Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở các xã, thôn bản ĐBKK. 4 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng công tác quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở các xã, thôn bản ĐBKK tỉnh Thanh Hóa giai đoạn (2012 - 2015) Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở các xã, thôn bản ĐBKK trong thời gian tới. 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở CÁC XÃ, THÔN BẢN ĐBKK 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Đề tài.
Từ năm 1999 đến năm 2011, Chƣơng trình MTQG giảm nghèo bền vững ở các xã, thôn bản ĐBKK (sau đây gọi tắt là Chƣơng trình 135) là Chƣơng trình Mục tiêu đƣợc thực hiện theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 (giai đoạn 1999 - 2005) và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 (giai đoạn 2006 - 2010) của Thủ tƣớng Chính phủ với 4 hợp phần (đầu tƣ cơ sở hạ tầng; hỗ trợ phát triển sản xuất; đào tạo nâng cao năng lực; chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân). Chƣơng trình đã góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, giảm nghèo nhanh, tăng cƣờng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống của ngƣời dân vùng ĐBKK. Năm 2012, 2013 Chƣơng trình 135 đã chuyển thành dự án 2, chỉ còn một hợp phần về cơ sở hạ tầng thuộc Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ nên không phát huy đầy đủ hiệu quả của công tác giảm nghèo đối với địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Từ thực tế đó, theo đề nghị của các địa phƣơng và chỉ đạo của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội, Ủy ban Dân tộc đã tham mƣu Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 phê duyệt Chƣơng trình 135 với hai hợp phần: Hỗ trợ phát triển sản xuất và hỗ trợ đầu tƣ cơ sở hạ tầng giai đoạn 2012 - 2015 (Chƣơng trình 135 giai đoạn III), là dự án thành phần của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.
6 - Các đề tài nghiên cứu: + Đề tài nghiên cứu của Tiến sỹ Hoàng Văn Phấn - Ủy ban Dân tộc: “Điều tra, đánh giá hiệu quả đầu tư của Chương trình 135 và đề xuất các chính sách, giải pháp hỗ trợ đầu tư phát triển các xã ĐBKK giai đoạn 2006 - 2010”. Đề tài này đề cập đến một số nội dung: Điều tra, đánh giá hiệu quả đầu tƣ của Chƣơng trình 135 và các chƣơng trình, dự án lồng ghép khác trên địa bàn các xã ĐBKK phục vụ cho Báo cáo tổng kết Chƣơng trình 135. Những bài học kinh nghiệm về hỗ trợ đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội các vùng ĐBKK. Đề xuất các cơ chế, giải pháp, chính sách hỗ trợ thực hiện Chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội các xã ĐBKK vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010.
- Đề tài nghiên cứu tại tỉnh Hòa Bình: “Phân cấp quản lý và Chương trình xóa đói giảm nghèo” của nhóm tác giả Mai Lan Phƣơng, Nguyễn Mậu Dũng, Philippe Labailly. Đề tài này làm rõ việc phân cấp quản lý Chƣơng trình MTQG giảm nghèo từ đó tăng cƣờng vai trò, trách nhiệm và năng lực quản lý của địa phƣơng trong việc bố trí các nguồn lực, đơn giản hóa các thủ tục đầu tƣ, thủ tục hành chính để đẩy nhanh tiến độ triển khai các chƣơng trình, dự án nhằm mục tiêu xóa đói, giảm nghèo. Bên cạnh đó Nhà nƣớc tạo quyền chủ động hơn nữa cho cấp xã, huyện trong việc xây dựng Quỹ phát triển cộng đồng, Quỹ cứu trợ xã hội,. nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các chƣơng trình đầu tƣ phát triển mục tiêu quốc gia.
Ngoài ra địa phƣơng xác lập cơ chế cụ thể để huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng dự án, tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các chƣơng trình, dự án đầu tƣ bảo đảm nguyên tắc thực sự trao quyền cho ngƣời dân từ lựa chọn mục tiêu, phân 7 bổ nguồn lực đến tổ chức kiểm tra, thực hiện. - Báo cáo nghiên cứu: “Đánh giá Chương trình MTQG về xóa đói giảm nghèo và Chương trình 135”; Báo cáo đánh giá đƣợc thực hiện dƣới sự chỉ đạo chung của T.S Đàm Hữu Đắc (Thứ trƣởng, Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội) và T.S Nguyễn Hải Hữu (Vụ trƣởng, Vụ Bảo trợ xã hội, Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội). Báo cáo này nhằm mục đích: Đánh giá tính hiệu quả toàn diện của Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo và Chƣơng trình 135 trong công cuộc giảm nghèo tại Việt Nam; từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc thiết kế Chƣơng trình MTQG xóa đói giảm nghèo cho giai đoạn 2006 - 2010. - Các Luận án, Luận văn: + “Phân tích hiệu quả của việc thực thi Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở các xã vùng ĐBKK; so sánh trường hợp tỉnh Cao Bằng và tỉnh Thanh Hóa” của nhóm nghiên cứu: Cầm Bá Tƣờng, Lê Thị Hằng, Sơn Thị Thành Lộc - Trƣờng Đại học UPPSALA, Thụy Điển & Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2012.
Đề tài này đề cập đánh giá hiệu quả cũng nhƣ các mặt tồn tại của công tác tổ chức, quản lý và điều hành Chƣơng trình 135 nói chung và từng hợp phần của Chƣơng trình nói riêng trong việc góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho địa phƣơng. Từ đó, Luận văn sẽ đề nghị một số giải pháp chủ yếu có thể vận dụng vào quá trình triển khai và tổ chức thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong thời gian tới. + “Quản lý Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam” của tác giả Huỳnh Thanh Sơn - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài này đề cập nhằm đánh giá thực trạng quản lý Chƣơng trình MTQG nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn ở Việt Nam, 8 đƣa ra những tồn tại, hạn chế trong quản lý thực hiện Chƣơng trình.
Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý Chƣơng trình MTQG nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn ở Việt Nam giai đoạn tiếp theo. Ngoài ra còn rất nhiều bài viết đăng tải trên các báo, tạp chí về vấn đề quản lý và sử dụng kinh phí Chƣơng trình MTQG. Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu về quản lý Chƣơng trình MTQG giảm nghèo ở các xã, thôn bản ĐBKK tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn (2012 - 2015) nhƣ đề tài Luận văn này. Những vấn đề chung về Chƣơng trình MTQG ở Việt Nam 1.
Khái niệm Chương trình MTQG Chƣơng trình MTQG là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ, môi trƣờng, cơ chế, chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã đƣợc xác định trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nƣớc trong một thời kỳ nhất định [3]. Một Chƣơng trình MTQG gồm nhiều dự án khác nhau, để thực hiện các mục tiêu chung của Chƣơng trình. Đối tƣợng quản lý và kế hoạch thực hiện Chƣơng trình đƣợc đầu tƣ thực hiện theo dự án. Các vấn đề đƣợc lựa chọn đƣa vào Chƣơng trình MTQG phải là những vấn đề có tính cấp bách, tính liên ngành, liên vùng và có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, cần phải đƣợc tập trung chỉ đạo giải quyết.
Thời gian thực hiện chƣơng trình phải quy định giới hạn, thƣờng là 05 năm hoặc định kỳ thực hiện cho từng giai đoạn theo Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ. Mục tiêu của Chương trình MTQG Mỗi Chƣơng trình MTQG đều có mục tiêu riêng, song tựu chung lại mục 9 tiêu chung của Chƣơng trình MTQG là nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền và giữa các dân tộc, các nhóm dân cƣ; thực hiện xóa đói giảm nghèo, hiện đại hóa nông thôn; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững. Vai trò của Chương trình MTQG Các Chƣơng trình MTQG đƣợc triển khai thực hiện trên địa bàn các tỉnh đã tác động tích cực đến tình hình kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng, nhƣ: - Đời sống ngƣời dân ngày một nâng lên; - Các tiêu chí về hƣởng thụ văn hóa, chăm sóc y tế đều có bƣớc phát triển tốt; - Tỷ lệ hộ nghèo giảm đều qua các năm; - Giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động mỗi năm. Phân loại Chương trình MTQG Chƣơng trình MTQG phân loại theo Chƣơng trình, mục tiêu và dự án quốc gia, dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách cho các chƣơng trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ (gồm cả các chƣơng trình hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tế và chƣơng trình, mục tiêu, dự án có tính chất chƣơng trình do chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng ban hành có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn).