Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục là nhiệm vụ then chốt nhằm bảo đảm điều kiện vận hành bộ máy và nâng cao chất lượng đào tạo. Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, chi ngân sách cho giáo dục luôn duy trì mức tối thiểu 20% tổng chi ngân sách quốc gia, trong đó chi thường xuyên tại các địa phương chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 89%. Tuy nhiên, việc phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí này tại nhiều đơn vị vẫn còn tình trạng dàn trải, bị động trong khâu lập dự toán và phải điều chỉnh nhiều lần trong niên độ ngân sách.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề hoàn thiện cơ chế quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng phân bổ và sử dụng ngân sách giai đoạn 2021 - 2023, nhận diện những nút thắt trong công tác quản lý tài chính công, từ đó xác lập 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động quản trị tài chính tại cơ quan Văn phòng Sở và 58 đơn vị sự nghiệp trực thuộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong mốc thời gian 3 năm (2021 - 2023). Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa qua việc đánh giá nguồn kinh phí thực hiện lên tới 1.859,781 tỷ đồng, thúc đẩy tỷ lệ giải ngân dự toán tăng từ 95,56% năm 2021 lên 97,43% năm 2023. Đồng thời, nghiên cứu góp phần bảo đảm cơ cấu chi cho hoạt động giảng dạy và học tập luôn đạt trên 32%, vượt xa quy chuẩn tối thiểu 18% theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và mô hình chu trình ngân sách nhà nước khép kín theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Chu trình này bao gồm 4 giai đoạn nối tiếp: lập dự toán, tổ chức chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách và công tác kiểm tra, thanh tra tài chính.

Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình quản lý tài chính công theo kết quả đầu ra kết hợp cơ chế giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và cơ chế thu, quản lý học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP. Năm khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm: Chi thường xuyên ngân sách nhà nước, Quản lý chi thường xuyên, Nguyên tắc quản lý theo dự toán, Nguyên tắc tối ưu hóa chi phí (tiết kiệm và hiệu quả), và Kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán tài chính của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021 - 2023, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và hệ thống văn bản pháp quy như Nghị quyết số 266/2016/UBTVQH14, Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng quy mô mẫu khảo sát là 144 đối tượng, sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích. Cụ thể gồm: phỏng vấn sâu 2 lãnh đạo Sở (01 Giám đốc Sở và 01 Phó Giám đốc phụ trách khối Kế hoạch - Tài chính); phát phiếu điều tra bảng hỏi tới 142 nhân sự (8 cán bộ Phòng Kế hoạch - Tài chính, 18 lãnh đạo và chuyên viên các phòng ban chuyên môn thuộc Sở, và 116 nhân sự gồm 1 lãnh đạo cùng 1 kế toán đại diện cho 58 đơn vị trường học trực thuộc).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình, độ lệch chuẩn) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian nhằm lượng hóa động thái tăng trưởng nguồn kinh phí. Mức độ đánh giá của cán bộ được đo lường qua thang đo Likert 5 điểm (từ 1,0: Rất không đồng ý đến 5,0: Rất đồng ý). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đối chiếu trực quan giữa quy định định mức pháp lý với kết quả thực thi thực tế, tạo cơ sở dữ liệu vững chắc cho các đề xuất điều chỉnh chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng nguồn kinh phí thường xuyên chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021 - 2023 đạt 1.859,781 tỷ đồng. Trong đó, nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phát là 1.543,962 tỷ đồng (chiếm 83%), còn lại nguồn thu sự nghiệp tự chủ là 315,819 tỷ đồng (chiếm 17%). Tốc độ tăng trưởng chi từ nguồn thu sự nghiệp đạt bình quân khoảng 8%/năm, với nguồn thu học phí chiếm trên 75% tổng thu sự nghiệp.

Thứ hai, kết quả chấp hành dự toán chi thường xuyên đạt tỷ lệ giải ngân cao và tăng dần qua các năm: năm 2021 đạt 558,154 tỷ đồng (tương ứng 95,56% dự toán giao), năm 2022 đạt 613,286 tỷ đồng (đạt 95,75%) và năm 2023 đạt 688,341 tỷ đồng (đạt 97,43%). Cơ cấu chi phản ánh rõ tính chất ngành với hơn 98% tổng ngân sách dành cho sự nghiệp giáo dục, trong khi chi quản lý hành chính của khối văn phòng chỉ chiếm hơn 1,5%.

Thứ ba, tỷ trọng chi cho hoạt động chuyên môn giảng dạy và học tập (không bao gồm lương và các khoản có tính chất lương) luôn duy trì ở mức trên 32% tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục, vượt xa ngưỡng tối thiểu 18% theo quy định tại Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg. Nhóm chi thanh toán cá nhân tăng trưởng bình quân 5%/năm do chính sách điều chỉnh mức lương cơ sở của Chính phủ qua các thời kỳ.

Thứ tư, kết quả điều tra thực chứng xác nhận 100% người được khảo sát đồng thuận rằng cơ chế chính sách và khả năng ngân sách công là yếu tố tác động trực tiếp nhất; 99,3% ghi nhận vai trò quyết định của trình độ cán bộ; trong khi bộ máy tổ chức và ứng dụng công nghệ thông tin đều đạt tỷ lệ đánh giá tác động 98,6%.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác điều hành ngân sách tại Sở thể hiện qua điểm đánh giá quy trình lập dự toán rõ ràng đạt mức trung bình 4,37/5,0 điểm. Tuy nhiên, phân tích thực trạng cũng chỉ ra điểm nghẽn lớn khi Sở phải thực hiện giao và điều chỉnh dự toán từ 3 đến 5 lần trong mỗi năm tài chính. Nguyên nhân chủ yếu do Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính thường ban hành trễ, khiến thời gian tổng hợp dự toán của Sở bị rút ngắn từ 30 ngày xuống chỉ còn 15 ngày, dẫn đến một số trường học trực thuộc lập dự toán còn mang tính chủ quan và thiếu thuyết minh định mức cụ thể.

So sánh với các nghiên cứu của Phạm Văn Hào (2022) và Đào Thị Nguyệt (2018), mô hình quản lý tại Hà Nam có điểm tương đồng về tính phụ thuộc lớn vào nguồn trợ cấp ngân sách cấp tỉnh (trên 80%), nhưng đã chủ động hơn trong việc tăng tỷ trọng chi mua sắm thiết bị dạy học hiện đại. Các dữ liệu này được thể hiện rõ nét trên biểu đồ so sánh tăng trưởng ngân sách và bảng thống kê cơ cấu nguồn chi, minh chứng cho sự chuyển biến tích cực trong việc ưu tiên nguồn lực phục vụ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên:

  1. Chuẩn hóa quy trình và rút ngắn thời gian lập dự toán: Ban hành cẩm nang hướng dẫn chi tiết định mức phân bổ cho từng bậc học; áp dụng quy trình lập dự toán trực tuyến giúp giảm 20% thời gian tổng hợp biểu mẫu, bảo đảm hoàn thành thẩm định dự toán trước ngày 15 tháng 8 hàng năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với 58 đơn vị trường học trực thuộc.
  2. Nâng cao kỷ luật tài chính và hạn chế điều chỉnh dự toán: Thiết lập quỹ dự phòng ngân sách cục bộ ở mức 3% đến 5% tổng dự toán để chủ động ứng phó với việc thay đổi tiền lương cơ sở và các nhiệm vụ đột xuất; phấn đấu giảm số lần điều chỉnh dự toán năm xuống dưới 2 lần/năm. Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Hà Nam.
  3. Hiện đại hóa hệ thống quản trị và số hóa chứng từ kế toán: Triển khai đồng bộ phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp tích hợp chữ ký số và kết nối trực thông với Cổng Dịch vụ công Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Nam; mục tiêu đạt 100% hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt và quyết toán điện tử trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Kế toán các đơn vị và Kho bạc Nhà nước địa phương.
  4. Đào tạo nâng cao chuẩn hóa năng lực chuyên môn đội ngũ kế toán: Tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về Luật Ngân sách Nhà nước và chế độ kế toán mới; phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ phụ trách tài chính có trình độ sau đại học lên trên 30% vào năm 2026. Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên Kế hoạch - Tài chính tại các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Vận dụng quy trình lập dự toán chuẩn mực, phương pháp phân bổ định mức kinh phí và kinh nghiệm kiểm soát chi tiêu thường xuyên hiệu quả.
  • Ban Giám hiệu và kế toán trưởng các cơ sở giáo dục công lập: Tham khảo mô hình quản lý tài chính tự chủ theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, phương thức quản lý nguồn thu học phí và kỹ thuật lập hồ sơ thanh quyết toán đúng quy định.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước): Sử dụng các phát hiện thực tế để rà soát, sửa đổi định mức phân bổ ngân sách giáo dục phù hợp với khả năng cân đối tài chính địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh, hệ thống thang đo khảo sát thực chứng và phương pháp phân tích chu trình ngân sách chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn kinh phí chi thường xuyên giáo dục tại Sở GD-ĐT tỉnh Hà Nam được phân bổ như thế nào? Trong tổng số 1.859,781 tỷ đồng giai đoạn 2021 - 2023, nguồn ngân sách nhà nước cấp phát đóng vai trò chủ đạo với 1.543,962 tỷ đồng (chiếm 83%). Nguồn thu sự nghiệp tự chủ đóng góp 315,819 tỷ đồng (chiếm 17%), trong đó nguồn thu học phí chiếm trên 75% tổng thu sự nghiệp với tốc độ tăng bình quân 8%/năm.

2. Tỷ lệ giải ngân dự toán chi thường xuyên của Sở qua các năm biến động ra sao? Tỷ lệ thực hiện dự toán chi thường xuyên của đơn vị duy trì mức cao và tăng trưởng ổn định qua từng năm. Cụ thể, tỷ lệ giải ngân đạt 95,56% (558,154 tỷ đồng) vào năm 2021, tăng lên 95,75% (613,286 tỷ đồng) năm 2022 và đạt 97,43% (688,341 tỷ đồng) vào năm 2023.

3. Tỷ trọng chi cho hoạt động giảng dạy và học tập tại Sở có đạt quy định của Chính phủ không? Tỷ trọng chi chuyên môn phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy và học tập (không tính lương) giai đoạn 2021 - 2023 luôn đạt trên 32% tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục. Mức chi này cao hơn đáng kể so với tỷ lệ sàn tối thiểu 18% được quy định tại Nghị quyết số 266/2016/UBTVQH14 và Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg.

4. Khó khăn lớn nhất trong công tác lập dự toán ngân sách hàng năm tại Sở là gì? Khó khăn lớn nhất là thời gian tổng hợp dự toán thực tế bị rút ngắn xuống còn khoảng 15 ngày thay vì 30 ngày do văn bản hướng dẫn từ cấp trên thường ban hành trễ. Sức ép thời gian khiến một số đơn vị trực thuộc lập dự toán chưa sát với nhu cầu thực tế và thiếu thuyết minh chi tiết.

5. Đề tài đưa ra giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi? Đề tài đề xuất tích hợp toàn diện phần mềm quản lý tài chính nội bộ với hệ thống Dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước. Mục tiêu là số hóa 100% quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát chi điện tử và hoàn thành quyết toán ngân sách nhanh chóng, minh bạch trước năm 2025.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tài chính giai đoạn 2021 - 2023 của Sở với quy mô 1.859,781 tỷ đồng và tỷ lệ giải ngân đạt mức cao 97,43%.
  • Xác lập bộ số liệu điều tra từ 144 cán bộ chuyên trách, khẳng định mức độ tác động vượt trội của chính sách và năng lực nhân sự đối với hiệu quả quản lý chi.
  • Nhận diện chính xác 3 tồn tại cốt lõi: thời gian lập dự toán gấp rút, định mức cơ sở chưa đồng đều và tần suất điều chỉnh dự toán từ 3 đến 5 lần mỗi năm.
  • Hoàn thiện hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ, gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán.

Đề án thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Lữ Văn Minh là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị tài chính giáo dục. Các nhà quản lý, cán bộ kế hoạch - tài chính và quý độc giả quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng hiệu quả vào hoạt động chuyên môn tại đơn vị.