Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục là trụ cột then chốt nhằm bảo đảm an sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực bền vững. Tại huyện Văn Chấn, một huyện vùng cao của tỉnh Yên Bái với 24 xã, thị trấn, nguồn thu ngân sách địa phương còn nhiều hạn chế, khiến các hoạt động giáo dục phụ thuộc chủ yếu vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên. Trong giai đoạn 2018-2020, tổng dự toán chi thường xuyên cho giáo dục của huyện đã tăng từ 295.225,74 triệu đồng lên mức 346.921,27 triệu đồng, liên tục chiếm tỷ trọng cao từ 37,4% đến 37,9% tổng chi ngân sách địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ áp lực quản trị tài chính công khi phải duy trì mạng lưới rộng khắp gồm 66 cơ sở giáo dục, phục vụ 30.415 học sinh và 1.750 cán bộ, giáo viên trong điều kiện ngân sách eo hẹp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện chu trình quản lý chi thường xuyên từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán ngân sách giáo dục giai đoạn 2018-2020, từ đó nhận diện các nút thắt cơ cấu và đề xuất gói giải pháp tài khóa cho giai đoạn 2021-2025.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp địa phương kiểm soát kỷ luật tài khóa, thu hẹp tỷ lệ sai lệch dự toán và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực công. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò nền tảng hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ phòng học kiên cố toàn huyện lên 70% và bảo đảm ít nhất 79% trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết hàng hóa công cộng, khẳng định giáo dục là dịch vụ sự nghiệp công mang lại lợi ích ngoại ứng tích cực to lớn cho xã hội, đòi hỏi nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp và tài trợ tài chính. Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình ngân sách 3 giai đoạn theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, bao gồm: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán - kiểm toán ngân sách.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm then chốt gồm: chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục, định mức phân bổ dự toán theo biên chế và kỷ luật tài khóa. Các quy định pháp lý nền tảng được áp dụng chặt chẽ bao gồm Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư 107/2017/TT-BTC về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Hệ thống định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên được chuẩn hóa với các chỉ tiêu cụ thể: 7,0 triệu đồng/biên chế/năm đối với khối mầm non và trung học cơ sở; 7,7 triệu đồng/biên chế/năm đối với khối tiểu học; 8,4 triệu đồng/biên chế/năm đối với trung học phổ thông và 9,1 triệu đồng/biên chế/năm đối với các trường chuyên biệt, đi kèm tỷ lệ trích nộp bảo hiểm bắt buộc 23,5% trên quỹ lương theo luật định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2018-2020 do Phòng Giáo dục & Đào tạo phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Văn Chấn cung cấp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 62 đơn vị trường học công lập trực thuộc ủy ban nhân dân huyện quản lý trực tiếp và 4 cơ sở giáo dục phối hợp chuyên môn trên địa bàn 24 xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù địa bàn vùng cao với 7 trường phổ thông dân tộc bán trú và 24 trường đạt chuẩn quốc gia.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phương pháp tổng hợp - đánh giá chuyên gia tài chính công. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác các biến động về cơ cấu chi tiêu thực tế, bóc tách nguyên nhân gây chênh lệch giữa dự toán và quyết toán, đồng thời đánh giá khách quan tác động của việc chuyển đổi phương thức ghi sổ sang phần mềm kế toán MISA và ảnh hưởng từ dịch bệnh trong năm tài chính 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dự toán chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục tại huyện Văn Chấn duy trì xu hướng tăng trưởng liên tục, từ mức 295.225,74 triệu đồng năm 2018 lên 316.328,50 triệu đồng năm 2019 (tăng 7,15%) và đạt 346.921,27 triệu đồng năm 2020 (tăng 9,7% so với năm 2019). Tỷ trọng chi giáo dục luôn chiếm vị thế chủ đạo trong ngân sách địa phương, dao động ổn định ở mức 37,4% đến 37,9% tổng chi thường xuyên toàn huyện.

Thứ hai, cơ cấu chi tiêu bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các nhóm mục vụ. Nhóm chi thanh toán cho con người (lương, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thu hút vùng khó khăn 70%, bảo hiểm) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng chi thường xuyên, đạt 243.950,24 triệu đồng. Ngược lại, nhóm chi nghiệp vụ chuyên môn chỉ chiếm khiêm tốn từ 12% đến 14% (khoảng 40.528,87 triệu đồng), trong khi chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất chỉ đạt khoảng 3.560,83 triệu đồng (chiếm xấp xỉ 1,19%), dẫn đến tình trạng thiếu trang thiết bị dạy học hiện đại tại các điểm trường vùng sâu.

Thứ ba, dữ liệu thực nghiệm ghi nhận biên độ sai lệch lớn giữa dự toán và quyết toán. Năm 2018, số quyết toán đạt 299.342,55 triệu đồng (bằng 101,39% dự toán). Tuy nhiên, năm 2019 quyết toán đạt 373.010,81 triệu đồng nhưng chỉ đạt 78,05% so với kế hoạch dự toán điều chỉnh; năm 2020 quyết toán giảm xuống 303.449,98 triệu đồng, đạt 87,50% so với dự toán giao đầu năm.

Thứ tư, áp lực tổ chức bộ máy gia tăng rõ rệt khi thực hiện đề án sắp xếp trường lớp, dẫn tới tình trạng bất cập cục bộ khi 1 nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm quản lý tài chính cho 2 đến 3 trường học trong một xã, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng lập chứng từ.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch đáng kể giữa dự toán và quyết toán trong các năm 2019-2020 phản ánh hạn chế cố hữu của phương pháp lập dự toán truyền thống dựa trên các yếu tố đầu vào thay vì gắn kết với kết quả đầu ra. Việc năm 2020 số quyết toán sụt giảm 19% so với năm 2019 xuất phát từ nguyên nhân tinh giản biên chế hưu trí nhưng chưa kịp tuyển mới bổ sung, cùng với tác động gián đoạn của dịch bệnh khiến nhiều khoản chi hoạt động chuyên môn bị cắt giảm.

Khi biểu diễn số liệu qua biểu đồ cơ cấu và bảng đối chiếu chuỗi thời gian, bức tranh tài chính thể hiện rõ sự thâm dụng ngân sách cho quỹ lương, làm suy giảm nghiêm trọng biên độ ngân sách dành cho đầu tư cơ sở vật chất. Tình trạng này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu tài chính công tại các địa bàn miền núi phía Bắc, nơi địa hình chia cắt đòi hỏi duy trì nhiều điểm trường lẻ và tỷ lệ phụ cấp thu hút cao. Việc chuyển đổi hạch toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và vận hành phần mềm kế toán MISA đã bước đầu minh bạch hóa dòng tiền, nhưng việc thiếu hụt nhân sự chuyên trách đã tạo ra rào cản lớn trong việc nâng cao hiệu quả chi tiêu công.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện phương pháp lập dự toán ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Phòng Giáo dục & Đào tạo chủ trì phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chuyển đổi mô hình dự toán chi thường xuyên từ cơ chế khoản mục đầu vào sang định mức chi theo kết quả đầu ra từ năm 2022, đặt mục tiêu thu hẹp khoảng cách sai lệch giữa quyết toán và dự toán xuống dưới 5% mỗi năm tài chính.

Thứ hai, tái cấu trúc danh mục chi thường xuyên nhằm gia tăng nguồn lực cho chuyên môn và hạ tầng. Ủy ban nhân dân huyện Văn Chấn cần chỉ đạo nâng tỷ trọng nhóm chi nghiệp vụ chuyên môn và mua sắm sửa chữa trang thiết bị lên mức tối thiểu 18% đến 20% tổng chi thường xuyên giáo dục trong giai đoạn 2021-2025. Nguồn kinh phí này phải ưu tiên phục vụ mục tiêu đạt tỷ lệ 1 phòng học/lớp, nâng tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 70% và hỗ trợ 7 trường phổ thông dân tộc bán trú nâng cấp trang thiết bị.

Thứ ba, kiện toàn và chuẩn hóa năng lực đội ngũ kế toán trường học. Phòng Nội vụ phối hợp cùng các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn 100% nhân viên kế toán trường học về chuẩn mực hạch toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và khai thác tối đa phần mềm MISA; khẩn trương chấm dứt tình trạng 1 kế toán phụ trách 2 đến 3 trường học thông qua cơ chế tuyển dụng bổ sung trước năm 2023.

Thứ tư, siết chặt quy trình kiểm soát chi và thanh toán qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước huyện Văn Chấn đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4, thực hiện thanh toán trực tiếp 100% các khoản chi qua tài khoản đơn vị cung cấp dịch vụ và người hưởng lương, giúp rút ngắn thời gian xử lý chứng từ tối thiểu 20% trong suốt lộ trình 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện (Phòng Giáo dục & Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch): Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn hóa từ lập dự toán, chấp hành đến thẩm định quyết toán, giúp cán bộ áp dụng trực tiếp các biểu mẫu và giải pháp kiểm soát chênh lệch ngân sách trên thực tế.

Nhóm ban giám hiệu và hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quản trị nội bộ, hỗ trợ nhà trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch, cân đối hài hòa giữa nguồn chi con người và kinh phí mua sắm thiết bị dạy học.

Nhóm cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và trung ương: Luận văn cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm giá trị về tác động của định mức phân bổ ngân sách tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, phục vụ công tác sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ giáo dục miền núi.

Nhóm học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Tài chính công, Kinh tế phát triển: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính trong nghiên cứu chi tiêu công cấp địa phương giai đoạn 2018-2020.

Câu hỏi thường gặp

Chi cho con người tại sao luôn chiếm tỷ trọng trên 80% trong ngân sách giáo dục huyện Văn Chấn? Do đặc thù ngành giáo dục sử dụng lượng lớn lao động với 1.750 cán bộ, giáo viên. Hơn nữa, địa bàn huyện vùng cao áp dụng nhiều chế độ phụ cấp bắt buộc theo luật định như phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp lâu năm và phụ cấp thu hút vùng đặc biệt khó khăn lên tới 70% mức lương cơ sở.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ quyết toán năm 2019 chỉ đạt 78,05% so với dự toán là gì? Nguyên nhân chủ yếu do công tác lập dự toán ban đầu chưa sát với thực tế phát sinh, việc kê khai các khoản chi chưa đồng bộ và năng lực tổng hợp dự toán ở cấp trường còn hạn chế, dẫn đến việc điều chỉnh dự toán lớn trong năm chấp hành.

Việc triển khai phần mềm MISA năm 2020 mang lại lợi ích và thách thức gì? Phần mềm giúp chuẩn hóa dữ liệu, minh bạch hóa việc thanh quyết toán qua môi trường mạng và giảm thiểu thao tác thủ công. Tuy nhiên, việc thiếu hụt tập huấn kịp thời cùng với việc 1 kế toán phải kiêm nhiệm 2-3 trường đã gây lúng túng trong thao tác hạch toán ban đầu.

Làm thế nào để tăng kinh phí cho mua sắm thiết bị khi nguồn thu ngân sách huyện hạn hẹp? Huyện cần thực hiện nghiêm túc tiết kiệm chi thường xuyên hành chính, đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị có điều kiện, đồng thời trích tối thiểu 40% nguồn thu học phí hợp pháp để bổ sung cải cách tiền lương và dành nguồn NSNN cho mua sắm cơ sở vật chất.

Định mức phân bổ ngân sách 7,0 đến 9,1 triệu đồng/biên chế/năm có ý nghĩa như thế nào? Đây là định mức chi hoạt động tối thiểu do hội đồng nhân dân ban hành để bảo đảm các trường có đủ kinh phí mua sắm phấn viết, sách giáo khoa, văn phòng phẩm và tổ chức các hoạt động chuyên môn phục vụ 30.415 học sinh toàn ngành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2018-2020 đã phản ánh chính xác quy mô ngân sách giáo dục đạt 346.921,27 triệu đồng vào năm 2020, chiếm gần 38% tổng chi địa phương.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi gồm tỷ trọng chi con người vượt 80%, chi sửa chữa mua sắm dưới 2% và bất cập trong việc kiêm nhiệm kế toán trường học.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ, gắn liền với kế hoạch hành động cụ thể từ đổi mới lập dự toán đến kiểm soát thanh toán Kho bạc giai đoạn 2021-2025.
  • Thiết lập cơ sở thực tiễn vững chắc hỗ trợ các nhà quản lý nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu đạt tỷ lệ 70% phòng học kiên cố và 79% trường chuẩn quốc gia.

Các cấp quản lý tài chính công và đơn vị trường học cần khẩn trương áp dụng khung giải pháp nêu trên nhằm tối ưu hóa hiệu quả chi tiêu ngân sách, bảo đảm quyền lợi học tập tốt nhất cho con em đồng bào vùng cao huyện Văn Chấn.