Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 01 14) với đề tài "Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam đào tạo theo học chế tín chỉ" được nghiên cứu sinh Nguyễn Nho Huy thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Võ Kỳ Anh và TS. Trần Hữu Hoan.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác sinh viên (CTSV) là một bộ phận hữu cơ trong hoạt động giáo dục và đào tạo của cơ sở giáo dục đại học, bao gồm các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ nhằm giúp sinh viên phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ. Sau thời gian thí điểm, việc chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ tại Việt Nam được chính thức triển khai theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học chế tín chỉ mang lại quyền tự chủ cao cho người học trong việc xây dựng tiến độ học tập, lựa chọn môn học và thời gian học tập, đồng thời đòi hỏi thời lượng tự học, tự nghiên cứu lớn. Tuy nhiên, sự thay đổi này làm phát sinh nhiều bất cập trong công tác quản lý sinh viên. Các báo cáo tổng kết giai đoạn 2012–2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ ra rằng quản lý CTSV tại nhiều cơ sở còn lúng túng, mang nặng tính hành chính, phạm vi quản lý hạn hẹp, chưa chú trọng đúng mức đến công tác hỗ trợ và cung ứng dịch vụ cho sinh viên. Trong khi đó, các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận các mảng việc riêng lẻ như giáo dục đạo đức, lối sống, quản lý nội trú, ngoại trú, mà chưa có nghiên cứu tổng thể, toàn diện về quản lý CTSV trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng CTSV cùng công tác quản lý CTSV tại các trường đại học Việt Nam đào tạo theo học chế tín chỉ, đề xuất 06 nhóm giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả CTSV, hỗ trợ người học phát triển toàn diện đáp ứng chuẩn đầu ra của giáo dục đại học.

Luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng khung lý luận về quản lý CTSV ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về CTSV và quản lý CTSV của các trường đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ hiện nay.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý CTSV của các trường đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
  4. Tổ chức khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp, đồng thời tổ chức thử nghiệm một số nội dung trong giải pháp đề xuất.

Luận án tập trung giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác sinh viên có tầm quan trọng như thế nào đối với sự phát triển của sinh viên và nhà trường? Đào tạo theo học chế tín chỉ có đặc điểm như thế nào và đặt ra những yêu cầu gì đối với CTSV và quản lý CTSV?
  2. Công tác sinh viên và quản lý CTSV ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ hiện nay đang được thực hiện như thế nào?
  3. Quản lý CTSV ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ phải được thực hiện theo mục tiêu, nội dung, hình thức như thế nào để đạt hiệu quả?

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: CTSV giữ vai trò trọng tâm trong việc giáo dục toàn diện sinh viên. Quản lý CTSV trong đào tạo theo học chế tín chỉ hiện nay còn nhiều hạn chế cả về nội dung và phương thức. Nếu phân tích, làm rõ được các tác động, yêu cầu của học chế tín chỉ đối với CTSV và nhận diện đúng các mặt ưu điểm, hạn chế của thực trạng quản lý, từ đó đề xuất được các giải pháp đổi mới quản lý CTSV phù hợp với thực tiễn, phát huy tính tích cực của các chủ thể thì chất lượng và hiệu quả CTSV sẽ được nâng cao.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác sinh viên ở các trường đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ hiện nay.
  • Phạm vi nội dung và chủ thể: Tập trung vào các chủ thể quản lý bên trong nhà trường (lãnh đạo trường, phòng/ban chức năng phụ trách CTSV, tổ chức Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên, giảng viên, cố vấn học tập và bản thân sinh viên) đối với hệ đào tạo đại học chính quy.
  • Phạm vi không gian và thời gian khảo sát: Khảo sát dựa trên dữ liệu báo cáo tổng kết CTSV gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2012–2016 và khảo sát thực tế tại 11 cơ sở đào tạo đại diện cho các vùng miền và loại hình sở hữu: Trường Đại học Xây dựng, Trường Đại học Thủy lợi, Trường Đại học Hải Phòng, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, Trường Đại học Bách khoa (ĐHQG TP.HCM), Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học An Giang và Trường Đại học Lạc Hồng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Lịch sử học chế tín chỉ bắt đầu từ năm 1872 khi Đại học Harvard (Hoa Kỳ) thay thế mô hình niên chế, mở đường cho việc nghiên cứu CTSV gắn với bối cảnh học chế tín chỉ trên phạm vi quốc tế:

  • UNESCO và IASAS (1998): Phối hợp biên soạn tài liệu "Vai trò của CTSV và dịch vụ SV trong giáo dục đại học", đặt trọng tâm vào việc lấy sinh viên làm trung tâm, phát triển các dịch vụ hỗ trợ ngoài giờ lên lớp, rèn luyện kỹ năng xã hội và chuẩn hóa quản lý nguồn lực.
  • James Rhatigan (Hiệp hội Giáo dục Đại học Chuyên nghiệp Hoa Kỳ): Trong cuốn Sổ tay CTSV, tác giả xác định 10 chức năng cơ bản của CTSV tại các trường đại học Mỹ, bao gồm: tư vấn học tập; cựu sinh viên và gây quỹ; đời sống sinh viên và an ninh trường học; dịch vụ đa dạng hỗ trợ sinh viên ngoại trú, khuyết tật; y tế - chăm sóc sức khỏe; ký túc xá; dịch vụ ăn uống; tuyển sinh và định hướng tân sinh viên; hỗ trợ tài chính; thể thao và giải trí.
  • Gwendolyn Dungy, Susan Komives, Dudley Woodard: Trình bày cấu trúc và quy trình phát triển các dịch vụ sinh viên nhằm nâng cao kết quả học thuật và phát triển nhân cách.
  • Bloland, Cowley, Nancy Evans, Deanna Forney, Stamatakos, Rogers: Đi sâu vào tính chuyên nghiệp của đội ngũ quản lý CTSV và lý thuyết phát triển sinh viên đại học.
  • Bob Smale và Julie Fowlie: Trong cuốn Để thành công ở trường đại học, phân tích khung phát triển kỹ năng cá nhân, kỹ năng học thuật, quản lý thời gian và giải tỏa căng thẳng cho người học.
  • Tất Tiểu Bình (Đại học Trung Sơn, Trung Quốc): Nghiên cứu CTSV trên 06 phương diện: lý luận, cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, nội dung hoạt động, thông tin hóa và đánh giá CTSV, khẳng định CTSV là một phân ngành khoa học quản trị.

Các nghiên cứu trong nước

  • Nền tảng tư tưởng: Các quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục thế hệ trẻ ("vừa hồng vừa chuyên", kết hợp "đức và tài") và các nghị quyết của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Nghiên cứu về quản lý và phương thức đào tạo tín chỉ:
    • Lê Đức Ngọc (2008): Xác định CTSV là một mảng của công tác đào tạo (đào tạo năng lực tự học và phẩm chất nhân văn) và công tác tổ chức.
    • Ngô Doãn Đãi (2008): Đề xuất phương thức quản lý người học bằng quy chế học vụ, đề cương môn học và đánh giá quá trình thay vì biện pháp kiểm tra hành chính đơn thuần.
    • Lâm Quang Thiệp (2009): Phân tích bản chất học chế tín chỉ và các hạn chế như tình trạng chia nhỏ kiến thức hay tính lỏng lẻo trong sinh hoạt tập thể sinh viên.
    • Trần Hữu Hoan, Lê Văn Hảo: So sánh các đặc trưng học vụ, cơ cấu giờ tín chỉ và tính linh hoạt giữa đào tạo niên chế và tín chỉ.
  • Nghiên cứu về các mảng chuyên biệt của CTSV:
    • Phùng Khắc Bình: Đề tài nghiên cứu tiêu chí phân loại và đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên, đặt nền tảng cho quy chế đánh giá rèn luyện của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2002.
    • Vũ Thị Thảo (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam): Khảo sát quản lý sinh viên chuyển đổi từ niên chế sang tín chỉ tại Trường Đại học Xây dựng.
    • Đào Ngọc Cảnh, Huỳnh Văn Đà: Đổi mới tiếp cận quản lý nhằm nâng cao tính tự chủ của sinh viên.
    • Nguyễn Thị Hoàng Anh, Nguyễn Đình Đức, Kiều Thị Kiều Thanh, Bùi Thị Tuyết Mai: Nghiên cứu giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng và đạo đức nghề nghiệp trong các trường đại học sư phạm và trường đại học địa phương.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trong nước chỉ tập trung vào các khía cạnh giáo dục tư tưởng, đạo đức hoặc phản ánh một khâu quản lý học vụ nhất định. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đồng bộ hệ thống quản lý CTSV ở các trường đại học Việt Nam theo 4 chức năng quản lý cốt lõi gắn chặt với các đặc thù của học chế tín chỉ, đặc biệt là mảng cung ứng dịch vụ, hoạt động của đội ngũ cố vấn học tập và quản lý sinh viên ngoài giờ lên lớp. Luận án của Nguyễn Nho Huy được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục theo tiếp cận chức năng và tiếp cận phức hợp. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa và chuẩn hóa bao gồm:

  • Sinh viên: Người đang học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học.
  • Công tác sinh viên: Những hoạt động nằm trong tổng thể công tác giáo dục và đào tạo của trường đại học, bao gồm các nội dung giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm giúp sinh viên phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ và đáp ứng mục tiêu giáo dục đại học; đóng vai trò là "phần bù" đối với hoạt động giảng dạy kiến thức chuyên môn chính khóa.
  • Quản lý công tác sinh viên: Quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý (Kế hoạch hóa, Tổ chức, Lãnh đạo/Chỉ đạo, Kiểm tra/Đánh giá theo phân loại của Nguyễn Thị Mỹ Lộc) tác động đến mục tiêu, nội dung, phương pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện CTSV.
  • Tín chỉ học tập: Đại lượng đo khối lượng lao động học tập của sinh viên, được chuẩn hóa theo định nghĩa của James Quann (1 tín chỉ lý thuyết tương ứng 1 tiết học trên lớp và 2 tiết tự học, chuẩn bị bài ở nhà mỗi tuần trong một học kỳ).
Tiêu chí đối sánh Hoạt động đào tạo Công tác sinh viên
Mục tiêu Truyền thụ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Hình thành và phát triển nhân cách, thể lực, thẩm mỹ, kỹ năng mềm.
Chủ thể tham gia Chủ yếu là giảng viên và sinh viên, nhà trường giữ vai trò chính. Có sự tham gia của nhiều cá nhân, đơn vị, đoàn thể trong và ngoài trường.
Không gian hoạt động Chủ yếu trên giảng đường, phòng thí nghiệm, trong nhà trường. Chủ yếu ngoài giờ lên lớp, diễn ra cả trong và ngoài khuôn viên trường.
Chương trình thực hiện Thực hiện theo khung chương trình đào tạo cố định. Cập nhật linh hoạt theo kế hoạch năm học và các hoạt động đột xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phân tích tài liệu và dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản báo cáo công tác học sinh, sinh viên giai đoạn 2012–2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục đại học.
    • Điều tra bằng bảng hỏi (Ankét): Thiết kế và phát phiếu điều tra trực tiếp và qua thư điện tử tới các nhóm khách thể: cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách CTSV, giảng viên, cố vấn học tập, cán bộ Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên và sinh viên tại 11 trường đại học.
    • Phỏng vấn sâu và trò chuyện chuyên đề: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, cán bộ CTSV, giảng viên và sinh viên tiêu biểu nhằm làm sâu sắc các nguyên nhân thực trạng.
    • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục qua tọa đàm, hội thảo khoa học để thẩm định tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Triển khai áp dụng thử nghiệm một số nội dung đổi mới quản lý CTSV tại cơ sở đào tạo để đo lường chuyển biến về nhận thức, thái độ và kết quả rèn luyện của sinh viên.
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các thuật toán thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn, xếp hạng) bằng phần mềm tin học chuyên dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định vị trí của CTSV qua 03 vai trò: là bộ phận hữu cơ cấu thành chất lượng đào tạo; công cụ đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người học; nhân tố giữ vững an ninh chính trị, trật tự trường học.

Luận án phân tích cấu trúc tổ chức thời gian của 01 giờ tín chỉ và làm rõ các điểm khác biệt bản chất giữa đào tạo niên chế và học chế tín chỉ:

Kiểu giờ tín chỉ Giờ lên lớp Giờ thực hành / xemina Giờ tự học / tự nghiên cứu Tổng số giờ quy đổi
Giờ lý thuyết 1 tiết 2 tiết 3 tiết
Giờ thực hành 2 tiết 1 tiết 3 tiết
Giờ tự học 3 tiết 3 tiết
Đặc trưng so sánh Đào tạo theo niên chế Đào tạo theo học chế tín chỉ
Tính tự chủ của người học Sinh viên học theo một tiến độ chung cố định; chương trình đồng nhất cho toàn khóa, ít học phần tự chọn. Tự lập kế hoạch và tiến độ học tập cá nhân; tự do lựa chọn môn học trong danh mục tự chọn.
Đơn vị tổ chức lớp Lớp sinh viên cố định theo khóa/ngành trong suốt khóa học. Lớp học phần thay đổi theo từng học kỳ, tập hợp sinh viên từ nhiều khóa/ngành.
Cơ cấu giờ học Chủ yếu làm việc tại lớp; tự học không có chế tài đo lường bắt buộc. Tự học là yêu cầu bắt buộc cấu thành cơ cấu tín chỉ và được kiểm tra, đánh giá thường xuyên.
Độ dài chương trình Tính theo năm học cố định (cử nhân 4 năm, kỹ sư 5 năm). Tính theo số lượng tín chỉ tích lũy; cho phép rút ngắn hoặc kéo dài thời gian đào tạo.

Từ các đặc thù trên, luận án chỉ ra 04 thách thức mà học chế tín chỉ đặt ra cho CTSV:

  1. Quản lý sinh viên ngoài giờ lên lớp: Thời lượng tự học chiếm tới 70% tổng quỹ thời gian đào tạo, nhà trường khó kiểm soát hành vi, địa điểm sinh hoạt của sinh viên nếu không có cơ chế quản trị kế hoạch học tập.
  2. Sự phá vỡ mô hình lớp sinh viên truyền thống: Việc duy trì song song hai mô hình (lớp sinh viên theo khóa và lớp học phần) nảy sinh bất cập do thời khóa biểu phân tán 3 ca/ngày (từ 07h00 đến 21h00), làm giảm tính gắn kết tập thể và gây hình thức hóa trong đánh giá rèn luyện.
  3. Đòi hỏi về đội ngũ cố vấn học tập: Cần chuyển đổi vai trò từ giáo viên chủ nhiệm truyền thống sang cố vấn học vụ chuyên nghiệp, hỗ trợ định hướng lộ trình học tập cá nhân hóa.
  4. Khó khăn trong tập hợp đoàn thể: Hoạt động của tổ chức Đoàn – Hội khó bố trí thời gian sinh hoạt chung do lịch học của sinh viên không đồng nhất.

Chương 2: Thực trạng công tác sinh viên và quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 11 trường đại học và phân tích báo cáo toàn quốc giai đoạn 2012–2016:

1. Thực trạng thực hiện các mảng nội dung CTSV

  • Công tác giáo dục, tuyên truyền: Được triển khai định kỳ qua "Tuần sinh hoạt công dân – sinh viên", phổ biến pháp luật, phòng chống tệ nạn. Tuy nhiên, hình thức truyền thụ chủ yếu là thuyết trình một chiều, thiếu tính tương tác và chưa tận dụng hiệu quả các kênh truyền thông số.
  • Công tác quản lý sinh viên: Công tác quản lý hành chính, chế độ chính sách cho người học thực hiện tương đối đầy đủ. Ngược lại, quản lý sinh viên ngoại trú gặp nhiều khó khăn; mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương nơi sinh viên thuê trọ còn lỏng lẻo. Việc theo dõi ý thức tự học của sinh viên chưa có công cụ kiểm soát hiệu quả.
  • Công tác hỗ trợ và dịch vụ sinh viên: Hoạt động tư vấn học tập, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm và hỗ trợ đời sống sinh viên (ký túc xá, dịch vụ ăn uống, hỗ trợ tài chính) còn ở mức độ khiêm tốn, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đa dạng của người học trong bối cảnh tự chủ.

2. Thực trạng quản lý CTSV theo các chức năng

  • Kế hoạch hóa: Kế hoạch CTSV nhìn chung được ban hành theo năm học nhưng còn thụ động, nặng tính sự vụ, chưa gắn kết chặt chẽ với tiến độ đào tạo tín chỉ của các khoa chuyên môn.
  • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Mô hình tổ chức phòng/ban chuyên trách CTSV chưa thống nhất tên gọi giữa các trường (Phòng CTSV, Phòng Quản lý người học, Phòng Công tác chính trị và HSSV). Đội ngũ cố vấn học tập chủ yếu là giảng viên kiêm nhiệm, định mức giờ làm việc và chế độ đãi ngộ chưa tương xứng, kỹ năng tư vấn học vụ và tâm lý còn hạn chế.
  • Chỉ đạo điều hành: Sự phối hợp giữa đơn vị quản lý CTSV với các khoa đào tạo, phòng đào tạo và các tổ chức Đoàn, Hội còn chồng chéo hoặc phân tán trách nhiệm.
  • Kiểm tra, đánh giá: Việc đánh giá rèn luyện theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại nhiều cơ sở còn mang tính thủ tục, việc bình xét ở lớp sinh viên gặp khó khăn do sinh viên ít có thời gian sinh hoạt tập thể chung.
  • Điều kiện đảm bảo: Nguồn kinh phí dành cho CTSV còn hạn hẹp; cơ sở vật chất phục vụ tự học, ký túc xá, sân bãi thể thao, hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu sinh viên chưa đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ

Dựa trên các nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi, luận án xây dựng 06 giải pháp quản lý đồng bộ:

STT Tên giải pháp Nội dung trọng tâm
1 Nâng cao nhận thức về CTSV trong đào tạo tín chỉ Tuyên truyền sâu rộng cho cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về vai trò trung tâm của CTSV; đổi mới nội dung "Tuần sinh hoạt công dân – sinh viên" theo hướng đối thoại, tương tác đa chiều.
2 Đổi mới nội dung, phương pháp quản lý hoạt động sinh viên Chuyển từ quản lý hành chính áp đặt sang phát huy tính tự quản; ứng dụng công nghệ thông tin và mạng xã hội trong quản trị thông tin sinh viên; quản lý sinh viên ngoại trú qua liên kết với địa phương.
3 Phát triển đội ngũ cố vấn học tập Ban hành quy chế hoạt động rõ ràng; tích hợp chức năng cố vấn học tập và chủ nhiệm lớp; tổ chức bồi dưỡng định kỳ kỹ năng tư vấn học vụ, kỹ năng mềm; đảm bảo chế độ chính sách và tính định mức giờ làm việc.
4 Cải tiến bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ CTSV Kiện toàn tổ chức phòng/ban chuyên trách CTSV theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp; chuẩn hóa mô hình tổ chức Đoàn – Hội gắn với câu lạc bộ, đội, nhóm sở thích và lớp học phần.
5 Tăng cường các điều kiện đảm bảo Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thư viện số, không gian tự học; đa dạng hóa nguồn thu qua liên kết doanh nghiệp để phát triển dịch vụ hỗ trợ sinh viên và quỹ học bổng.
6 Cụ thể hóa nội dung, tiêu chí kiểm tra, đánh giá CTSV Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện rõ ràng, minh bạch, lượng hóa điểm số trên hệ thống phần mềm trực tuyến; thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất công tác quản trị người học.

Luận án đã tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 06 giải pháp thông qua việc xin ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý giáo dục. Kết quả tổng hợp cho thấy cả 06 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cấp thiết" và "Khả thi cao", có mối tương quan chặt chẽ với nhau.

Quá trình thử nghiệm thực tiễn giải pháp đổi mới nội dung sinh hoạt công dân và tăng cường vai trò cố vấn học tập trong học kỳ I năm học 2015–2016 cho thấy tỷ lệ sinh viên xếp loại rèn luyện Khá, Tốt và Xuất sắc tại đơn vị thử nghiệm tăng lên rõ rệt, tỷ lệ vi phạm quy chế học vụ và vi phạm kỷ luật giảm so với trước thử nghiệm.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý CTSV tại các trường đại học trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ; xác định rõ CTSV là hoạt động mang tính "phần bù" không thể tách rời đối với hoạt động đào tạo chính khóa.
  • Làm rõ cấu trúc các mối quan hệ tác động hai chiều giữa đặc thù tổ chức đào tạo tín chỉ (tính mềm dẻo, tự chủ, thời lượng tự học) và các yêu cầu đổi mới phương thức quản lý người học theo 04 chức năng quản lý giáo dục.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch mô hình quản lý sinh viên từ "quản lý hành chính đơn thuần" sang "quản lý phục vụ, hỗ trợ và thúc đẩy năng lực tự quản".

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học về CTSV và quản lý CTSV tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2012–2016 qua mẫu khảo sát đại diện 11 trường đại học.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn thực tế: sự bất cập khi duy trì cơ cấu lớp sinh viên truyền thống trong bối cảnh học phần phân tán, năng lực đội ngũ cố vấn học tập chưa đáp ứng yêu cầu, và sự thiếu hụt dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
  • Đề xuất 06 giải pháp quản lý có giá trị ứng dụng cao, đã được kiểm chứng về tính cấp thiết, tính khả thi và mang lại chuyển biến tích cực trong thử nghiệm thực tế.

Các kiến nghị được đề xuất trong luận án

  1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý về CTSV; sửa đổi, bổ sung quy chế đào tạo tín chỉ gắn với tiêu chuẩn vị trí việc làm và chế độ cho cố vấn học tập; hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá xếp loại rèn luyện của người học phù hợp với môi trường số hóa.
  2. Đối với các bộ, ngành chức năng và cơ quan quản lý: Tăng cường phân bổ ngân sách, đầu tư ký túc xá và cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt ngoại khóa của sinh viên.
  3. Đối với Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam: Chỉ đạo đổi mới mô hình tổ chức cơ sở Đoàn – Hội tại các trường đại học theo hướng linh hoạt, phát triển mạng lưới câu lạc bộ học thuật, tình nguyện và sở thích thay cho mô hình chi đoàn lớp truyền thống.
  4. Đối với chính quyền địa phương: Tăng cường phối hợp quản lý địa bàn, đảm bảo an ninh trật tự khu vực nhà trọ sinh viên ngoại trú.
  5. Đối với doanh nghiệp, đơn vị tuyển dụng: Mở rộng hợp tác với nhà trường trong việc tiếp nhận sinh viên thực tập, cấp học bổng và tham gia định hướng nghề nghiệp.
  6. Đối với các trường đại học: Chủ động rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy CTSV; ban hành quy chế hoạt động của cố vấn học tập; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý tích hợp giữa dữ liệu đào tạo và dữ liệu rèn luyện của người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Luận án tập trung nghiên cứu đối tượng sinh viên đại học hệ chính quy tập trung, chưa bao quát các loại hình đào tạo khác như vừa làm vừa học, đào tạo liên thông hoặc đào tạo từ xa.
  • Khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu vào các chủ thể quản lý bên trong trường đại học, mối quan hệ tương tác với các chủ thể bên ngoài (doanh nghiệp, đơn vị cung ứng dịch vụ tư nhân) mới dừng lại ở mức độ khuyến nghị.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu mô hình quản lý công tác sinh viên trên nền tảng chuyển đổi số toàn diện và hệ thống dữ liệu lớn (Big Data) trong quản trị đại học thông minh.
  • Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính đối với việc xã hội hóa các dịch vụ sinh viên trong trường đại học.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chương trình đào tạo liên kết quốc tế và đào tạo trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học (Ban Giám hiệu, Phòng CTSV, Phòng Đào tạo): Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy quản lý, phương thức phân cấp triển khai giải pháp và mô hình tích hợp cố vấn học tập – chủ nhiệm lớp.
  • Tổ chức Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên: Vận dụng các giải pháp đổi mới phương thức tập hợp sinh viên thông qua mạng lưới câu lạc bộ, tổ, đội, nhóm gắn với các lớp học phần.
  • Giảng viên và Cố vấn học tập: Sử dụng khung lý thuyết và nội dung tư vấn học vụ để nâng cao hiệu quả hỗ trợ sinh viên lập kế hoạch học tập cá nhân.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cơ sở lý luận, hệ thống bảng biểu đối sánh học vụ niên chế – tín chỉ và phương pháp luận khảo sát thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đào tạo theo học chế tín chỉ làm thay đổi phương thức tổ chức giờ học và yêu cầu tự học của sinh viên như thế nào?

Trong đào tạo tín chỉ, 01 giờ tín chỉ lý thuyết bắt buộc gồm 1 tiết học trên lớp và 2 tiết tự học, chuẩn bị bài có hướng dẫn ở nhà; 01 giờ tín chỉ thực hành gồm 2 tiết thực hành trên lớp và 1 tiết chuẩn bị; 01 giờ tín chỉ tự học gồm 3 tiết tự nghiên cứu. Như vậy, thời lượng tự học chiếm khoảng 70% tổng thời gian đào tạo, biến việc tự học thành thành phần bắt buộc trong chương trình môn học được đánh giá thường xuyên.

2. Vì sao học chế tín chỉ lại gây khó khăn cho mô hình tổ chức lớp sinh viên truyền thống?

Do sinh viên được tự do lựa chọn môn học và thời gian học, các lớp học phần thay đổi liên tục theo từng học kỳ và quy tụ sinh viên từ nhiều khóa, ngành khác nhau. Thời khóa biểu rải đều từ sáng đến tối (07h00 – 21h00), khiến mô hình lớp sinh viên theo khóa truyền thống bị phân tán, giảm tính gắn kết tập thể, gây khó khăn cho việc tổ chức sinh hoạt định kỳ và đánh giá rèn luyện sinh viên.

3. Đội ngũ cố vấn học tập giữ vị trí và chức năng gì trong hệ thống quản lý CTSV theo học chế tín chỉ?

Cố vấn học tập là cầu nối trực tiếp giữa nhà trường và người học, có nhiệm vụ nắm bắt năng lực, hoàn cảnh của sinh viên để tư vấn xây dựng kế hoạch học tập toàn khóa và từng học kỳ; phê duyệt phiếu đăng ký khối lượng học tập; đồng thời theo dõi, hỗ trợ sinh viên giải quyết các khó khăn trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý công tác sinh viên nào?

Luận án đề xuất 06 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức về CTSV trong đào tạo tín chỉ; (2) Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp quản lý hoạt động sinh viên; (3) Phát triển đội ngũ cố vấn học tập; (4) Cải tiến bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ làm CTSV; (5) Tăng cường các điều kiện đảm bảo; (6) Cụ thể hóa nội dung, tiêu chí kiểm tra, đánh giá CTSV.

5. Kết quả thử nghiệm thực tế các giải pháp của luận án được ghi nhận như thế nào?

Thử nghiệm giải pháp đổi mới sinh hoạt công dân và phát huy vai trò cố vấn học tập trong học kỳ I năm học 2015–2016 cho thấy kết quả rèn luyện của sinh viên tại đơn vị thử nghiệm có chuyển biến tích cực: tỷ lệ sinh viên đạt loại Khá, Tốt và Xuất sắc tăng lên rõ rệt, đồng thời các trường hợp vi phạm quy chế học tập và kỷ luật giảm đi so với giai đoạn trước khi áp dụng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Nho Huy đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý công tác sinh viên tại các trường đại học Việt Nam trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ. Dựa trên việc phân tích những đặc thù của phương thức tín chỉ và đánh giá thực trạng tại 11 cơ sở đào tạo đại học giai đoạn 2012–2016, tác giả đã chỉ rõ những bất cập của mô hình quản lý hành chính truyền thống và yêu cầu chuyển đổi sang quản lý hỗ trợ, tự chủ. Hệ thống 06 giải pháp đồng bộ được đề xuất cùng các kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm thực tế đã cung cấp cơ sở khoa học và ứng dụng thực tiễn vững chắc, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện sinh viên và hoàn thiện công tác quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam.