chương 1 nói lên trách nhiệm của mạng lưới chợ đến sự phát triển bền vững của địa phương Tất cả các yếu tố này để làm tiền đề phân tích thực trạng chợ truyền thống trên địa bàn huyện Nhơn Trạch 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHỢ TRUYỀN THỐNG TẠI HUYỆN NHƠN TRẠCH 2 1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của huyện Nhơn Trạch 2 1 1 Điều kiện tự nhiên Huyện Nhơn Trạch thành lập năm 1994 trên cơ sở được tách ra từ huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai Nhơn Trạch nằm về phía Tây Nam của tỉnh Đồng Nai, trong khu vực trung tâm của tam giác phát triển TP Hồ Chí Minh – TP Biên Hoà – TP Vũng Tàu của Vùng Kinh tế trọng điểm Phía Nam, cách TP Biên Hoà 30 km về phía Bắc, cách TP Vũng Tàu 35 km về phía Nam, phía Tây qua sông Đồng Nai giáp và cách trung tâm nội thành TP Hồ Chí Minh 30 km Diện tích tự nhiên 410,9 km2 chiếm xấp xỉ 7% diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Nai, dân số (2015) 453,3 nghìn người chiếm 5,4% dân số của tỉnh - Ranh giới: + Phía Bắc và Đông Bắc giáp H Long Thành (Đồng Nai) + Phía Bắc và Tây Bắc giáp Quận 2 và Quận 9 (TP Hồ Chí Minh) + Phía Nam và Đông Nam giáp Huyện Mỹ Xuân (tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu) qua sông Thị Vải + Phía Tây và Tây Nam giáp Huyện Nhà Bè (TP Hồ Chí Minh) qua sông Nhà Bè + Phía Nam giáp H Cần Giờ (TP Hồ Chí Minh) qua sông Đồng Tranh Nhơn Trạch có vị trí, vai trò đặc biệt về phát triển kinh tế và đô thị của vùng KTTĐ Phía Nam và của tỉnh Đồng Nai Đối với tỉnh Đồng Nai: - Nhơn Trạch là cửa ngõ ra biển để thông thương với quốc tế và trong nước do nằm trong khu vực cửa sông đổ ra biển của sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông Thị Vải, trên sông có các cảng lớn của vùng Kinh tế trọng điểm Phía Nam (cảng Sài Gòn, cảng Cái Mép), luồng tàu biển theo các sông vào đến cảng Nhơn Trạch - Nằm giáp với tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tiếp giáp với nội thành TP Hồ Chí Minh qua sông Đồng Nai, Nhơn Trạch là cửa ngõ, đầu mối giao lưu của tỉnh Đồng Nai với Bà Rịa – Vũng Tàu và TP Hồ Chí Minh Địa bàn cầu nối mở rộng hợp tác, liên kết không gian kinh tế và đô thị giữa Đồng Nai với TP Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu nhất là khi tuyến cao tốc Biên Hoà – Vũng Tàu và tuyến cầu đường Quận 9, TP HCM – Nhơn 16 Trạch được xây dựng Đối với vùng Kinh tế Trọng Điểm Phía Nam: Nằm trong giữa khu vực tam giác trọng điểm phát triển kinh tế và đô thị thành phố Hồ Chí Minh – thành phố Biên Hoà – thành phố Vũng Tàu, toàn bộ địa bàn nằm trong vòng bán kính 30 km tính từ trung tâm nội thành của TP HCM, Nhơn Trạch có vị trí, vai trò: - Địa bàn để phát triển không gian đô thị lan toả từ hạt nhân của Vùng KTTĐ Phía Nam là nội thành thành phố Hồ Chí Minh ra xung quanh, đồng thời Nhơn Trạch cũng chính là hạt nhân phát triển đô thị để liên kết, hình thành và phát triển siêu đô thị khu vực tam giác thành phố Hồ Chí Minh – thành phố Biên Hoà – thành phố Vũng Tàu - Nhơn Trạch là “dư địa” để mở rộng phát triển công nghiệp, dịch vụ trong khu vực tam giác thành phố Hồ Chí Minh – thành phố Biên Hoà – thành phố Vũng Tàu, giảm bớt mật độ tập trung công nghiệp ở các cực của tam giác đang quá tải đồng thời là địa bàn để phát triển các cơ sở dịch vụ mới trong khu vực Tam giác trong điều kiện quĩ đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà và Vũng Tàu đang dần lấp đầy Địa hình: Địa hình của huyện khá đặc thù, có dạng mâm xôi, thấp dần từ trung tâm huyện về các phía và được chia thành 2 dạng chính: - Dạng địa hình đồi lượn: Phân bố tập trung ở khu vực trung tâm huyện, cao độ trung bình biến đổi từ 20 – 70 m so với mực nước biển, độ dốc dao động từ 3 – 80, kiến tạo địa chất chủ yếu là phù sa cổ, nên tiêu thoát nước dễ dàng, nền móng tốt, rất thuận lợi cho xây dựng các công trình hạ tầng, các khu công nghiệp và khu dân cư cũng như phát triển các cây trồng cạn - Dạng địa hình đồng bằng: Bao bọc xung quanh khu vực trung tâm huyện và được chia thành 2 dạng sau: + Địa hình bậc thềm: Có cao độ phổ biến từ 5 – 20 m, nhưng cũng có nơi chỉ cao 2 -3 m, phân bố dọc theo các nhánh của hệ thống Đồng, phần lớn là đất phù sa trên địa hình bằng, thích hợp cho trồng lúa nước, rau, màu, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở những nơi không bị ảnh hưởng mặn + Địa hình trũng: Có cao độ dao động từ 0,3 – 2 m, thường xuyên bị ảnh hưởng ngập triều, mạng lưới trung rạch chằng chịt, hiện tại chủ yếu là rừng ngập mặn che phủ, phân bố tập trung ở 2 xã Phước An, Long Thọ và một phần của xã Vĩnh Thanh (khu vực 17 ngoài đê bao sông ông Kèo) Đây là vùng thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ và trồng rừng ngập mặn Đặc điểm thổ nhưỡng: Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/25 000, huyện Nhơn Trạch có 4 nhóm đất sau: - Đất phèn hoạt động sâu: Diện tích 831 ha, chiếm 2% diện tích tự nhiên của huyện và 4,2% diện tích nhóm đất phù sa, tầng phèn xuất hiện ở độ sâu trên 50 cm và dưới dạng hoạt động - Đất phèn tiềm tàng, sâu: Diện tích 3 868 ha, chiếm 9,3% diện tích tự nhiên của huyện và 19,6% diện tích nhóm đất phù sa, tầng phèn xuất hiện trên 50 cm và dưới dạng phèn tiềm tàng - Đất phèn tiềm tàng nông, mặn: Diện tích 10 836 ha, chiếm 26,0% diện tích tự nhiên của huyện và 54,6% diện tích nhóm đất phù sa, tầng phèn xuất hiện ở độ sâu nhỏ hơn 50 cm và dưới dạng phèn tiềm tàng - Đất phèn tiềm tàng sâu, mặn: Diện tích 4 194 ha, chiếm 10,1% diện tích tự nhiên của huyện và 21,3% diện tích nhóm đất phù sa, tầng phèn xuất hiện ở độ sâu trên 50 cm và dưới dạng phèn tiềm tàng 2 1 2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Nhơn Trạch Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,2% cao gấp gần 1,2 lần so với mức bình quân chung của tỉnh (12,8%), trong đó khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,1%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 22,2%; khu vực dịch vụ tăng 13,9% - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng phi nông nghiệp Năm 2015, tỷ trọng các khối ngành trong cơ cấu kinh tế bao gồm nông lâm nghiệp 37,8%; công nghiệp và xây dựng 39,2%; dịch vụ 23% Năm 2018, tỷ trọng các khối ngành trong cơ cấu kinh tế gồm nông lâm nghiệp chiếm 22%; công nghiệp và xây dựng chiếm 52%; dịch vụ chiếm 26% - Thu – chi ngân sách: Thu ngân sách trên địa bàn hàng năm đều vượt chỉ tiêu đề ra, bình quân mỗi năm tăng 45,4% (chỉ tiêu đề ra tăng 10%) góp phần tích cực vào chủ động tự cân đối ngân sách và đóng góp vào ngân sách chung của Nhà nước Tổng thu ngân sách năm 2018 đạt 108,1 tỷ đồng, mức huy động ngân sách trên địa bàn so với GDP đạt 10,7% Chi ngân sách hàng năm trung bình quân 41%, năm 2018 tổng chi ngân sách gần 113,4 tỷ 18 đồng Chi ngân sách chủ yếu cho xây dựng cơ bản, tốc độ tăng chi bình quân 73,4% năm - Tình hình phát triển kinh tế: Công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng (giá so sánh) năm 2018 ước thực hiện 96 709 tỷ đồng, đạt 100,23% kế hoạch và tăng 18,61% so cùng kỳ Hiện nay, tổng số dự á n trên địa b àn huyệ n là 422 dự á n đầu tư với tổng v ốn thu hút đầu tư toàn huyệ n l à 7,283 t ỷ USD Hi ện có 293/422 dự án đi và o ho ạt động, giải quyết việc là m cho hơn 105 000 lao động tại địa phương và trong khu vực Nông nghiệp: Nông nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá với hiệu quả sử dụng đất ngày càng tăng Năng suất cây trồng như lúa từ 3,2 lên 3,6 tấn/ha, mì từ 15,5 lên 24 tấn/ha, mía từ 68,5 tấn lên 76,1 tấn/ha Cơ cấu cây trồng vật nuôi chuyển dịch nhanh theo hướng sản xuất các sản phẩm có giá trị hàng hóa cao đáp ứng nhu cầu thị trường và nguyên liệu cho chế biến Trong 5 năm đã chuyển đổi được 1 669 ha đất năng suất thấp, hiệu quả kém sang trồng mía, mì, nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo và trồng mới 160 ha cây ăn trái, nâng tổng số diện tích cây ăn trái lên 887 ha, giảm dần diện tích đất hoang hoá - Trồng trọt: đến nay đã hình thành và phát triển các vùng cây trồng hàng hoá và cho chế biến như mía 2100 ha và dứa 214 ha tập trung ở khu vực Ông Kèo; mì 1500 ha tập trung ở các xã Vĩnh Thanh, Phú Hội, Phước An, Phú Thạnh và Long Tân; cây ăn quả 1 410 ha tập trung ở Long Tân, Phú Hội và ven Ông Kèo; rau xanh 100 ha tập trung ở Phú Đông, Vĩnh Thanh và Phước An; lúa đặc sản 1700 ha tập trung ở các xã Phước Thiền, Long Tân và Hiệp Phước - Chăn nuôi: phát triển nhanh dưới hình thức hộ gia đình và trang trại, GTSX trung bình quân 9%, tỷ trọng tăng từ 30% (năm 2015) lên 37,6% (năm 2018) trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp Đàn vật nuôi đến hết năm 2018 có heo 35 800 con; trâu bò 6200 con trong đó bò 5000 con; đàn gia cầm 123 000 con Cơ cấu giống, loài vật nuôi được cải tạo và đa dạng hoá, tỷ lệ heo hướng nạc nhanh, một số loài vật nuôi mới như đà điểu châu Phi, cá sấu được đưa vào chăn nuôi dưới hình thức trang trại - Nuôi thả thuỷ sản: tiếp tục phát triển mạnh, chủ yếu là nuôi tôm sú và tôm càng xanh theo phương thức bán thâm canh và quảng canh cải tiến Diện tích nuôi thả trong 19 5 năm từ 1 024 ha lên 1 797 ha, sản lượng năm 2018 đạt 3 180 tấn trong đó tôm 2 760 tấn - Lâm nghiệp: công tác bảo vệ và chăm sóc rừng được thực hiện tốt trên diện tích 5 874 ha…
Nâng Cao Công Tác Quản Lý Chợ Truyền Thống Tại Huyện Nhơn Trạch
Nâng cao quản lý chợ truyền thống tại huyện Nhơn Trạch, luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Trường đại học
Trường Đại Học Lạc HồngChuyên ngành
Quản Trị Kinh DoanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SỹPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng Quan Về Quản Lý Chợ Truyền Thống Tại Huyện Nhơn Trạch
Quản lý chợ truyền thống tại huyện Nhơn Trạch đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Chợ không chỉ là nơi giao thương hàng hóa mà còn là trung tâm văn hóa, xã hội của cộng đồng. Tuy nhiên, thực trạng quản lý hiện tại còn nhiều bất cập, cần có những giải pháp hiệu quả để nâng cao hiệu quả quản lý chợ.
1.1. Khái Niệm Về Chợ Truyền Thống
Chợ truyền thống là nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Đây là môi trường kiến trúc công cộng, được tổ chức theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.
1.2. Vai Trò Của Chợ Trong Kinh Tế Địa Phương
Chợ truyền thống không chỉ cung cấp hàng hóa thiết yếu mà còn tạo ra việc làm cho người dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế địa phương.
II. Thực Trạng Quản Lý Chợ Truyền Thống Tại Huyện Nhơn Trạch
Thực trạng quản lý chợ truyền thống tại huyện Nhơn Trạch cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các hình thức tổ chức và quản lý chợ còn đơn giản, không hiệu quả, dẫn đến tình trạng lộn xộn và thiếu an toàn thực phẩm.
2.1. Các Vấn Đề Trong Quản Lý Chợ
Nhiều chợ chưa được quy hoạch hợp lý, dẫn đến tình trạng quá tải và thiếu cơ sở hạ tầng. Việc quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm cũng chưa được chú trọng.
2.2. Đánh Giá Hoạt Động Của Một Số Chợ
Một số chợ truyền thống hoạt động kém hiệu quả do thiếu sự đầu tư và quản lý. Cần có các biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ này.
III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Chợ Truyền Thống
Để nâng cao hiệu quả quản lý chợ truyền thống tại huyện Nhơn Trạch, cần có các giải pháp đồng bộ từ quy hoạch đến quản lý. Các chính sách khuyến khích đầu tư và thu hút tiểu thương vào chợ là rất cần thiết.
3.1. Chính Sách Khuyến Khích Đầu Tư
Cần có các chính sách hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật cho các doanh nghiệp đầu tư vào chợ. Điều này sẽ giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ tại chợ.
3.2. Tăng Cường Quản Lý Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
Cần có các quy định chặt chẽ về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ. Việc kiểm tra định kỳ và xử lý vi phạm sẽ giúp nâng cao chất lượng hàng hóa.
IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Các Giải Pháp Quản Lý Chợ
Các giải pháp quản lý chợ truyền thống cần được áp dụng thực tiễn để đánh giá hiệu quả. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên sẽ giúp điều chỉnh kịp thời các chính sách quản lý.
4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Giải Pháp
Cần có các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai. Việc này sẽ giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý chợ.
4.2. Kinh Nghiệm Từ Các Địa Phương Khác
Học hỏi từ các mô hình quản lý chợ thành công ở các địa phương khác sẽ giúp huyện Nhơn Trạch có thêm kinh nghiệm trong việc cải tiến quản lý chợ.
V. Kết Luận Về Quản Lý Chợ Truyền Thống Tại Huyện Nhơn Trạch
Quản lý chợ truyền thống tại huyện Nhơn Trạch cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Các giải pháp đã đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững chợ truyền thống.
5.1. Tương Lai Của Chợ Truyền Thống
Với sự phát triển của kinh tế, chợ truyền thống cần được hiện đại hóa để cạnh tranh với các hình thức thương mại khác. Việc áp dụng công nghệ vào quản lý sẽ là xu hướng tất yếu.
5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững
Cần có các chính sách phát triển bền vững cho chợ truyền thống, đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Đề tài: Nâng Cao Công Tác Quản Lý Chợ Truyền Thống Tại Huyện Nhơn Trạch
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: Đồng Nai
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ