Luận văn quản lý cho vay trồng rừng tại Agribank Nam Đông Thừa Thiên Huế của Hoàng Sơn

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay trồng rừng tại Agribank chi nhánh huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Hoàng Sơn

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý cho vay trồng rừng tại Agribank Nam Đông

Tín dụng lâm nghiệp giữ vai trò then chốt tại huyện miền núi Nam Đông. Nguồn vốn vay hỗ trợ người dân phủ xanh đất trống đồi trọc. Agribank Nam Đông đóng vai trò trung tâm cung ứng tín dụng cho địa bàn. Hoạt động quản lý cho vay trồng rừng bao gồm nhiều mắt xích quan trọng. Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện thực tế và phê duyệt hạn mức. Quy trình giải ngân gắn liền tiến độ chi phí của từng mùa vụ. Cán bộ tín dụng theo dõi sát sao chu kỳ sinh trưởng của cây gỗ. Thời hạn cho vay lâm nghiệp kéo dài tối đa tới hai mươi năm. Thời hạn cụ thể phụ thuộc từng loại cây keo, tràm hoặc cao su. Ngân hàng cân đối kỳ hạn vay phù hợp với thời gian thu hoạch gỗ. Hoạt động này vừa tạo sinh kế cho đồng bào thiểu số, vừa giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Ngân hàng Nông nghiệp Nam Đông luôn chú trọng bảo toàn vốn nhà nước. Công tác thẩm định thực địa giúp dòng tiền đầu tư đạt hiệu quả cao nhất. Việc giám sát sau giải ngân bảo đảm người dân dùng vốn đúng mục đích sản xuất. Đây là nền tảng thúc đẩy kinh tế lâm nghiệp huyện Nam Đông phát triển ổn định.

1.1. Khái niệm và đặc điểm tín dụng lâm nghiệp Nam Đông

Tín dụng trồng rừng mang tính chất chu kỳ dài hạn. Cây lấy gỗ cần từ năm đến mười năm để trưởng thành. Nhu cầu chi phí phân bổ theo từng giai đoạn làm đất, mua giống và chăm sóc. Khách hàng vay vốn chủ yếu là các hộ nông dân cá thể và hợp tác xã nông nghiệp. Đất sản xuất vùng cao thường manh mún và xa trung tâm huyện. Rủi ro thiên tai, bão lũ và cháy rừng luôn tiềm ẩn ở mức cao. Do đó, Agribank Nam Đông thiết kế chính sách vay linh hoạt theo mùa vụ canh tác. Lãi suất ưu đãi giúp giảm áp lực tài chính cho bà con nông dân. Cơ chế thu hồi gốc và lãi gắn liền thời điểm khai thác thương phẩm rừng trồng.

1.2. Vai trò quản lý nguồn vốn vay tại ngân hàng Agribank

Quản lý tín dụng chặt chẽ giúp bảo toàn nguồn vốn vay ngân hàng thương mại. Chi nhánh Agribank Nam Đông kiểm soát rủi ro từ khâu lập hồ sơ đến khi tất toán. Cán bộ thẩm định đánh giá kỹ năng lực canh tác của hộ vay. Việc xác định đúng diện tích đất rừng ngăn chặn tình trạng khai khống tài sản. Ngân hàng giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng đợt đầu tư. Hoạt động kiểm tra định kỳ hiện trường ngăn ngừa hành vi dùng vốn sai mục tiêu ban đầu. Quản trị tốt còn nâng cao vòng quay vốn tín dụng toàn hệ thống. Nguồn vốn quay vòng tạo điều kiện nhân rộng các mô hình kinh tế rừng quy mô lớn.

II. Thực trạng quản lý cho vay trồng rừng tại Agribank Nam Đông

Giai đoạn vừa qua chứng kiến dư nợ cho vay lâm nghiệp tại Agribank Nam Đông tăng trưởng khá. Chi nhánh sở hữu đội ngũ nhân sự trẻ trung với hơn 80% cán bộ dưới 45 tuổi. Đội ngũ này thích ứng nhanh với công nghệ ngân hàng hiện đại. Quy mô tổng tài sản và tiền gửi huy động tại chi nhánh tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, công tác quản lý cho vay trồng rừng vẫn đối mặt nhiều khó khăn thực tế. Địa hình huyện Nam Đông đồi dốc hiểm trở, giao thông đi lại cách trở. Cán bộ tín dụng mất nhiều thời gian tiếp cận các vạt rừng xa xôi. Hồ sơ pháp lý đất đai lâm nghiệp còn nhiều bất cập, chồng chéo ranh giới. Nhiều hộ đồng bào chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính quy. Tình trạng này cản trở việc thiết lập hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm. Hơn nữa, thời tiết miền Trung thường xảy ra bão lụt bất thường, đe dọa trực tiếp tài sản rừng. Rủi ro thị trường giá gỗ nguyên liệu bấp bênh cũng ảnh hưởng khả năng trả nợ. Do vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng cần được đổi mới toàn diện.

2.1. Kết quả hoạt động cấp tín dụng và ưu điểm đạt được

Agribank Nam Đông duy trì tốc độ giải ngân ổn định cho các dự án trồng rừng keo và tràm. Nguồn vốn kịp thời giúp người dân mở rộng quy mô sản xuất. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại chỗ tăng trưởng giúp ngân hàng chủ động cung cấp vốn vay trung, dài hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức an toàn cho phép. Tác phong làm việc của cán bộ tín dụng chuyên nghiệp, linh hoạt. Ngân hàng phối hợp chặt chẽ với chính quyền các xã vùng cao và các hội đoàn thể. Mạng lưới tổ vay vốn hoạt động hiệu quả giúp thông tin tín dụng lan tỏa sâu rộng đến từng thôn bản.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong kiểm soát nợ vay lâm nghiệp

Quy trình kiểm tra giám sát sau khi phát tiền vay gặp trở ngại do lực lượng nhân sự còn mỏng. Một cán bộ tín dụng phải phụ trách nhiều xã miền núi có địa bàn trải rộng. Việc định giá cây rừng đứng chưa có bộ tiêu chuẩn định lượng thống nhất. Rủi ro cháy rừng vào mùa khô và sạt lở đất vào mùa mưa gây thiệt hại lớn. Người vay gặp rủi ro thiên tai thường thiếu phương án ứng phó tài chính dự phòng. Thị trường tiêu thụ gỗ keo phụ thuộc thương lái tư nhân khiến giá bán thiếu ổn định. Công tác xử lý nợ quá hạn còn chậm do vướng mắc thủ tục phát mại rừng trồng.

III. Giải pháp quản lý cho vay trồng rừng tại Agribank Nam Đông

Hoàn thiện quản lý tín dụng đòi hỏi các giải pháp mang tính hệ thống và thực tiễn cao. Agribank Nam Đông cần tái cơ cấu và chuẩn hóa quy trình thẩm định lâm nghiệp. Ngân hàng nên áp dụng bản đồ số hóa địa lý để theo dõi tọa độ lô rừng vay vốn. Ứng dụng công nghệ vệ tinh giúp định vị chính xác vị trí và diện tích cây trồng. Cán bộ tín dụng giảm thiểu thời gian đi lại thực địa nhưng vẫn giám sát chặt chẽ. Ngân hàng cần xây dựng quy chế cho vay phù hợp chu kỳ sinh trưởng của từng giống cây gỗ lớn. Kỳ hạn giải ngân nên chia nhỏ theo tiến độ trồng mới, tỉa thưa và chăm sóc. Đồng thời, chi nhánh cần phối hợp cùng các công ty bảo hiểm triển khai bảo hiểm rừng trồng. Biện pháp này chia sẻ rủi ro trước thiên tai bất ngờ cho cả người dân và ngân hàng. Đào tạo nâng cao chuyên môn phân tích tài chính lâm nghiệp cho đội ngũ nhân viên là điều cấp thiết. Chi nhánh cần khuyến khích người dân liên kết chuỗi giá trị chế biến gỗ xuất khẩu để ổn định đầu ra.

3.1. Đổi mới quy trình thẩm định và giám sát dòng tiền vay

Ngân hàng cần xây dựng tiêu chí thẩm định phương án sản xuất kinh doanh lâm nghiệp minh bạch. Cán bộ thẩm định phối hợp chặt chẽ với kiểm lâm địa bàn để xác minh nguồn gốc đất rừng. Việc phê duyệt hạn mức vốn phải căn cứ trên diện tích thực tế và chi phí giống cây đạt chuẩn. Agribank Nam Đông nên thực hiện giải ngân trực tiếp cho đơn vị cung cấp cây giống và phân bón. Cách làm này bảo đảm vốn vay đến đúng mục đích sử dụng. Hoạt động kiểm tra hiện trường cần lập biên bản chi tiết theo từng đợt cây khép tán. Ngân hàng sớm phát hiện các trường hợp chuyển đổi mục đích để xử lý kịp thời.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và quản trị rủi ro

Chi nhánh cần triển khai các gói tín dụng ưu đãi dành riêng cho chương trình trồng rừng gỗ lớn có chứng chỉ FSC. Thời hạn vay cần nới rộng từ bảy năm đến mười lăm năm nhằm thích ứng chu kỳ gỗ giá trị cao. Ngân hàng áp dụng chính sách ân hạn nợ gốc trong ba năm đầu khi rừng chưa có nguồn thu. Để giảm thiểu rủi ro mất vốn, Agribank Nam Đông chủ động tư vấn khách hàng mua bảo hiểm cháy rừng. Bên cạnh đó, ngân hàng kết nối doanh nghiệp chế biến lâm sản bao tiêu sản phẩm gỗ sau thu hoạch. Dòng tiền bán gỗ sẽ được chuyển thẳng về tài khoản ngân hàng để tự động thu hồi nợ.

IV. Hiệu quả quản lý cho vay trồng rừng tại Agribank Nam Đông

Hoàn thiện công tác quản lý cho vay trồng rừng mang lại giá trị to lớn cho Agribank Nam Đông. Hoạt động này bảo đảm an toàn tín dụng, kiểm soát nợ xấu ở mức thấp nhất. Dòng vốn ngân hàng lưu thông thông suốt kích thích kinh tế nông thôn Nam Đông khởi sắc. Người dân miền núi có điều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang rừng gỗ lớn mang lại giá trị gia tăng cao. Mức thu nhập bình quân của các hộ gia đình vùng sâu được nâng cao rõ rệt. Tình trạng chặt phá rừng tự nhiên giảm thiểu khi người dân làm giàu từ rừng trồng kinh tế. Tỷ lệ che phủ rừng toàn huyện Nam Đông tăng cao qua từng năm, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Về phía Agribank, chất lượng tín dụng được cải thiện củng cố uy tín thương hiệu trên thị trường tài chính địa phương. Mối liên kết giữa ngân hàng, chính quyền và người dân ngày càng bền chặt. Đây là minh chứng rõ nét cho định hướng phát triển tín dụng xanh của ngành ngân hàng Việt Nam.

4.1. Tác động kinh tế xã hội đối với địa bàn huyện Nam Đông

Nguồn vốn vay trồng rừng từ Agribank tạo cú hích quan trọng trong công cuộc giảm nghèo vùng cao. Hàng ngàn hộ gia đình người Cơ Tu và các dân tộc thiểu số khác đã thoát nghèo bền vững. Nguồn thu từ việc thu hoạch gỗ rừng trồng keo lai tạo vốn tích lũy xây dựng nhà ở khang trang. Cơ cấu lao động nông thôn chuyển dịch tích cực sang dịch vụ khai thác và vận tải lâm sản. Cơ sở hạ tầng đường giao thông nông thôn và đường liên vùng lâm nghiệp được mở rộng. Hiệu quả kinh tế từ rừng giúp ổn định trật tự an ninh xã hội vùng biên giới.

4.2. Bài học kinh nghiệm nhân rộng mô hình tín dụng xanh

Thành công từ công tác quản lý tín dụng tại Nam Đông khẳng định tầm quan trọng của sự phối hợp chặt chẽ đa phương. Ngân hàng cần đồng hành cùng chính quyền cơ sở từ khâu xét duyệt danh sách hộ nghèo đến giám sát vườn rừng. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong canh tác lâm nghiệp nâng cao năng suất gỗ thương phẩm. Ngân hàng Agribank khẳng định vị thế tiên phong trong triển khai chính sách tín dụng phục vụ tam nông. Mô hình quản lý cho vay lâm nghiệp hiệu quả tại Nam Đông mở ra bài học thực tiễn giá trị cho các địa phương miền núi khác trên cả nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Hoàn thiện công tác quản lý cho vay trồng rừng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện nam đông tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY TRỒNG RỪNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. LÝ LUẬN CHO VAY TRỒNG RỪNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại cho vay 1.

Khái niệm cho vay Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM; dù vậy cho vay phải an toàn, hiệu quả thì NHTM mới tồn tại và phát triển. Để đạt mục tiêu đó thì các khâu của hoạt động cho vay phải tuân thủ nguyên tắc và quy trình để NHTM thu hồi được vốn và lãi khi kết thúc thời hạn cho vay. Để khái quát khái niệm cho vay, cho đến thời điểm hiện tại có nhiều khái niệm cho vay, có thể kể đến đó là: Cho vay là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn và tài sản từ Ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Hoặc định nghĩa khác, cho vay là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước [26].

Như vậy, cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Phân biệt tín dụng và cho vay: Bất kỳ sự chuyển giao quyền sử dụng tạm thời (có hoàn trả) về tài sản đều phản ánh quan hệ tín dụng; mối quan hệ tín dụng này lại được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Tóm lại, nội dung tín dụng rộng hơn nội dung cho vay, nhưng trong hoạt động tín dụng, thì cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM. Do đó, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng đan xen và thay thế cho nhau.

Đặc điểm cho vay Hoạt động cho vay có những đặc điểm sau: Lòng tin, tính hoàn trả, tính thời hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro. Một là, hoạt động cho vay dựa trên cơ sở lòng tin. Người ta chỉ cho vay khi người ta tin tưởng, người đi vay có ý muốn trả nợ và có khả năng trả nợ. Đồng thời 5 người ta tin rằng người sử dụng lượng giá trị đó sẽ thu được lượng giá trị cao hơn, đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định, người cho vay cũng tin tưởng người đi vay có ý muốn trả nợ thì hoạt động cho vay mới xảy ra.

Như vậy có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập các hoạt động cho vay [4]. Hai là, tính hoàn trả. Đối với hoạt động cho vay thì đây là đặc điểm cơ bản nhất và sự hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt hoạt động cho vay với các hoạt động tài chính khác. Trong tính hoàn trả thì lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn về cả thời gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận: Gốc và lãi.

Phần lãi phải đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Sự chênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác, nó là giá trị cho sự sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu, vì thế nó phải đủ hấp dẫn để người sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng nó. Mặt khác nếu không có sự hoàn trả thì đó là hoạt động cho vay không hoàn hảo.

Ba là, tính thời hạn. Xuất phát từ bản chất của cho vay là sự tín nhiệm, người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai. Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời gian sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay hoàn trả cho người cho vay. Bốn là, cho vay ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro.

Do sự không cân xứng về thông tin và người cho vay không hiểu rõ hết về người đi vay. Một hoạt động cho vay được gọi là hoàn hảo nếu người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn. Phân loại hoạt động cho vay Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.

Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây: */ Phân loại dựa theo mục đích của cho vay, bao gồm: - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh [26]; - Cho vay tiêu dùng cá nhân; - Cho vay mua bán bất động sản; - Cho vay sản xuất nông nghiệp; - Cho vay kinh doanh bất động sản. */ Phân loại dựa theo thời hạn cho vay, bao gồm: 6 - Cho vay ngắn hạn là cho vay có thời hạn đến 1 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động. - Cho vay trung hạn là cho vay có thời hạn trên 1 đến 5 năm.

Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định. - Cho vay dài hạn là cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án. */ Phân loại dựa theo mức độ tín nhiệm của khách hàng, bao gồm: - Cho vay không có bảo đảo là cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.

- Cho vay có bảo đảm là cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. */ Phân loại dựa theo phương thức cho vay, bao gồm: - Cho vay theo món vay là cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng là cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định. - Cho vay theo hạn mức thấu chi là cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng.

*/ Phân loại dựa theo xuất xứ tín dụng, bao gồm: - Cho vay trực tiếp, Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho Ngân hàng. - Cho vay gián tiếp là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là: Chiết khấu thương mại, bao thanh toán. Khái niệm, đặc điểm và phân loại cho vay trồng rừng 1. Khái niệm cho vay trồng rừng Cho vay trồng rừng là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng là là hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện KT-XH khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi nhằm tài trợ nguồn vốn để trồng rừng, từ đó giúp Ngân hàng gia tăng lợi nhuận nhưng vẫn kiểm soát được rủi ro [16].

7 Cho vay trồng rừng là cơ sở giúp các hộ gia đình dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo đang sinh sống tại các xã khó khăn có điều kiện phát triển kinh tế, góp phần giảm nghèo bền vững. Đồng thời, thông qua các hình thức hỗ trợ từ NSNN và lãi suất tín dụng để trồng rừng, khoán bảo vệ rừng, đặc biệt hỗ trợ gạo cho người dân trong thời gian trồng rừng thay thế nương rẫy. Theo các khái niệm trên, bản chất của cho vay trồng rừng là: Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng; sự chuyển nhượng có thời gian cụ thể; sự chuyển nhượng có kèm theo chi phí. */ Đối tượng được vay vốn trồng rừng là hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã khó khăn vùng dân tộc miền núi và cộng đồng dân cư thôn có từ 70% hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số trở lên có thực hiện hoạt động trồng rừng sản xuất bằng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ trên đất quy hoạch phát triển rừng được Nhà nước giao đất [17].

Đặc điểm cho vay trồng rừng - Về khách hàng vay vốn: Thực tế cho thấy, nhiều hộ gia đình đang sinh sống ở vùng dân tộc và miền núi vẫn gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo còn cao, sinh kế của người dân dựa vào rừng là chính. Trong khi đó, nguồn lực hỗ trợ cho công tác phát triển rừng còn phân tán và chưa đủ mạnh để tạo nguồn thu nhập ổn định giúp người dân yên tâm sống được bằng nghề rừng. Ngoài ra, quá trình từ khi trồng rừng đến khai thác rừng cần khoảng 5 đến 7 năm, các hộ gia đình cần có thêm nguồn vốn để phát triển thêm các loại hình sản xuất khác để sớm thoát nghèo. Đảm nhận trọng trách được giao, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) thực hiện cho vay theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các quy định pháp luật có liên quan, cụ thể là hoạt động cho vay trồng rừng.

Thực hiện tốt công tác này sẽ góp phần hỗ trợ các hộ gia đình, đặc biệt là đồng bào dân tộc vùng miền núi tăng thu nhập, từng bước ổn định cuộc sống, góp phần phát triển KT-XH, bảo đảm an ninh quốc phòng. - Về đối tượng cho vay và quy mô vốn vay: Đối tượng được vay vốn trồng rừng sản xuất là hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện KT-XH khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí của Thủ tướng Chính phủ quy định, có thực 8 hiện hoạt động trồng rừng. Quy mô vốn vay: Mức vay tối đa là 15.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hoàng Sơn (2024), Hoàn thiện công tác quản lý cho vay trồng rừng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Hoàng, S. (2024). Hoàn thiện công tác quản lý cho vay trồng rừng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-cho-vay-trong-rung-tai-agribank-nam-dong-thua-thien-hue/9768558687
IEEE
S. Hoàng, "Hoàn thiện công tác quản lý cho vay trồng rừng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-cho-vay-trong-rung-tai-agribank-nam-dong-thua-thien-hue/9768558687

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác