Rogiers: “NL là một tập hợp hoặc tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao”. Trong khoa học về xây dựng và phát triển CTGD, “NL có thể định nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực. Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài…” (CTGD Québec của Canada).

Đó là “một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự phản ứng thích đáng trong các tình huống phức tạp nào đó” (CTGD của New Zealand); “là những kiến thức (knowledge), kĩ năng (skills) và các giá trị (values) được phản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân. Thói quen tư duy và hành động kiên trì, liên tục có thể giúp một người trở nên có NL, với ý nghĩa làm một việc gì đó trên cơ sở có kiến thức, kĩ năng và các giá trị cơ bản” (CTGD của Indonesia). Từ góc độ xã hội học, Rycher quan niệm: “NL làm việc là khả năng đáp ứng các các yêu cầu hoặc tiến hành thành công một công việc. NL này bao gồm cả khía 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cạnh nhận thức và phi nhận thức”.Winch và Foreman-Peck cho ràng, “NL làm việc là một hỗn hợp bao gồm các hành động, kiến thức, giá trị và mục đích thay đổi bối cảnh".

McLagan cho rằng “NL được hiểu là một tập hợp các kiến thức, thái độ, và kỹ năng hoặc các chiến lựơc tư duy mà tập hợp này là cốt lõi và quan trọng cho việc tạo ra những sản phẩm đầu ra quan trọng”… Các nhà khoa học đã chia NL thành các dạng thức khác nhau và theo đó cũng xuất hiện nhiều kiểu NL khác nhau. Tuy nhiên, phổ biến nhất vẫn là cách phân loại NL thành NL chung và NL riêng (còn gọi là NL chuyên biệt). Trên thế giới hầu hết các nhà giáo dục đều lựa chọn cách phân loại này: - NL chung (general competence): là NL cơ bản, thiết yếu để con ngƣời có thể sống và làm việc bình thƣờng trong xã hội. Năng lực này đƣợc hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học, do đó có nơi nó còn đƣợc gọi là NL xuyên chƣơng trình (Cross-curricular competencies).

Ngay NL chung cũng lại đƣợc chia làm 03 phạm trù rộng (three broad categories): NL sử dụng các công cụ tƣơng tác hiệu quả với môi trƣờng (use tools for acteracting effectively with the environment) ví nhƣ NL sử dụng công nghệ thông tin (information technology) hay NL sử dụng ngôn ngữ (the use of language); NL hoạt động tƣơng tác trong các nhóm phức hợp (interact in heterogenous groups); NL hoạt động một cách tự chủ (act autonomously). Năng lực sử Năng lực hoạt dụng ngôn động tƣơng tác ngữ/Năng lực sử trong các nhóm dụng công nghệ phức hợp thông tin Năng lực hoạt động một cách tự chủ - NL riêng (specik fic competence) là NL cụ thể, chuyên biệt, đƣợc hình thành và phát triển do một lĩnh vực/ môn học nào đó, vì thế CT Québec gọi là NL môn học cụ thể (Subject-specific competencies) để phân biệt với NL xuyên chƣơng trình - NL chung. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo quan điểm tiếp cận kết quả đầu ra (outcome based approach), các nhà nghiên cứu và QLGD cũng đã đề cập và tiến hành phân loại NL. Theo hƣớng này, Deborah Nusche (thuộc OECD) đã chia NL đầu ra thành: NL nhận thức (Cognitive outcomes) và NL phi nhận thức (Non-cognitive outcomes).

Trong đó: - NL nhận thức bao gồm những kiến thức liên quan đến từng lĩnh vực nghề nghiệp chuyên biệt và những kỹ năng lập luận và giải quyết vấn đề. hiện đang tồn tại nhiều hệ thống phân loại năng lực nhận thức. Các hệ thống phân loại này đa số dựa trên thang mục tiêu giáo dục của Bloom, trong đó nêu một khung các kết quả của việc giáo dục, từ những kiến thức và hiểu biết về thế giới đến những kỹ năng học thuật như ứng dụng, tổng hợp, phân tích, và đánh giá. - Trong khi đó, NL phi nhận thức là những thay đổi về niềm tin hoặc sự phát triển các giá trị.

NL phi nhận thức có thể được phát triển thông qua việc học tập ở trên lớp cũng như những hoạt động ngoài lớp học do nhà trường tổ chức để bổ sung cho chương trình học. Những hoạt động ngoại khóa hoặc “đồng khóa” (“co- curricula”, tức những hoạt động bắt buộc song song với việc lên lớp nhưng diễn ra bên ngoài lớp học) như hướng dẫn, học nhóm, tư vấn, quan hệ trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên, câu lạc bộ, hoạt động thể dục thể thao và những hoạt động khác cho thấy nhà trường coi trọng việc phát triển những NL phi nhận thức để bổ sung cho việc học tập trên lớp học. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO), chia NL đầu ra thành 3 nhóm NL: - NL nhận thức (cognitive competencies): Những NL này đóng góp vào mục tiêu phát triển kiến thức cá nhân, đồng thời cũng là những yếu tố hỗ trợ giúp ta áp dụng thành công những kiến thức sẵn có. - NL thái độ (attitudinal competencies): Đó là các hành động, giá trị và chuẩn mực nhằm chỉ ra hoặc tạo ra hiệu suất cao, đồng thời cũng cho thấy các loại kiến thức khác nhau đã đƣợc ngƣời học phát triển một cách hữu hiệu nhƣ thế nào.

- NL nghề nghiệp (professional competencies): Kiến thức chuyên biệt (specialized knowledge) về các nguồn thông tin, khả năng tiếp cận, công nghệ, dịch vụ, quản lý, cùng khả năng đánh giá có phê phán một cách hiệu quả, chọn lọc và sử dụng kiến thức này để hoàn thành những công việc cụ thể và đạt đến những kết quả mong muốn. Mặc dù quan điểm tiếp cận vấn đề khác nhau, trong những phạm vi không giống nhau nhƣng nhìn chung các cách thức phân loại nêu trên đều chú trọng tới các 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NL nghề nghiệp đặc thù mà mỗi ngƣời cần có để lao động trong một lĩnh vực ngành, nghề nào đó, bên cạnh những NL chung mà xã hội đòi hỏi ở mỗi cá nhân. Việc phân loại NL thành NL chung và riêng không chỉ có cơ sở triết học, giáo dục học, tâm lý học mà còn phù hợp với thực tiễn cuộc sống của mọi ngƣời. Và đây cũng chính là một trong những cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về NL nghề nghiệp của ngƣời GV hiện nay và những năm tiếp theo.

ĐGKQHT trên thế giới Trên thế giới, vấn đề nghiên cứu, phát triển các lý thuyết và công cụ đánh giá đã đƣợc triển khai từ khá sớm. Chẳng hạn, năm 1936, Richardson đã nghiên cứu và đƣa ra lý thuyết khảo thí hiện đại.Bloom và đồng sự vào năm 1956, đã tiến hành phân loại mục tiêu giáo dục trong lĩnh vực nhận thức, nó có tác dụng quan trọng trong lí luận đánh giá giáo dục và hoàn thiện việc học tập Đồng thời quy định tiêu chuẩn tính điểm theo thang điểm 5. Đây là lần thử sớm nhất sử dụng phƣơng pháp khoa học nghiên cứu vấn đề đo lƣờng trong giáo dục.Linquist đã cho ra đời công trình nghiên cứu nổi tiếng là “The Impact of machenis on Educational Measuarement” do trƣờng đại học ở Chicago phát hành năm 1969. Thời kì này có nhiều công trình nghiên cứu phát triển rất nhanh và rộng lớn chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu những kĩ thuật cơ bản về đo lƣờng trong giáo dục.

Họ đi sâu vào làm rõ từng dạng câu hỏi trắc nghiệm và phân tích những ƣu và nhƣợc điểm của nó. Để khắc phục những hạn chế của hoạt động ĐGKQHT dựa trên nội dung, giáo dục phổ thông tại các nƣớc phát triển trong những năm gần đây đã chuyển sang đánh giá dựa trên NL của HS. Năng lực đƣợc hiểu là khả năng giải quyết một công việc nào đó không phải chỉ trong sách vở mà phải trong đời sống thực tiễn và không chỉ quan tâm đến mức độ đạt đƣợc cao hay thấp mà cả về chất lƣợng nữa. Khác với đánh giá dựa trên nội dung, trong đánh giá dựa trên NL, HS phải nói và làm đƣợc theo đúng nguyên tắc bảo đảm “Học đi đôi với hành”.

Để thể hiện NL, HS phải huy động tổng hợp các yếu tố nhƣ kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng sẵn có, thái độ, động cơ và tình cảm của mình đối với công việc đó cũng nhƣ khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trƣờng, đƣa ra những sáng tạo cần thiết trong từng bối cảnh, tình huống cụ thể. Một trong những sự khác biệt của đánh giá dựa trên NL so với đánh giá dựa trên nội dung là đánh giá dựa trên NL không chú trọng đến việc so sánh kết quả học tập đạt đƣợc giữa các HS với nhau (nguyên nhân của sự ganh đua không 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực tại trường THCS Hạ Hòa, Phú Thọ" trình bày một phương pháp quản lý đánh giá học tập mới, tập trung vào việc phát triển năng lực của học sinh. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá không chỉ dựa trên điểm số mà còn dựa vào khả năng thực hành và áp dụng kiến thức trong thực tế. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực hơn cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giáo dục và quản lý trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại trường trung học cơ sở Tam Lộc huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam, nơi đề cập đến việc cải thiện kỹ năng sống cho học sinh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tập huấn kỹ năng công tác xã hội cho đội công tác xã hội tình nguyện tại thành phố Cần Thơ cũng cung cấp những giải pháp hữu ích cho việc nâng cao chất lượng giáo dục. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số giải pháp phát huy tính tích cực trong việc học tập môn giáo dục thể chất của học sinh trung học phổ thông ở thành phố Hồ Chí Minh, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về việc khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng các phương pháp giáo dục hiệu quả hơn trong thực tiễn.