Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác cố vấn học tập trong đào tạo đại học theo học chế tín chỉ Chương 2: Thực trạng quản lý công tác cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tin chỉ ở Học viện Tài chính Chương 3: Biện pháp quản lý công tác cố vấn học tập ở Học viện Tài chính 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỒNG TÁC CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu trên thế giới Bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào khi xác định được chức năng, nhiệm vụ và có thể kiểm tra, đánh giá được đều cần có lý thuyết, hay quan điểm nhìn nhận về nó. Cũng như vậy, công tác CVHT không thể triển khai mà không cần đến nền tảng lý thuyết ban đầu.
Trên trang bìa số đầu tiên của tạp chí NACADA (National Academic Advising Association – Hiệp hội CVHT Quốc gia Hoa Kỳ), John H. Borgard (1981) viết rằng: Chúng ta cần một cái gì đó nhiều hơn để hoạt động CVHT không chỉ hỗ trợ cho việc giảng dạy và nghiên cứu, mà còn đạt được chức năng giáo dục thật sự hơn. "Một cái gì đó nhiều hơn" chính là nền tảng lý thuyết tiếp cận cho hoạt động của CVHT (dẫn theo, L. Trong cuốn Sổ tay cho CVHT của Hiệp hội CVHT Quốc gia Hoa Kỳ, Creamer (2000) khẳng định rằng: "Hiện tại vẫn chưa có một lý thuyết chính thống riêng nào cho hoạt động CVHT".
Hiệp hội CVHT Quốc gia Hoa Kỳ đã tập trung làm rõ cách thức mà một CVHT (có thể là giáo viên bộ môn, nhà tư vấn chuyên nghiệp, hoặc SV năm trên, các thạc sỹ, nghiên cứu sinh) có thể làm việc hiệu quả với người học để xây dựng nên đời sống tâm trí của họ trong học tập – nghề nghiệp, phát triển cá nhân và xã hội. Việc tìm kiếm và áp dụng nhiều lý thuyết tiếp cận từ góc độ khoa học phát triển, từ các khoa học trong lĩnh vực xã hội – nhân văn, từ thực hành giáo dục. sẽ giúp các CVHT nắm được một cách đầy đủ sự phát triển tâm – sinh lý và xã hội của SV, nhìn nhận sâu sắc hơn những vấn đề của SV. Có thể kể ra một số lý thuyết cụ thể đã đem lại hiệu quả cho hoạt động CVHT, đó là lý thuyết về phát triển tâm lý – xã hội của con người, thuyết phát triển nhu cầu, thuyết phát triển văn hóa xã hội v.
Để tiếp cận với hoạt 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động của CVHT, các nhà nghiên cứu còn vận dụng các lý thuyết ứng dụng trong giáo dục, quản lý, trong tham vấn. Các lý thuyết này giúp cho các CVHT tiếp cận với SV một cách toàn diện. Ngoài ra, quá trình xã hội hóa cá nhân liên quan đến vấn đề tôn giáo, sắc tộc, giới tính, phân tầng xã hội, vấn đề người khuyết tật, người đồng tính. (King, 2005; McKewen, 2003) đã làm đa dạng hóa các nhóm SV, chúng đòi hỏi các CVHT không thể không lưu ý khi cố vấn cho SV.
Hendey (1999) đã cho rằng, thực tế có quá nhiều lý thuyết phát triển khác nhau ứng dụng cho hoạt động CVHT, nhưng chúng đều đưa ra một cách hiểu chính xác chung nhất về cố vấn phát triển hơn là gây khó khăn cho hoạt động cố vấn trong trường học. Các CVHT không nên bị sa lầy vào một lý thuyết phát triển cụ thể nào, mà cần có hiểu biết về một vài lý thuyết phát triển cụ thể để ứng dụng trong công việc của mình. Việc xây dựng lý thuyết cho hoạt động CVHT sẽ tạo ra các lăng kính mà thông qua đó việc học tập của SV có thể hiện lên một cách rõ nét. Tuy nhiên, một lăng kính không thể được sử dụng mãi mãi bởi vì người được quan sát cũng như đối tượng quan sát luôn luôn thay đổi.
Nghiên cứu trong nước Từ năm 2010, hầu hết các trường Cao đẳng, Đại học đã chính thức áp dụng phương thức đào tạo theo tín chỉ. Sự chuyển giao giữa hai phương thức đào tạo niên chế và đào tạo theo HCTC; sự thiếu hụt về hệ thống lý luận và thực tiễn áp dụng mô hình đào tạo theo HCTC đã gây không ít khó khăn cho các nhà trường trong quá trình đào tạo. Trước tình hình đó, các nhà giáo dục đã tiến hành những nghiên cứu về đào tạo theo HCTC để hoàn thiện hệ thống lý luận, đồng thời nghiên cứu những kinh nghiệm từ các mô hình đào tạo trên thế giới, bao gồm cả những nghiên cứu về đội ngũ CVHT làm phong phú thêm thực tiễn, nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo theo HCTC. Đội ngũ cố vấn học tập có vai trò đặc biệt và có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả của phương thức đào tạo mới này.
Khi bắ t đầ u áp du ̣ng đào tạo 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com theo HCTC, do không còn GVCN lớp nữa mà thay bằ ng cố vấn học tập nên vấ n đề đă ̣t ra là vai trò của CVHT khác biê ̣t như thế nào so với G VCN lớp và phải đặt đội ngũ CVHT ở vị trí nào m ới phù hợp. Mô ̣t số trường ĐH đã tổ chức Hô ̣i nghi ̣, Hô ̣i thảo bàn luâ ̣n về vi ̣trí , vai trò , nhiê ̣m vu ̣ của CVHT cũng như những giải pháp để nâng cao hiê ̣u quả hoạt động của công tác CVHT trong nhà trường. Những bài viế t, bài tham luâ ̣n về hoa ̣t đô ̣ng của CVHT cũng ngày càng nhiều song hầu hết chủ yếu nói về vai trò , nhiê ̣m vu ̣ của CVHT chung chung mà chưa đề câ ̣p sâu đế n viê ̣ c quản lý công tác CVHT trong môi trường ĐH Viê ̣t Nam. Chủ yếu những tài liệu tham khảo về công tác cố vấn học tập hiê ̣n nay đều thông qua những bài báo, bài tham luận tại các hội thảo, hô ̣i nghi; ̣ mô ̣t số tài liê ̣u về CVHT nước ngoà;i những quy định, quy chế liên quan đế n CVHT.
Trong giai đoa ̣n 2001 – 2009, chưa có đề tài nghiên cứu sâu sắ c đố i tươ ̣ng này. CVHT vẫn là một khái niệm còn tương đối mới đối với đào tạo tại Việt Nam. Đế n năm 2010, tác giả Trầ n Thi ̣Minh Đức (Đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c xã hô ̣i và Nhân văn ) đã tiến hành đề tài nghiên cứu đặc biệt cấp ĐH Quốc gia về CVHT trong thời gian 02 năm (từ 04/2010 đến 04/2012) là “Xây dựng mô hình hoạt động của cố vấn học tập trong đào tạo tín chỉ ở trường Đại học Viê ̣t Nam”. Đề tài do Trường Đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c xã hô ̣i và Nhân văn làm cơ quan đảm nhâ ̣n thực hiê ̣n , phố i hơ ̣p với Trung tâm Nghiên cứu về phu ̣ nữ - ĐHQGHN thực hiện.
Đề tài nghiên cứu về thực tra ̣ng đào tạo theo HCTC và vai trò củ a CVHT trong đào tạo theo HCTC, đồ ng thời dựa trên lý thuyế t tiế p câ ̣n và các mô hình CVHT các trường đa ̣i ho ̣c trên thế giới để xác đinh ̣ hoa ̣t đô ̣ng của CVHT trong các trường Đa ̣i ho ̣c có đào tạo theo HCTC tại Việt Nam; từ đó đề xuấ t xây dựng mô hình CVHT. Tháng 6/2011, Trường Đa ̣i ho ̣c Cầ n Thơ đã tổ chức Hô ̣i nghi ̣“Nâng cao vai trò Cố vấ n ho ̣c tâ ̣p”, trong đó đề câ ̣p đế n vai trò , chức năng, nhiê ̣m vu ̣ của CVHT; những khó khăn và yêu cầ u đố i với đô ̣i ng ũ CVHT và biện pháp nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng của CVHT. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vâ ̣y, trong khi hoạt động của CVHT đã được công nhận như một lĩnh vực có tính khoa học, có thể kiểm tra và đánh giá được thì nguồ n tài liê ̣u phục vụ cho nghiên cứu về CVHT không phải là không có, song rấ t it́ và hiế m có tài liệu nào nghiên cứu cụ thể , chi tiế t về vấ n đề quản lý công tác CVHT. Đặc biệt, cái thiếu vắng lớn nhất là những nghiên cứu về thực tiễn chuyển đổi và quản lý công tác CVHT, từ đó thiếu những hoạch định chính sách cần thiết cho quá trình chuyển đổi của của các cơ sở giáo dục ĐH.
Do đó, cho tới nay, khi mà nhiều trường ĐH đã chuyển đổi đào tạo theo HCTC nhưng nhiều chính sách quản lý giáo dục ĐH vẫn chỉ phù hợp với học chế niên chế. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý và chức năng quản lý 1. Quản lý Theo từ điển tiếng Việt thì quản lý là: “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [35, tr.
Trong cuốn sách Cơ sở của khoa học quản lý (Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội 1997) tác giả Nguyễn Minh Đạo đã ghi rõ: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [9, tr. 15] Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì hàm quản lý có giá trị như sau: F(quản lý) = f (quản + lý) Ông giải thích: Quản là sự nắm giữ, duy trì. Lý là sự sửa sang, đổi mới. Quản là cái tối thiểu của Lý, Lý là cái tối đa của Quản.
Tác giả Đặng Xuân Hải cho rằng: Quản lý là một quá trình tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý lên khách thể/đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của hệ quản lý (tổ chức). Một số các nhà khoa học khác đã chứng minh rằng : 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội. - Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định.