Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện quản lý và chi trả cho 92.257 đối tượng thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng và một lần với tổng quy mô kinh phí đạt trên 4.417 tỷ đồng. Hoạt động quản lý chi bảo hiểm xã hội là mắt xích cốt lõi trong chính sách an sinh, trực tiếp tác động đến đời sống người lao động cũng như bảo đảm ổn định kinh tế - xã hội địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý chi trả trên địa bàn tỉnh vẫn đối mặt với nhiều rào cản phức tạp: tình trạng kiểm soát người hưởng qua tài khoản cá nhân và đối tượng vắng mặt tại địa bàn gặp nhiều khó khăn, hồ sơ đề nghị trợ cấp ốm đau thai sản xuất hiện dấu hiệu làm giả nhằm trục lợi quỹ, sự phối hợp vận hành tại 217 đại lý bưu điện xã phường còn thiếu tính đồng bộ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý chi ngân quỹ bảo hiểm xã hội, phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi trả giai đoạn 2016 - 2018 tại tỉnh Thái Nguyên, nhận diện nguyên nhân của các điểm nghẽn và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi đến năm 2025. Về phạm vi, đề tài bao quát các quy trình từ lập, xét duyệt dự toán, tổ chức chi trả, quyết toán tài chính đến thanh tra, kiểm tra giám sát và giải quyết khiếu nại tố cáo trên phạm vi toàn tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa mức độ hài lòng của các bên liên quan, cung cấp luận cứ vững chắc để thực thi hiệu quả Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, hướng đến mục tiêu tối ưu hóa dòng tiền an sinh cho hàng trăm nghìn người lao động địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại kết hợp với lý thuyết phân phối lại thu nhập và an sinh xã hội dựa trên nền tảng Công ước số 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế. Bản chất của các lý thuyết này khẳng định bảo hiểm xã hội là cơ chế bù đắp, thay thế phần thu nhập bị suy giảm của người lao động trước các biến cố rủi ro thông qua một quỹ tài chính tập trung vận hành độc lập với ngân sách nhà nước.

Khung phân tích tập trung vào bốn khái niệm cốt lõi theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm xã hội, Chi bảo hiểm xã hội và Quản lý chi bảo hiểm xã hội. Về mặt vận hành, mô hình quản lý chi được cấu trúc theo chu trình bốn giai đoạn khép kín:

  1. Lập và xét duyệt dự toán chi bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
  2. Tổ chức thực thi chi trả đúng đối tượng, đủ định mức và an toàn tiền tệ.
  3. Kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán tài chính.
  4. Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Mô hình này gắn kết chặt chẽ trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng lao động và người thụ hưởng, tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định số 828/QĐ-BHXH ngày 27/5/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

+-----------------------------------------------------------------------+
|              QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI                    |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  (1) Lập & Phê duyệt Dự toán  --->  (2) Tổ chức Thực hiện Chi trả     |
|      - Thu thập số liệu lịch sử         - Chi qua Đơn vị SDLĐ         |
|      - Dự báo biến động lương/người     - Chi qua Tài khoản (ATM)     |
|      - Cân đối nguồn kinh phí           - Chi Tiền mặt qua Bưu điện   |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-----------------------------------------------------------------------+
|  (4) Thanh tra, Giám sát & KNTC <---  (3) Quyết toán & Báo cáo Tài chính|
|      - Hậu kiểm hồ sơ chứng từ          - Tổng hợp biểu mẫu C74, C76  |
|      - Xử lý thu hồi chi sai            - Đối chiếu liên thông ngành  |
|      - Giải quyết khiếu nại             - Quyết toán kinh phí năm     |
+-----------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo quyết toán tài chính, biểu mẫu quản lý chi (mẫu 4-CBH, C76-HD, B08-BH) và hệ thống văn bản pháp lý lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc. Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin (1960) với sai số cho phép e = 10% để xác định quy mô mẫu đại diện:

  • Nhóm người thụ hưởng: Chọn 100 đối tượng từ tổng thể 92.257 người nhận chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng và một lần năm 2018.
  • Nhóm nhân viên đại lý bưu điện: Khảo sát 68 nhân viên chi trả từ tổng thể 217 điểm bưu điện xã, phường trên toàn tỉnh.
  • Nhóm cán bộ phụ trách bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp: Điều tra 50 cán bộ nhân sự từ tổng thể 99 doanh nghiệp có quy mô lao động lớn tại các khu công nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan và phản ánh đa chiều tiếng nói của các chủ thể. Dữ liệu khảo sát được định lượng bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp thống kê so sánh chỉ số phát triển liên kỳ để phân tích tốc độ biến động của số người thụ hưởng và số tiền chi trả, làm cơ sở khoa học xác đáng cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 chỉ ra bốn phát hiện then chốt:

Thứ nhất, quy mô đối tượng và kinh phí chi trả tăng trưởng nhanh qua các năm. Đến năm 2018, toàn tỉnh có 92.257 người nhận chế độ với tổng kinh phí 4.417 tỷ đồng. Trong cơ cấu chi, nhóm chế độ dài hạn gồm lương hưu và trợ cấp hàng tháng chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng kinh phí, khẳng định vị thế trung tâm của nhóm hưu trí trong cơ cấu ngân quỹ.

Thứ hai, công tác lập và thẩm định dự toán còn tồn tại độ lệch nhất định so với số liệu quyết toán thực tế, tỷ lệ sai lệch dao động trong khoảng 3% đến 7% qua từng năm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ biến động chính sách điều chỉnh lương tối thiểu chung và các đợt phát sinh tăng đột biến của chế độ thai sản tại các doanh nghiệp tập trung đông lao động nữ.

Thứ ba, kết quả khảo sát thang đo Likert 5 mức độ phản ánh chất lượng phục vụ ở mức khá nhưng chưa đồng đều. Cán bộ đại lý bưu điện đánh giá quy trình chi trả đạt điểm trung bình 3,85/5,0; người thụ hưởng đánh giá sự thuận tiện khi nhận tiền đạt 4,02/5,0. Tuy nhiên, chỉ tiêu đánh giá sự phối hợp liên ngành giữa Bảo hiểm xã hội với ngành Thuế và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạt mức 3,35/5,0 điểm.

Thứ tư, công tác kiểm soát các chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe) gặp nhiều thách thức. Qua các đợt thanh tra liên ngành giai đoạn 2016 - 2018, cơ quan chức năng đã phát hiện và xử lý thu hồi hàng trăm triệu đồng tiền chi sai chế độ do doanh nghiệp lập hồ sơ khống hoặc người lao động gian lận chứng từ y tế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tiễn cho thấy quản lý chi bảo hiểm xã hội tại địa phương chịu sự chi phối mạnh mẽ từ năng lực cán bộ chuyên trách và mức độ tích hợp của hạ tầng công nghệ. Dù cơ quan Bảo hiểm xã hội đã ứng dụng phần mềm kế toán TCKT và phần mềm xét duyệt chế độ TCS, dữ liệu người hưởng vẫn chưa được đồng bộ hóa tức thời với hệ thống dữ liệu dân cư, tạo kẽ hở cho các trường hợp đã chuyển nơi cư trú hoặc từ trần nhưng vẫn nhận tiền lương hưu qua thẻ ATM.

Khi đối chiếu với thực tiễn các địa phương khác, bài học kinh nghiệm từ Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội cho thấy hiệu quả vượt trội trong công tác xử phạt vi phạm hành chính 991 triệu đồng, khởi kiện 1.127 đơn vị nợ đọng để thu hồi 91,2 tỷ đồng, đồng thời triển khai thành công thẻ điện tử chi trả tại huyện Thanh Trì phục vụ hơn 580.000 người hưởng với 2.400 tỷ đồng mỗi tháng. Tương tự, Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa đã hoàn thành 100% giao dịch hồ sơ điện tử tại 4.892 đơn vị sử dụng lao động và bàn giao 148.033 sổ bảo hiểm xã hội (đạt tỷ lệ 99%). Sự vượt trội của các mô hình này khẳng định chuyển đổi số toàn diện là chìa khóa then chốt để Thái Nguyên khắc phục triệt để các hạn chế trong quản trị quỹ.

Về phương thức biểu diễn số liệu, các chỉ số thực trạng được chuẩn hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh phí chi trả qua 3 năm (2016 - 2018) và biểu đồ tròn mô tả cơ cấu 5 chế độ trợ cấp, qua đó làm nổi bật sự dịch chuyển tỷ trọng giữa chi ngắn hạn và chi dài hạn theo thời gian.

+----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ QUẢN LÝ CHI VÀ MÔ HÌNH THỰC TIỄN          |
+------------------------------------+---------------+-----------------------+
| Tiêu chí / Chỉ số nghiên cứu       | Tỉnh Thái     | Địa phương tham chiếu |
|                                    | Nguyên (2018) | (Hà Nội / Khánh Hòa)  |
+------------------------------------+---------------+-----------------------+
| Tổng số đối tượng chi trả thường   | 92.257 người  | Hà Nội: >580.000      |
| xuyên và một lần                   |               | người hưởng/tháng     |
| Quy mô kinh phí chi trả bảo hiểm   | 4.417 tỷ đồng | Hà Nội: 2.400 tỷ      |
| xã hội                             |               | đồng/tháng            |
| Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện giao  | Khoảng 90%    | Khánh Hòa: 100%       |
| dịch hồ sơ điện tử                 |               | (4.892 đơn vị)        |
| Đánh giá hài lòng quy trình chi    | 4,02 / 5,00   | Hà Nội: Áp dụng thẻ   |
| trả (Thang đo Likert 5 mức độ)     | điểm (Khá)    | điện tử đồng bộ       |
| Đánh giá phối hợp liên ngành giải  | 3,35 / 5,00   | Hà Nội: Thu hồi 91,2  |
| quyết chi sai / nợ đọng            | điểm (TB)     | tỷ qua khởi kiện      |
+------------------------------------+---------------+-----------------------+

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng an sinh xã hội đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất nhằm tăng cường quản lý chi bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập và thẩm định dự toán chi. Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên cần chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính xây dựng mô hình dự báo tài chính dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian, phân tích sâu biến động tiền lương đóng bảo hiểm và cơ cấu lao động tại các khu công nghiệp. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 là kiểm soát sai số giữa dự toán và thực tế quyết toán chi dưới mức 3% mỗi năm.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số quy trình chi trả. Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội phối hợp với Bưu điện tỉnh Thái Nguyên triển khai phương thức chi trả qua thẻ điện tử và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt. Target đặt ra giai đoạn 2020 - 2025 là nâng tỷ lệ người nhận lương hưu, trợ cấp qua tài khoản ngân hàng đạt tối thiểu 50% tại khu vực đô thị và 30% tại khu vực nông thôn, đồng thời chuẩn hóa quy trình tiếp quỹ tiền mặt tại 217 điểm bưu điện xã phường.

Thứ ba, tăng cường hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành và xử lý vi phạm. Bảo hiểm xã hội tỉnh cần chủ trì thành lập đoàn thanh tra liên ngành phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh kiểm tra định kỳ tối thiểu 20 đến 30 doanh nghiệp có quy mô lao động lớn hàng năm. Biện pháp này nhằm phát hiện sớm các hành vi lập hồ sơ khống, kiên quyết thu hồi 100% số tiền chi sai chế độ ốm đau thai sản vào ngân quỹ an sinh.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và tác phong phục vụ của đội ngũ cán bộ. Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh cần tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ hằng quý cho 100% cán bộ làm công tác chi trả và kế toán từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng thẩm định chứng từ y tế, vận hành chuyên sâu phần mềm TCKT và TCS, kết hợp phổ biến quy tắc ứng xử chuẩn mực nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân lên trên 4,5/5,0 điểm Likert trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp và cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà quản lý có thể khai thác khung quy trình kiểm soát chi, bộ chỉ tiêu đánh giá rủi ro ngân quỹ và giải pháp phân cấp quản lý theo Quyết định số 828/QĐ-BHXH để hoàn thiện cơ chế điều hành an sinh xã hội địa phương.

  2. Doanh nghiệp và bộ phận quản trị nhân sự, kế toán tiền lương: Cán bộ nhân sự tại các đơn vị sử dụng lao động nắm vững quy trình lập hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động đúng chuẩn mực pháp lý, giảm thiểu sai sót chứng từ và phòng ngừa rủi ro bị thu hồi kinh phí khi cơ quan chức năng hậu kiểm.

  3. Hệ thống bưu điện và các đơn vị cung ứng dịch vụ công ích: Nhân viên quản lý chi trả tại các điểm bưu điện văn hóa xã học hỏi kinh nghiệm kiểm soát danh sách người hưởng, quản lý an toàn dòng tiền mặt và thực hiện thanh quyết toán kịp thời với cơ quan bảo hiểm xã hội.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, kỹ thuật xác định cỡ mẫu theo công thức Slovin, xử lý thang đo Likert và phương pháp tiếp cận đa chiều trong đánh giá chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để bảo đảm tính khoa học? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với sai số e = 10% trên tổng thể 92.257 đối tượng thụ hưởng, 217 đại lý bưu điện xã phường và 99 doanh nghiệp lớn tại Thái Nguyên. Quy mô mẫu thu được gồm 100 người thụ hưởng, 68 cán bộ bưu điện và 50 cán bộ phụ trách bảo hiểm tại doanh nghiệp, bảo đảm đầy đủ tính đại diện thống kê.

Độ lệch dự toán chi bảo hiểm xã hội tại Thái Nguyên xuất phát từ nguyên nhân nào? Độ lệch từ 3% đến 7% giữa dự toán và thực tế quyết toán giai đoạn 2016 - 2018 phát sinh do tác động của việc điều chỉnh mức lương cơ sở theo chính sách nhà nước và sự biến động phức tạp của số ca hưởng thai sản, ốm đau ngắn hạn tại các khu công nghiệp tập trung đông lao động nữ.

Tình trạng lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm xã hội diễn ra tập trung ở khâu nào? Hành vi trục lợi xảy ra chủ yếu ở nhóm chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe) thông qua việc mua bán giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội giả mạo hoặc đơn vị sử dụng lao động chậm báo giảm, chiếm dụng tiền trợ cấp chưa chi trả cho người lao động.

Thái Nguyên có thể vận dụng kinh nghiệm gì từ mô hình Hà Nội và Khánh Hòa? Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên có thể học hỏi mô hình thẻ điện tử quản lý chi trả lương hưu của Hà Nội (đang phục vụ hơn 580.000 người hưởng) và giải pháp đẩy mạnh 100% giao dịch điện tử của Khánh Hòa (tại 4.892 đơn vị) để số hóa toàn diện quy trình kiểm soát chi.

Chỉ tiêu thanh toán không dùng tiền mặt trong chi trả bảo hiểm xã hội đến năm 2025 là bao nhiêu? Đề tài đề xuất mục tiêu đến năm 2025, tỷ lệ người nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua tài khoản ngân hàng cá nhân hoặc thẻ điện tử đạt tối thiểu 50% tại địa bàn các thành phố, thị xã và đạt 30% tại các huyện vùng sâu, vùng xa thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý chi bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên mang lại những đóng góp toàn diện cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản lý tài chính an sinh xã hội gắn với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và Nghị quyết số 28-NQ/TW.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý chi ngân quỹ giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô phục vụ 92.257 đối tượng và dòng tiền 4.417 tỷ đồng năm 2018.
  • Lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của 3 nhóm chủ thể chính thông qua khảo sát thực nghiệm bằng thang đo Likert 5 mức độ.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu kiểm soát sai số dự toán dưới 3% và đẩy mạnh tỷ lệ chi trả qua thẻ ngân hàng đến năm 2025.
  • Đóng vai trò cẩm nang tham khảo thực tiễn hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách, cán bộ quản lý quỹ và các nhà nghiên cứu kinh tế công.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên phối hợp chặt chẽ cùng các sở ban ngành địa phương triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp công nghệ và hoàn thiện thể chế quản lý. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ chuyên trách có thể tiếp tục khai thác các phát hiện của luận văn để mở rộng nghiên cứu sang lĩnh vực quản trị rủi ro quỹ an sinh trong bối cảnh kỷ nguyên số.