Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (TNHHHTV trở lên) giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp. Sự thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào năng lực tổ chức, quản lý nội bộ. Một bộ máy tinh giản, phân định rành mạch chức năng, thẩm quyền, thiết lập cơ chế kiểm soát và giảm thiểu xung đột lợi ích là điều kiện tiên quyết để bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và duy trì niềm tin của nhà đầu tư.
Tại Việt Nam, khung pháp lý điều chỉnh tổ chức, quản lý công ty TNHHHTV trở lên đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ Luật Công ty năm 1990, Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 cho đến Luật Doanh nghiệp năm 2020 (LDN năm 2020). Dù LDN năm 2020 đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng và minh bạch hơn, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ những điểm bất cập, mâu thuẫn nội tại và xung đột với các văn bản pháp luật chuyên ngành khác (như Bộ luật Lao động năm 2019, Bộ luật Dân sự năm 2015).
Nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật và kiểm chứng qua mô hình doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tác giả Đinh Thị Huyền Trang (Trường Đại học Luật Hà Nội) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Pháp luật về tổ chức, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Denso Việt Nam".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 4 nội dung:
- Làm sáng tỏ hệ thống lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về tổ chức, quản lý công ty TNHHHTV trở lên.
- Phân tích, so sánh, đối chiếu quy định của LDN năm 2020 với LDN năm 2014 và các đạo luật liên quan nhằm chỉ ra những điểm tiến bộ cũng như các bất cập còn tồn tại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá trực quan thực tiễn áp dụng pháp luật về tổ chức, quản lý bộ máy tại Công ty TNHH Denso Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị lập pháp và thực thi nhằm hoàn thiện khung pháp luật về tổ chức, quản lý công ty TNHHHTV trở lên.
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về tổ chức, quản lý công ty TNHHHTV trở lên và thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH Denso Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Quy định pháp luật Việt Nam áp dụng trên lãnh thổ quốc gia và mô hình hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Denso Việt Nam (Khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội).
- Về thời gian và văn bản pháp lý: Trọng tâm là LDN năm 2020 trong mối tương quan so sánh với LDN năm 2014, kết hợp các văn bản pháp luật chuyên ngành: Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2018), Bộ luật Lao động năm 2019, Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Kiểm toán độc lập năm 2011, Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), Luật Giá năm 2023.
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về tổ chức quản lý kinh doanh, quản trị công ty (corporate governance) và quản trị nội bộ:
- Khái niệm quản trị công ty được tiếp cận theo Nguyên tắc quản trị công ty của OECD (OECD Principles of Corporate Governance), cùng công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước (TS. Bùi Đức Giang, ThS. Nguyễn Trung Kiên, ThS. Vũ Gia Hoàng, ThS. Lê Thị Hạnh, ThS. Lại Thị Dung).
- Tổ chức, quản lý công ty TNHHHTV trở lên được định nghĩa là hệ thống các quy định điều chỉnh việc tổ chức, điều hành và kiểm soát công ty dựa trên quy định pháp luật và điều lệ doanh nghiệp; xác lập mối quan hệ quyền hạn, trách nhiệm giữa các thiết chế: Hội đồng thành viên (HĐTV), Chủ tịch HĐTV, Giám đốc/Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (BKS) và người đại diện theo pháp luật nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp sử dụng bao gồm:
- Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa các điều khoản pháp luật thực định và mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá bản chất pháp lý, quyền và nghĩa vụ của từng chức danh quản lý, các cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định giữa LDN năm 2014 và LDN năm 2020 để làm rõ sự thay đổi về chính sách lập pháp.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích thực tế cơ cấu tổ chức, quản lý tại Công ty TNHH Denso Việt Nam qua hồ sơ doanh nghiệp và báo cáo hoạt động.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Chính phủ Việt Nam, các giáo trình luật học (Trường Đại học Luật Hà Nội), các công trình nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Luật học, Tạp chí Nghề Luật, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật), tài liệu hướng dẫn của OECD và số liệu sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Denso Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về tổ chức, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và pháp luật về tổ chức, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Chương này tập trung làm rõ 5 đặc điểm cơ bản và 3 phương diện vai trò của tổ chức, quản lý công ty TNHHHTV trở lên:
- Cơ sở điều chỉnh: Vừa mang tính định khung bắt buộc của pháp luật, vừa tôn trọng quyền tự định đoạt theo ý chí của chủ sở hữu qua Điều lệ công ty.
- Ràng buộc thiết chế: Phân định rõ thẩm quyền và mối quan hệ giữa HĐTV (cơ quan quyết định cao nhất), Giám đốc/Tổng giám đốc (cơ quan điều hành) và Ban kiểm soát (cơ quan giám sát).
- Mục đích cốt lõi: Bảo toàn, phát triển nguồn vốn góp và tối đa hóa lợi ích của công ty cùng các bên có quyền lợi liên quan.
- Phạm vi điều chỉnh: Bao quát toàn diện các quan hệ nội bộ lẫn các giao dịch đối ngoại với bên thứ ba và cơ quan quản lý nhà nước.
- Cơ chế kiểm soát, đối trọng quyền lực: Tách bạch quyền sở hữu với quyền quản lý kinh doanh hàng ngày, kiểm soát lạm quyền giữa các bộ phận quản lý.
Về mặt vai trò, quản trị hiệu quả bảo vệ lợi ích và tiếng nói của các thành viên (đặc biệt là thành viên thiểu số), nâng cao năng lực tiếp cận nguồn vốn bên ngoài, củng cố thương hiệu doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro khủng hoảng tài chính (dẫn chứng từ các vụ việc của Daewoo, Nokia và khủng hoảng tài chính châu Á 1997–1998) và đóng góp vào sự ổn định của nền kinh tế.
Về phương diện pháp luật, tác giả hệ thống hóa các nội dung điều chỉnh trọng tâm gồm: quy định về cơ cấu bộ máy; vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chức danh; bảo vệ thành viên sở hữu ít vốn; kiểm soát hợp đồng/giao dịch với người có liên quan; chế định người đại diện theo pháp luật và người đại diện phần vốn (vốn nhà nước và vốn doanh nghiệp).
Chương 2: Thực trạng quy định pháp luật về tổ chức, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Chương 2 phân tích chi tiết thực trạng các quy phạm pháp luật thực định trong LDN năm 2020 và chỉ ra các mâu thuẫn, khoảng trống pháp lý:
| Thiết chế / Chế định |
Quy định theo LDN năm 2020 |
Bất cập / Vướng mắc pháp lý được chỉ ra |
| Cơ cấu bộ máy & Ban kiểm soát |
Điều 54: Bắt buộc thành lập BKS đối với doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và công ty con của DNNN; các trường hợp khác do doanh nghiệp tự quyết định. |
Số lượng thành viên BKS quy định cứng từ 3-5 người (Điều 169) chưa linh hoạt với công ty quy mô lớn (40-50 thành viên). Thành viên BKS là người lao động hưởng lương phụ thuộc nên khó độc lập thực chất với HĐTV và Ban Giám đốc. |
| Hội đồng thành viên |
Điều 55: Cơ quan quyết định cao nhất. Thành viên là tổ chức sở hữu $\ge 35%$ vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện (Điều 14). |
Giới hạn tư cách thành viên: Cán bộ, công chức, viên chức không được góp vốn/quản lý (Điều 17) do thành viên HĐTV đương nhiên là người quản lý doanh nghiệp (khoản 24 Điều 4). |
| Chủ tịch HĐTV |
Điều 56: Do HĐTV bầu, nhiệm kỳ $\le 5$ năm (không hạn chế số nhiệm kỳ), có thể kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc. |
Bỏ cụm từ "mất năng lực hành vi" nhưng chưa quy định cụ thể thời gian vắng mặt bao lâu thì bắt buộc phải ủy quyền cho người khác. |
| Giám đốc / Tổng giám đốc |
Điều 63: Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày; chịu sự giám sát của HĐTV; nhiệm kỳ $\le 5$ năm. |
1. Xung đột giữa LDN năm 2020 (nhiệm kỳ $\le 5$ năm) và Bộ luật Lao động năm 2019 (hợp đồng xác định thời hạn $\le 36$ tháng) khi thuê Giám đốc. 2. Việc cho phép Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc làm giảm hiệu quả giám sát độc lập, dễ phát sinh sai sót và xung đột lợi ích. |
| Kiểm soát giao dịch với người có liên quan |
Khoản 23 Điều 4, Điều 67: Mở rộng danh mục người có liên quan; yêu cầu biểu quyết chấp thuận theo tỷ lệ $65%$ hoặc $75%$ tổng số vốn góp của thành viên dự họp tùy loại giao dịch. |
Quy định "người nhân danh công ty ký kết" phải thông báo thay vì "người ký kết" giúp ràng buộc trách nhiệm pháp lý chặt chẽ hơn so với LDN năm 2014. |
| Người đại diện theo pháp luật |
Điều 12, Điều 13: Cho phép có nhiều người đại diện; bổ sung tư cách đại diện giải quyết việc dân sự; bắt buộc có ít nhất 1 người cư trú tại Việt Nam. |
1. Khoản 3 Điều 12 thiếu quy định nội dung chủ yếu của văn bản ủy quyền và quy định người đại diện phải chịu mọi trách nhiệm về hành vi của người được ủy quyền mâu thuẫn với Điều 143 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Khoản 6 Điều 12 quy định thành viên còn lại đương nhiên làm đại diện pháp luật khi thành viên kia chết/mất tích là bất khả thi nếu thành viên còn lại là tổ chức. |
| Người đại diện phần vốn |
Phân định người đại diện phần vốn nhà nước (Điều 48) và người đại diện phần vốn của doanh nghiệp (Điều 49 Luật số 69/2014/QH13). |
Người đại diện vốn doanh nghiệp báo cáo doanh nghiệp cử (không báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu) và không có trách nhiệm yêu cầu nộp lợi nhuận vào ngân sách nhà nước. |
Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về tổ chức, quản lý công ty tại Công ty TNHH Denso Việt Nam
Chương 3 đi sâu khảo sát một doanh nghiệp FDI điển hình:
- Thông tin đơn vị: Công ty TNHH Denso Việt Nam, trụ sở tại Lô E1, Khu công nghiệp Thăng Long, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà Nội.
- Quá trình hình thành và quy mô vốn: Thành lập theo Giấy phép đầu tư số 27/GP-KCN-HN ngày 04/10/2001 với vốn điều lệ ban đầu là 10 triệu USD. Các thành viên góp vốn gồm: Denso International Asia Pte Ltd và Sumitomo Corporation (thuộc Tập đoàn Denso Nhật Bản - thành lập năm 1949 với 185 công ty con/chi nhánh tại hơn 35 quốc gia).
- Kết quả kinh doanh và thị trường: Doanh thu bán hàng năm 2022 đạt khoảng 360 triệu USD với 7 dòng sản phẩm chính cung cấp cho các thị trường châu Á (Thái Lan, Indonesia, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam). Đối tác lớn gồm: Toyota, Honda, Nissan, Fuji, Mazda, Mitsubishi, Renault, Audi; cùng các khách hàng nội địa như Honda Việt Nam, Yamaha Việt Nam, Suzuki Việt Nam.
- Lịch sử phát triển và ngành nghề: Năm 2011 mở rộng quyền phân phối bán buôn/lẻ (bugi, điều hòa xe buýt); tháng 4/2013 mở rộng nhà máy giai đoạn 3; tháng 3/2014 thành lập chi nhánh tại Hà Nội. Hoạt động cốt lõi gồm: thiết bị điện tử ô tô, hệ thống nhiên liệu và khí thải, hệ thống làm mát/điều hòa (HVAC), hệ thống điện/điều khiển, hệ thống treo/lái, hệ thống an toàn (ABS, túi khí), robot công nghiệp, công nghệ nhận dạng tự động Auto ID (mã vạch, giải pháp mã QR), ứng dụng triết lý quản trị sản xuất KAIZEN và công nghệ IoT/MaaS.
- Bộ máy tổ chức, quản lý: Công ty vận hành theo mô hình không bắt buộc có Ban kiểm soát (do không phải DNNN hay công ty con của DNNN), cơ cấu tập trung quyền lực vào HĐTV, Chủ tịch HĐTV, Ban Giám đốc và người đại diện theo pháp luật.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về tổ chức, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Trên cơ sở các vướng mắc lý luận và thực tiễn, tác giả đưa ra các yêu cầu và nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
- Bổ sung quy định chi tiết về nội dung bắt buộc trong văn bản ủy quyền thực hiện quyền của người đại diện theo pháp luật (thời hạn, phạm vi ủy quyền cụ thể).
- Sửa đổi quy định về trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật tại khoản 3 Điều 12 LDN năm 2020 theo hướng đồng bộ với Điều 143 Bộ luật Dân sự năm 2015 (chỉ chịu trách nhiệm liên đới hoặc giải quyết hậu quả khi người được ủy quyền xác lập giao dịch vượt quá phạm vi ủy quyền mà người ủy quyền biết nhưng không phản đối).
- Bổ sung cơ chế xử lý tại khoản 6 Điều 12 LDN năm 2020: Trong trường hợp công ty TNHH có hai thành viên mà thành viên còn lại là tổ chức, cho phép người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó tạm thời thực hiện quyền của người đại diện theo pháp luật.
- Hoàn thiện quy định về mối quan hệ giữa hợp đồng lao động và nhiệm kỳ quản lý của Giám đốc/Tổng giám đốc được thuê, giải quyết triệt để sự thiếu tương thích giữa LDN năm 2020 và Bộ luật Lao động năm 2019.
- Đưa ra cơ chế giám sát độc lập, hạn chế tình trạng kiêm nhiệm đồng thời giữa Chủ tịch HĐTV và Giám đốc/Tổng giám đốc nhằm nâng cao tính minh bạch quản trị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể sau:
- Hệ thống hóa toàn diện các quy định của LDN năm 2020 về tổ chức, quản lý công ty TNHHHTV trở lên, làm rõ sự chuyển dịch chính sách pháp lý so với LDN năm 2014 (tiêu biểu là việc chuyển tiêu chí bắt buộc thành lập Ban kiểm soát từ "số lượng thành viên" sang "yếu tố sở hữu vốn nhà nước").
- Chỉ ra các mâu thuẫn pháp lý cụ thể giữa LDN năm 2020 với các văn bản pháp luật hiện hành:
- Mâu thuẫn giữa Điều 63 LDN năm 2020 và Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 về thời hạn hợp đồng lao động khi thuê Giám đốc.
- Mâu thuẫn giữa khoản 3 Điều 12 LDN năm 2020 và Điều 143 Bộ luật Dân sự năm 2015 về trách nhiệm dân sự đối với hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền.
- Điểm bất khả thi tại khoản 6 Điều 12 LDN năm 2020 khi quy định thành viên còn lại đương nhiên làm đại diện pháp luật nhưng thành viên đó lại là pháp nhân/tổ chức.
- Phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Denso Việt Nam (doanh nghiệp FDI với vốn điều lệ ban đầu 10 triệu USD, doanh thu năm 2022 đạt khoảng 360 triệu USD), minh họa cho phương thức áp dụng mô hình quản trị không có Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 54 LDN năm 2020.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp có tính khả thi nhằm sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp FDI hoạt động trong ngành công nghiệp phụ trợ ô tô (Công ty TNHH Denso Việt Nam). Do đó, phạm vi đánh giá chưa bao quát hết các loại hình công ty TNHHHTV trở lên có vốn nhà nước chi phối hoặc các doanh nghiệp có số lượng thành viên phân tán lớn (từ 40 đến 50 thành viên).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thực tiễn tại các công ty TNHHHTV trở lên là doanh nghiệp nhà nước nhằm đánh giá sâu hơn hiệu quả vận hành của Ban kiểm soát theo Điều 104, 105 LDN năm 2020 và cơ chế đại diện phần vốn nhà nước theo Luật số 69/2014/QH13.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Thương mại, Luật Kinh tế; các nhà nghiên cứu pháp luật doanh nghiệp; luật sư tư vấn và chuyên viên pháp chế nội bộ (in-house counsel) tại các doanh nghiệp TNHH.
- Nội dung giá trị: Phần đối chiếu, so sánh chi tiết giữa LDN năm 2014 và LDN năm 2020 (tại Chương 2); phân tích rủi ro pháp lý về chế định người đại diện theo pháp luật, giao dịch với người có liên quan; nguồn dữ liệu tổ chức quản trị thực tế của doanh nghiệp FDI Nhật Bản tại Việt Nam (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, điều kiện bắt buộc thành lập Ban kiểm soát trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên đã thay đổi như thế nào so với Luật Doanh nghiệp năm 2014?
Theo Điều 55 LDN năm 2014, việc bắt buộc thành lập Ban kiểm soát căn cứ vào số lượng thành viên (công ty có từ 11 thành viên trở lên bắt buộc phải có BKS). Đến Điều 54 LDN năm 2020, tiêu chí này chuyển sang yếu tố sở hữu nhà nước: chỉ bắt buộc thành lập BKS đối với công ty là doanh nghiệp nhà nước (nắm giữ trên $50%$ vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo điểm b khoản 1 Điều 88) và công ty con của doanh nghiệp nhà nước (theo khoản 1 Điều 88); các trường hợp còn lại do công ty tự quyết định.
2. Khóa luận chỉ ra điểm mâu thuẫn nào giữa Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Bộ luật Dân sự năm 2015 về chế định người đại diện theo pháp luật?
Khoản 3 Điều 12 LDN năm 2020 quy định người đại diện theo pháp luật khi ủy quyền cho người khác "vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền" trong mọi trường hợp. Quy định này mâu thuẫn với Điều 143 Bộ luật Dân sự năm 2015 về hậu quả pháp lý khi người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện (người được đại diện không phải chịu trách nhiệm đối với hành vi vượt quá phạm vi trừ khi đồng ý hoặc biết mà không phản đối).
3. Vướng mắc pháp lý khi áp dụng khoản 6 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020 cho công ty TNHH có hai thành viên là gì?
Khoản 6 Điều 12 quy định nếu công ty TNHH có hai thành viên mà thành viên là cá nhân làm đại diện pháp luật bị chết, mất tích, tạm giam, tước quyền hành nghề... thì "thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật". Tuy nhiên, khoản 1 Điều 12 quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bắt buộc phải là cá nhân. Do đó, nếu "thành viên còn lại" là một tổ chức/pháp nhân thì điều khoản này không thể thực thi trên thực tế.
4. Cơ cấu thành viên và quy mô tài chính ban đầu của Công ty TNHH Denso Việt Nam được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty TNHH Denso Việt Nam được cấp Giấy phép đầu tư số 27/GP-KCN-HN ngày 04/10/2001 với vốn điều lệ ban đầu là 10 triệu USD. Doanh nghiệp là công ty con của Tập đoàn Denso (Nhật Bản), được thành lập bởi hai thành viên góp vốn là Denso International Asia Pte Ltd và Sumitomo Corporation. Đến năm 2022, doanh thu bán hàng hàng năm của công ty đạt khoảng 360 triệu USD.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đinh Thị Huyền Trang đã làm rõ bức tranh toàn diện về khung pháp lý điều chỉnh tổ chức, quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Luật Doanh nghiệp năm 2020. Tác phẩm chỉ ra các bất cập pháp lý cụ thể trong các quy định về người đại diện theo pháp luật, kiêm nhiệm chức danh và việc thuê Giám đốc điều hành. Kết hợp với việc khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Denso Việt Nam, công trình cung cấp những luận cứ khoa học và giải pháp lập pháp thiết thực nhằm hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp tại Việt Nam.