Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý chi phí của các dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Chương 2: Thực trạng quản lý chi phí các dự án xây dựng lớn sử dụng ngân sách Nhà nước ở Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí các dự án xây dựng lớn sử dụng ngân sách Nhà nước ở Hà Nội. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.
Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 1. Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là quản lý chi phí) là quản lý toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: quản lý tổng mức đầu tư; quản lý dự toán công trình; quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình; quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quản lý kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình [28, tr. Mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình của dự án thì chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình xuất hiện ở mỗi thành phần và tên gọi khác nhau tùy thuộc vào chức năng của nó: ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình thì chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình biểu thị thông qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư; ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình thì biểu hiện thông qua chỉ tiêu dự toán xây dựng công trình; khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng thì được biểu thị thông qua chỉ tiêu thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
Quản lý chi phí phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình. Quản lý chi phí chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu và giá cả, quy luật cạnh tranh và chịu sự điều tiết của Nhà nước thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Quản lý chi phí phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường; Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước. Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công 16 trình.
Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí. Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng [22, tr. Tiêu chí quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Gồm 5 tiêu chí sau: Tiêu chí thứ nhất: Quản lý chi phí phải đảm bảo tính đúng, tính đủ theo thiết kế, áp dụng các định mức và đơn giá xây dựng phù hợp về phương pháp lập, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công và địa điểm xây dựng.
Tiêu chí thứ hai: Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý chi phí phải có đủ điều kiện năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tiễn, nắm vững cơ chế chính sách, khách quan, trung thực, không vụ lợi; Tiêu chí thứ ba: Quản lý chi phí bằng hợp đồng kinh tế được ký kết giữa Chủ đầu tư và các Nhà thầu. Hợp đồng kinh tế là căn cứ pháp lý cao nhất để yêu cầu các bên thực hiện đúng và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp; Tiêu chí thứ tư: Đủ thủ tục pháp lý về thanh, quyết toán vốn đầu tư theo hợp đồng kinh tế ký kết và định chế tài chính của Nhà nước. Cơ quan cấp phát vốn thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc thanh toán trước, chấp nhận sau cho từng lần thanh toán và kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng của gói thầu, hợp đồng. Tiêu chí thứ năm: Kiểm soát chi phí giai đoạn trước xây dựng như kiểm soát chi phí tổng mức đầu tư, dự toán công trình, hạng mục, bộ phận công trình, giá dự thầu, giá thương thảo trước khi ký kết hợp đồng.
Kiểm soát chi phí giai đoạn thực hiện xây dựng công trình: Khối lượng thanh toán, giá trị đề nghị thanh toán, các nội dung công việc phát sinh, điều chỉnh, bổ sung, giá trị quyết toán dự án hoàn thành. Mục tiêu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Mục tiêu của quản lý chi phí đầu tư xây dựng là đạt được lợi ích mong muốn của Chủ đầu tư. Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau: Giai đoạn chuẩn 17 bị đầu tư phải đảm bảo lập ra dự án có giải pháp kinh tế - kỹ thuật mang tính khả thi. Giai đoạn thực hiện dự án đảm bảo tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế.
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng phải đảm bảo đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án về mặt tài chính, kinh tế - xã hội theo dự kiến của Chủ đầu tư. Các mục tiêu cụ thể quản lý chi phí đầu tư xây dựng: chất lượng công trình xây dựng, thời gian thực hiện, chi phí (giá thành), an toàn lao động, vệ sinh môi trường, quản lý rủi ro và sự thỏa mãn của khách hàng. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn tạo thị trường xây dựng cạnh tranh bình đẳng, công bằng và minh bạch; phát huy được các mặt tích cực, khắc phục các tồn tại của hệ thống cơ chế hiện tại, những thất thoát lãng phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện, giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng, nhằm nâng cao chất lượng xây dựng, hiệu quả của đầu tư xây dựng, đặc biệt là đối với các hoạt động đầu tư xây dựng có sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Đối với doanh nghiệp, mục đích của quản lý chi phí đầu tư xây dựng là cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận.
Đây là mục tiêu đòi hỏi tính chắc chắn của các chỉ tiêu lợi nhuận thu được theo dự kiến của đầu tư qua các năm. Nội dung của quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẢN QUẢN LÝ LÝ QUẢN QUẢN QUẢN QUẢN THANH QUYẾT LÝ QUẢN LÝ DỰ QUẢN LÝ LÝ TOÁN TOÁN THANH LÝ TOÁN LÝ GIÁ CHỈ VỐN VỐN TOÁN TỔNG XÂY ĐỊNH XÂY SỐ ĐẦU ĐẦU HỢP MỨC DỰNG MỨC DỰNG GIÁ TƢ TƢ ĐỒNG ĐẦU CÔNG XÂY CÔNG XÂY XÂY XÂY XÂY TƢ TRÌNH DỰNG TRÌNH DỰNG DỰNG DỰNG DỰNG CÔNG CÔNG TRÌNH TRÌNH 18 Hình 1. Các dữ liệu chủ yếu hình thành quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nguồn: Điều 2 Nghị định 112/2009/NĐ-CP [22] 1. Quản lý tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Tổng mức đầu tư là một chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan trọng, là cơ sở để xác định khấu hao tài sản cố định, là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để Chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư của dự án là chi phí dự tính của dự án được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư gồm những khoản chính sau: Chi phí xây dựng của dự án; chi phí thiết bị của dự án; chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư đã phê duyệt là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở để Chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình [22, tr.