Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, đổi mới giáo dục và đào tạo trở thành quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Thực hiện tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, giáo dục phổ thông đang chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Toàn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng trong năm học 2015-2016 có quy mô 23 trường trung học cơ sở với 215 lớp học và 6.712 học sinh. Tại trường Trung học cơ sở Tiên Thanh, quy mô nhà trường gồm 7 lớp học với tổng số 196 học sinh.

Mặc dù chất lượng giáo dục đại trà được duy trì ổn định với 94,98% học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt, khá và 65,89% học sinh đạt học lực khá, giỏi trên toàn huyện, công tác quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp tại trường Trung học cơ sở Tiên Thanh vẫn bộc lộ nhiều hạn chế do cán bộ quản lý chủ yếu điều hành theo kinh nghiệm truyền thống. Đáng chú ý, có tới 50,0% giáo viên chủ nhiệm còn lúng túng trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác chủ nhiệm cùng công tác quản lý chủ nhiệm lớp, từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu được xác định tại trường Trung học cơ sở Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng trong hai năm học 2014-2015 và 2015-2016. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình quản trị 4 chức năng cốt lõi, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên chủ nhiệm đạt loại xuất sắc theo chuẩn nghề nghiệp từ 33,3% lên trên 50,0%, đồng thời tăng tỷ lệ học sinh tham gia tích cực các hoạt động giáo dục tập thể từ 57,8% lên trên 85,0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình quản lý hiện đại của Nguyễn Thị Mỹ Lộc, vận hành qua 4 chức năng tương tác mật thiết: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Mô hình này được tích hợp cùng lý thuyết hình thành và phát triển nhân cách học sinh trung học thông qua hoạt động tập thể của Phạm Viết Vượng và Hà Nhật Thăng, kết hợp mục tiêu giáo dục phẩm chất, năng lực theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm:

  1. Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm tối ưu hóa các nguồn lực và đạt mục tiêu đào tạo.
  2. Giáo viên chủ nhiệm lớp: Nhà giáo dục giữ vai trò cố vấn, đại diện cho Hiệu trưởng quản lý toàn diện tập thể học sinh một lớp học.
  3. Công tác chủ nhiệm lớp: Hệ thống các nhiệm vụ tìm hiểu học sinh, xây dựng tập thể, tổ chức hoạt động giáo dục toàn diện và liên kết các lực lượng xã hội.
  4. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp: Chuỗi tác động có định hướng của Hiệu trưởng đến giáo viên chủ nhiệm nhằm đảm bảo hoạt động giáo dục đi vào nền nếp, đạt hiệu quả cao.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác hệ thống dữ liệu đa dạng gồm văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ quản lý sư phạm, báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 và 2015-2016 của huyện Tiên Lãng cùng dữ liệu khảo sát thực chứng. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết lập toàn diện tại trường Trung học cơ sở Tiên Thanh gồm 20 cán bộ, giáo viên (7 cán bộ quản lý gồm 3 thành viên Ban Giám hiệu, 4 tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và 13 giáo viên trực tiếp làm công tác chủ nhiệm), kết hợp khảo sát 135 học sinh và 135 cha mẹ học sinh đại diện cho 7 lớp học từ khối 6 đến khối 9.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên kết hợp chọn mẫu phân tầng đối với học sinh và phụ huynh đảm bảo tính đại diện cao. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê toán học để lượng hóa các mức độ đánh giá theo thang điểm 3 bậc (Tốt: 3 điểm, Bình thường: 2 điểm, Chưa tốt: 1 điểm), tính toán điểm trung bình và xếp hạng thứ bậc, kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát sư phạm. Cách tiếp cận này giúp phân tích chính xác mối tương quan giữa năng lực giáo viên và hiệu quả quản lý. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu lý luận, thu thập số liệu và xử lý kết quả được tiến hành liên tục từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 11 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng năng lực của 20 cán bộ quản lý và giáo viên chủ nhiệm tại trường Trung học cơ sở Tiên Thanh cho thấy điểm trung bình chung đạt mức 2,10/3,00 điểm. Các phát hiện cốt lõi bao gồm:

  • Năng lực giáo dục đạo đức, pháp luật và nhân văn cho học sinh đạt điểm đánh giá cao nhất với điểm trung bình 2,35/3,00. Ngược lại, năng lực tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và rèn luyện kỹ năng sống đạt điểm thấp nhất với 1,70/3,00 điểm; có tới 50,0% giáo viên chủ nhiệm thừa nhận còn lúng túng trong hoạt động này.
  • Mức độ phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với các lực lượng giáo dục đạt điểm trung bình 2,16/3,00. Trong đó, phối hợp với giáo viên bộ môn đạt điểm cao nhất với 2,35/3,00 điểm, nhưng phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh đạt điểm thấp nhất với 1,85/3,00 điểm, có 30,0% cán bộ và giáo viên đánh giá còn nhiều hạn chế.
  • Khảo sát thái độ tham gia hoạt động tập thể của 135 học sinh ghi nhận 57,8% học sinh tham gia tích cực (78 em), 35,7% tham gia ở mức bình thường (48 em) và 6,5% học sinh tỏ thái độ thụ động hoặc không muốn tham gia (9 em).
  • Về trình độ đội ngũ, 95,2% cán bộ, giáo viên đạt trình độ đại học (20/21 đồng chí trên chuẩn đào tạo), nhưng đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp chỉ có 33,3% đạt loại xuất sắc (7 đồng chí), 57,2% xếp loại khá (12 đồng chí) và 9,5% xếp loại trung bình (2 đồng chí).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch giữa trình độ đào tạo và năng lực thực tế của giáo viên chủ nhiệm xuất phát từ việc cán bộ quản lý chưa được đào tạo bài bản về khoa học quản lý giáo dục hiện đại, các biện pháp chỉ đạo chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân. Nội dung các giờ sinh hoạt lớp còn nặng về phê bình, kiểm điểm hành vi vi phạm kỷ luật thay vì tổ chức hoạt động trải nghiệm, định hướng phát triển nhân cách. Bên cạnh đó, kênh liên lạc giữa nhà trường và 135 phụ huynh học sinh còn đơn điệu, chủ yếu duy trì qua sổ liên lạc giấy và các buổi họp định kỳ cuối kỳ.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình của Vũ Thị Hải (2011) tại quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng và Nguyễn Khắc Hiền (2005) tại tỉnh Bắc Ninh khi cùng chỉ ra rằng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp luôn là khâu yếu nhất của giáo viên trung học. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua biểu đồ phân bố năng lực giáo viên chủ nhiệm và bảng đối chiếu mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp, cung cấp cơ sở khoa học để tái cấu trúc toàn diện chu trình quản lý 4 khâu của Hiệu trưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp:

  1. Nâng cao nhận thức về công tác chủ nhiệm trong bối cảnh đổi mới giáo dục: Tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết số 29-NQ/TW và Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT cho 100% cán bộ, giáo viên ngay từ đầu mỗi năm học. Hiệu trưởng trực tiếp chủ trì các buổi tọa đàm chuyên đề nhằm định hướng chuyển đổi nhận thức từ quản lý hành chính sang đồng hành phát triển năng lực học sinh.
  2. Bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng và nghiệp vụ làm chủ nhiệm lớp: Thiết lập chương trình bồi dưỡng thường niên với 02 chuyên đề trọng tâm mỗi năm học về kỹ năng tư vấn tâm lý lứa tuổi và phương pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên chủ nhiệm tự tin tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp từ 50,0% lên trên 85,0% trong giai đoạn 2016-2018 do Phó Hiệu trưởng và các tổ chuyên môn thực hiện.
  3. Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện: Hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch công tác dựa trên hồ sơ phân loại đặc điểm tâm sinh lý của 196 học sinh. Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu, chỉ số đo lường, thời gian hoàn thành và giải pháp hỗ trợ học sinh cá biệt, hoàn thành phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
  4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá gắn liền với thi đua khen thưởng: Xây dựng bộ tiêu chí lượng hóa gồm 10 chỉ số đánh giá đa chiều với sự tham gia phản hồi từ Ban Giám hiệu, giáo viên bộ môn, học sinh và cha mẹ học sinh. Ban hành quy chế khen thưởng định kỳ hàng tháng nhằm khích lệ tinh thần sáng tạo của đội ngũ giáo viên, thực hiện ngay trong học kỳ 1 năm học 2016-2017.
  5. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin: Trang bị hệ thống máy tính, máy chiếu và triển khai mạng giáo dục Trường học kết nối để nâng tỷ lệ tương tác trực tuyến giữa giáo viên chủ nhiệm với 135 cha mẹ học sinh đạt 100%, thực hiện trong lộ trình 2016-2017 với sự phối hợp của Ủy ban nhân dân xã Tiên Thanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học và thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Khai thác mô hình quản lý 4 chức năng để chuẩn hóa quy trình phân công, chỉ đạo và đánh giá đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, giúp nâng cao hiệu lực quản trị nhà trường và chuẩn bị tốt các điều kiện đạt chuẩn quốc gia.
  2. Giáo viên chủ nhiệm lớp cấp trung học cơ sở: Vận dụng hệ thống phương pháp tìm hiểu, phân loại học sinh và cẩm nang tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao năng lực quản lý 196 học sinh tại đơn vị, giảm tỷ lệ học sinh thụ động trong các phong trào tập thể.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận khung phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, bộ công cụ khảo sát chuẩn mực đã triển khai trên mẫu 20 cán bộ, giáo viên và 270 học sinh, phụ huynh để phát triển các đề tài nghiên cứu tương tự.
  4. Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng dữ liệu thực tế tại 23 trường trung học cơ sở huyện Tiên Lãng làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ chủ nhiệm lớp cho giáo viên toàn huyện giai đoạn 2016-2020.

Câu hỏi thường gặp

Nhiệm vụ trọng tâm nhất của giáo viên chủ nhiệm lớp trung học cơ sở theo định hướng đổi mới giáo dục là gì? Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT và Nghị quyết số 29-NQ/TW, giáo viên chủ nhiệm không đơn thuần là người quản lý trật tự, kỷ luật lớp học mà giữ vai trò cố vấn, nhà giáo dục trực tiếp định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh. Tại trường Trung học cơ sở Tiên Thanh, khảo sát cho thấy năng lực giáo dục đạo đức đạt điểm trung bình cao nhất là 2,35/3,00 điểm, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển của học sinh.

Điểm nghẽn lớn nhất trong năng lực công tác của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm hiện nay là gì? Dữ liệu khảo sát thực chứng chỉ ra rằng năng lực tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và giáo dục kỹ năng sống là mắt xích yếu nhất, chỉ đạt điểm trung bình 1,70/3,00 điểm. Có tới 50,0% giáo viên chủ nhiệm trong tổng số 20 cán bộ, giáo viên được khảo sát thừa nhận còn lúng túng khi thiết kế các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho 196 học sinh.

Tại sao cần đổi mới căn bản phương thức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh? Khảo sát cho thấy mức độ phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với ban đại diện cha mẹ học sinh đạt điểm thấp nhất trong các mối quan hệ liên kết với điểm trung bình 1,85/3,00 điểm, có 30,0% giáo viên gặp khó khăn. Đổi mới hình thức liên lạc và ứng dụng công nghệ thông tin giúp kết nối thường xuyên với 135 phụ huynh, loại bỏ tình trạng thiếu đồng thuận và gia tăng hiệu quả giáo dục học sinh.

Mẫu khảo sát của đề tài được thiết kế theo quy mô và cơ cấu như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã tiến hành điều tra trên mẫu thực chứng toàn diện tại trường Trung học cơ sở Tiên Thanh gồm 7 cán bộ quản lý, 13 giáo viên chủ nhiệm lớp (tổng số 20 cán bộ, giáo viên), cùng 135 học sinh và 135 cha mẹ học sinh thuộc 7 lớp học. Mẫu khảo sát bao phủ toàn bộ 4 khối lớp từ khối 6 đến khối 9 trong hai năm học 2014-2015 và 2015-2016.

Hệ thống giải pháp quản lý trong luận văn có tính khả thi như thế nào khi triển khai vào thực tế? Khảo nghiệm khoa học về mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp cho thấy hệ số tương quan đồng thuận rất cao từ các chuyên gia và giáo viên. Các giải pháp được thiết kế sát hợp với điều kiện cơ sở vật chất, khả năng tài chính và trình độ của 25 cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Trung học cơ sở Tiên Thanh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở theo chu trình quản trị 4 chức năng hiện đại.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác chủ nhiệm và quản lý chủ nhiệm tại trường Trung học cơ sở Tiên Thanh với bộ dữ liệu chuẩn mực từ 20 cán bộ, giáo viên và 270 học sinh, phụ huynh.
  • Chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi khiến 50,0% giáo viên chủ nhiệm còn hạn chế trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kỹ năng sống cho 196 học sinh.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi cao, gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Khẳng định vai trò quyết định của Hiệu trưởng trong việc nâng cao tỷ lệ giáo viên chủ nhiệm xuất sắc từ 33,3% lên trên 50,0% và tăng tỷ lệ học sinh tham gia tích cực hoạt động tập thể từ 57,8% lên trên 85,0%.

Luận văn là công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn 2016-2020. Các nhà trường trung học cơ sở cần chủ động áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý nêu trên để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản nền giáo dục nước nhà.