Tổng quan luận án

Công tác đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đặt ra yêu cầu đổi mới công tác quản lý giáo dục, trong đó đặc biệt coi trọng quản lý chất lượng. Đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, việc nâng cao chất lượng đào tạo gắn liền với công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo. Thiết bị đào tạo tại các trường đại học kỹ thuật quân sự mang tính đặc thù cao, phần lớn là hệ thống vũ khí, khí tài quân sự phục vụ trực tiếp giảng dạy lý thuyết, thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học.

Thực tiễn quản lý thiết bị đào tạo tại các trường kỹ thuật quân sự xuất hiện nhiều điểm nghẽn: vũ khí, trang bị kỹ thuật chiến đấu mới chậm được điều động cho các nhà trường; việc khai thác, vận hành trang bị chưa phát huy tối đa công suất, dẫn đến hiệu quả đầu tư chưa cao; công tác bồi dưỡng đội ngũ nhân viên chuyên trách phòng thí nghiệm chưa đáp ứng yêu cầu; cơ chế quản lý còn nặng về hành chính, phân cấp hai tầng nấc (chỉ huy theo cấp và chỉ đạo bảo đảm kỹ thuật theo ngành). Do đó, việc vận dụng tiếp cận đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) vào đổi mới quản lý thiết bị đào tạo là vấn đề cấp thiết nhằm đáp ứng mục tiêu hiện đại hóa Quân đội.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất các giải pháp quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục đại học của Quân đội trong bối cảnh hiện nay.

Văn bản luận án xác định ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc quản lý thiết bị đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng được lý giải như thế nào? Những thách thức và thời cơ nào cho hoạt động quản lý thiết bị đào tạo trong Quân đội hiện nay theo tiếp cận đảm bảo chất lượng?
  2. Công tác quản lý thiết bị đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng có thể giải quyết những vấn đề gắn với quy trình quản lý thiết bị đào tạo, thúc đẩy những thay đổi tích cực trong công tác quản lý thiết bị đào tạo ở một nhà trường Quân đội, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường?
  3. Những giải pháp nào cần thiết để quản lý thiết bị đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Vận dụng tiếp cận đảm bảo chất lượng là lựa chọn thích hợp để đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học. Nếu xác lập được hệ thống giải pháp vận dụng tiếp cận đảm bảo chất lượng nhằm giải quyết vấn đề phát huy vai trò của thiết bị đào tạo như một yếu tố của hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo ở nhà trường thì hoạt động quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội có thể góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Nghiên cứu lý luận về quản lý thiết bị đào tạo của trường đại học; nghiên cứu tiếp cận đảm bảo chất lượng và xác lập mô hình vận dụng.
  2. Khảo cứu kinh nghiệm, điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội; tham chiếu kết quả nghiên cứu thực trạng với tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  3. Thiết kế hệ thống giải pháp quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng với mô hình vận dụng đã đề xuất về lý luận; thử nghiệm kiểm chứng giải pháp.

Khách thể nghiên cứu là hoạt động quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học. Đối tượng nghiên cứu là quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Tập trung nghiên cứu, khảo sát tại 4 cơ sở đào tạo kỹ thuật quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng gồm: Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân và Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự. Địa bàn triển khai thử nghiệm kiểm chứng giải pháp là Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự.
  • Thời gian: Dữ liệu khảo sát thực trạng được thu thập từ năm 2011 đến năm 2018.
  • Khách thể khảo sát: Tổng số 781 người, bao gồm 137 cán bộ quản lý (lãnh đạo nhà trường, ban chủ nhiệm khoa, trưởng phòng thí nghiệm, cán bộ quản lý cơ sở kỹ thuật), 244 giảng viên (giảng viên cơ sở ngành và chuyên ngành), cùng 400 học viên đào tạo năm thứ 3 và năm thứ 4.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Vấn đề cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và quản lý thiết bị đào tạo đã được nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu qua các thời kỳ:

  • Về vai trò của phương tiện trực quan và thiết bị dạy học: J.A. Komenxky (1592-1670) đặt nền móng với nguyên tắc trực quan trong giáo dục. Shapovalenko (1967) khẳng định quản lý thiết bị đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm và đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ các loại thiết bị. Kowalski (1983) chỉ ra sự lạc hậu của thiết bị trước áp lực công nghệ và đề xuất xây dựng các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng. Sanyal B.C (1995) công bố khảo sát của UNESCO về hiệu suất khai thác giảng đường, phòng thí nghiệm tại Hoa Kỳ, Canada, Nga, Anh, Hà Lan. Báo cáo của ADB/ILO (1997) tại tiểu vùng sông Mê Kông xếp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chiếm 125/500 điểm kiểm định; báo cáo đảm bảo chất lượng của Malaysia (1998) quy định điều kiện cơ sở vật chất chiếm 20% tổng điểm. Glen Earthman (1998) tại Áo chứng minh mối liên hệ giữa môi trường phòng học với hành vi, thành tích học tập. Yulia Olegovna Krasilnikova (2001) và Zafievsky (2010) tại Liên bang Nga nhấn mạnh tự động hóa quy trình quản lý thiết bị theo mô hình quản trị.
  • Về nghiên cứu thiết bị đào tạo tại Việt Nam: Nhóm nghiên cứu Đào Thái Lai, Vũ Trọng Rỹ, Lê Đông Phương, Ngô Doãn Đãi (2008) chỉ ra cơ sở vật chất hạn chế là rào cản hàng đầu đối với đổi mới phương pháp dạy học đại học. Bùi Minh Hiền (2017), Nguyễn Vũ Bích Hiền, Nguyễn Vân Anh phân tích mối liên hệ giữa thiết bị dạy học với các thành tố giáo dục. Phạm Viết Nhụ đề xuất mô hình hàm sản xuất Cobb - Douglas $Y = F(S, C)$ phản ánh hiệu quả giáo dục phụ thuộc vào năng lực sư phạm của giáo viên ($S$) và điều kiện thiết bị ($C$).
  • Về trang thiết bị và quản lý đào tạo trong Quân đội: Giáo trình của Học viện Chính trị gồm "Lý luận dạy học đại học quân sự" và "Quản lý giáo dục đại học quân sự" phân tích phương tiện kỹ thuật dạy học dưới góc độ công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm) và cấu tạo, đồng thời đưa ra quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Các đề tài khoa học kỹ thuật quân sự tiêu biểu gồm: Phạm Đình Vi nghiên cứu đổi mới công tác đầu tư, quản lý sử dụng ngân sách, thiết bị đào tạo; Nguyễn Thiện Minh nghiên cứu chuẩn hóa thiết bị đào tạo giai đoạn 2012-2020; Ngô Trọng Cường (2013) nghiên cứu ứng dụng công nghệ mô phỏng trong huấn luyện tác chiến; Nguyễn Quang Bộ (2013) nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và mô phỏng vào giảng dạy vũ khí mới; Đỗ Bằng Đoàn (2005) xác định cơ sở công tác kỹ thuật quân sự. Các đề án của Bộ Quốc phòng về bảo đảm vũ khí trang bị kỹ thuật các giai đoạn 2006-2010, 2011-2015, 2016-2020 vạch rõ phương hướng bảo đảm cho các học viện, nhà trường.
  • Về tiếp cận quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng: Edward Deming (1986) đưa ra 14 nguyên tắc quản trị và chu trình PDCA; Harvey & Green (1993) phân loại 5 góc nhìn về chất lượng giáo dục đại học; Warren Piper (1993) định nghĩa đảm bảo chất lượng. Các nhà nghiên cứu Việt Nam như Nguyễn Đức Chính, Đặng Xuân Hải, Lê Đức Ngọc, Trần Khánh Đức, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Lâm Quang Thiệp, Phạm Xuân Thanh phân tích các mô hình TQM, AUN-QA và văn hóa chất lượng. Các luận án của Lê Đình Sơn, Vũ Xuân Hồng, Hoàng Thị Minh Phương, Nguyễn Quang Giao, Vũ Đức Quý ứng dụng TQM và đảm bảo chất lượng trong các loại hình cơ sở đào tạo chuyên biệt.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất và quản lý chất lượng giáo dục, song chưa có công trình nào đi sâu giải quyết ba vấn đề: (1) Làm rõ tính đặc thù của hệ thống thiết bị đào tạo tại các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội; (2) Thiết kế khung nội dung quản lý thiết bị đào tạo theo chu trình đảm bảo chất lượng (lập kế hoạch, xây dựng quy trình, vận hành, đánh giá cải tiến và xây dựng văn hóa chất lượng); (3) Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với các biểu mẫu tiêu chuẩn và kiểm chứng tính khả thi bằng thực nghiệm chuyên biệt trong môi trường kỹ thuật quân sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khái niệm công cụ và khung lý thuyết chủ đạo:

  • Khái niệm công cụ:
    • Thiết bị đào tạo của trường đại học kỹ thuật trong Quân đội: Toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật, trang bị bảo đảm cho nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác; bao gồm trang bị dùng chung phục vụ dạy học, thiết bị phòng học chuyên dùng, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, trung tâm mô phỏng, phần mềm huấn luyện kỹ thuật và hệ thống vũ khí trang bị kỹ thuật quân sự.
    • Quản lý thiết bị đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Tổng thể những tác động tự giác, có mục đích, tuân thủ các nguyên tắc của đảm bảo chất lượng của các chủ thể quản lý trong nhà trường nhằm xây dựng, bổ sung, phát triển và sử dụng có hiệu quả các thiết bị đào tạo trong suốt quá trình đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và thực hiện sứ mạng của nhà trường.
    • Ba cấp độ quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng (Quality Control - phát hiện sai lỗi ở khâu cuối); Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - phòng ngừa sai sót, kiểm soát trước và trong quá trình, dựa trên bộ chuẩn); Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - hướng tới sự hài lòng của khách hàng và cải tiến liên tục).
  • Phân loại và đặc trưng thiết bị đào tạo quân sự:
    • Phân loại theo chức năng: Nhóm 1 (đồ dùng dạy học trên lớp, giảng đường thông dụng); Nhóm 2 (thiết bị chuyên dụng huấn luyện thực hành chuyên ngành, mô hình mô phỏng, vũ khí trang bị kỹ thuật); Nhóm 3 (thiết bị dùng chung phục vụ phát triển toàn diện, rèn luyện thể lực, văn hóa).
    • Phân loại theo chu kỳ sử dụng: Trang bị sử dụng nhiều lần (ô tô, xe tăng, pháo, tàu chiến, máy bay) và trang bị sử dụng một lần/tiêu hao (đạn, bom, mìn, tên lửa). Trang bị kỹ thuật quân sự luôn gắn liền với tính đồng bộ (ví dụ: một khẩu súng bộ binh kèm theo cán thông nòng, hộp phụ tùng, dây súng, hộp đạn).
    • Đặc trưng cơ bản: Tính kỹ thuật cao và chuyên dụng quốc phòng; Tính hiện đại; Tính an toàn (nghiêm ngặt về phòng chống cháy nổ, độc hại); Tính bảo mật (tuân thủ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10); Tính mỹ thuật và tính sư phạm. Yêu cầu cơ bản là: đúng chủng loại, đủ số lượng và tốt về chất lượng kỹ thuật.
    • Cơ chế quản lý: Kết hợp giữa quản lý chỉ huy theo cấp hành chính và quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ bảo đảm kỹ thuật theo ngành (do Phòng Kỹ thuật nhà trường tham mưu, điều hành).
  • Mô hình đảm bảo chất lượng tham chiếu:
    • Chu trình PDCA của Edward Deming: Plan (Lập kế hoạch) - Do (Thực hiện) - Check (Kiểm tra, đánh giá) - Act (Tác động cải tiến).
    • Mô hình đảm bảo chất lượng của Châu Âu (EFQM 2012) gồm 11 tiêu chí đánh giá các hoạt động quản lý.
    • Khung tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng cấp cơ sở giáo dục của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA 2015) gồm 25 tiêu chuẩn; trong đó tiêu chuẩn về cơ sở vật chất và trang thiết bị xác định 5 tiêu chí thành phần phục vụ dạy học, nghiên cứu, thư viện, công nghệ thông tin và an toàn môi trường.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các nghị quyết, văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng, các tài liệu trong nước và quốc tế để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi (anket) đối với 781 khách thể; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và giảng viên; quan sát thực địa tại các phòng thí nghiệm, trung tâm huấn luyện; nghiên cứu sản phẩm hoạt động quản lý và sổ sách theo dõi trang bị kỹ thuật; xin ý kiến chuyên gia; khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp; thử nghiệm thực tế giải pháp tạo lập văn hóa chất lượng tại đơn vị cơ sở.
  • Phương pháp thống kê toán học và mô hình hóa: Xử lý dữ liệu định lượng bằng các thuật toán thống kê trên phần mềm Excel; tính toán các đại lượng đặc trưng (tần suất, tỷ lệ phần trăm, trung bình cộng, độ lệch chuẩn, tần suất lũy tích, hệ số tương quan); trực quan hóa kết quả thông qua các bảng số liệu, biểu đồ so sánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo, đồng thời xác lập mô hình quản lý thiết bị đào tạo tiếp cận theo các chuẩn mực đảm bảo chất lượng. Tác giả khẳng định thiết bị đào tạo là điều kiện tiên quyết, công cụ vật chất hóa phương pháp dạy học và là cầu nối tương tác giữa người dạy với người học.

Luận án xác lập nội dung quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng gồm 5 khâu cấu thành theo chu trình khép kín:

  1. Lập kế hoạch quản lý thiết bị đào tạo: Xác định mục tiêu, nhu cầu mua sắm, bổ sung, khai thác dựa trên chiến lược phát triển của nhà trường và chỉ tiêu ngân sách của Bộ Quốc phòng.
  2. Xây dựng quy trình quản lý thiết bị đào tạo: Tiêu chuẩn hóa các quy trình từ tiếp nhận, đăng ký, cấp phát, sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật đến kiểm kê, thanh lý.
  3. Vận hành quy trình quản lý thiết bị đào tạo: Tổ chức thực thi quy trình đồng bộ giữa các cơ quan quản lý, khoa giáo viên và cán bộ trực tiếp quản lý cơ sở kỹ thuật.
  4. Đánh giá, cải tiến quy trình quản lý thiết bị đào tạo: Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát, đánh giá nội bộ và phản hồi của người học, giảng viên để kịp thời khắc phục tồn tại.
  5. Xây dựng văn hóa chất lượng trong quản lý thiết bị đào tạo: Tạo lập ý thức tự giác, trách nhiệm giữ gìn của bền, an toàn trang bị kỹ thuật trong toàn thể đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên.

Chương này cũng phân tích 5 yếu tố môi trường tác động trực tiếp đến hoạt động quản lý: yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đại học; yêu cầu hiện đại hóa vũ khí trang bị kỹ thuật của Quân đội; văn hóa tổ chức nhà trường quân sự; mô hình tổ chức bộ máy quản lý thiết bị; nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên.

Chương 2: Thực trạng về quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 4 trường đại học kỹ thuật quân sự: Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân và Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự.

Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng (người) Cơ cấu (%)
Cán bộ quản lý (Lãnh đạo trường, Chủ nhiệm khoa, Trưởng PTN, Cán bộ CSKT) 137 17,54
Giảng viên (Giảng viên cơ sở ngành, Giảng viên chuyên ngành) 244 31,24
Học viên đào tạo sĩ quan kỹ thuật (Năm thứ 3 và Năm thứ 4) 400 51,22
Tổng cộng 781 100,00

Kết quả khảo sát phản ánh các nét thực trạng cơ bản sau:

  • Về số lượng, chất lượng và sử dụng thiết bị đào tạo: Các nhà trường đã nỗ lực đầu tư hệ thống phòng học chuyên dùng, phòng thí nghiệm và xưởng thực hành. Tuy nhiên, cơ cấu thiết bị còn thiếu đồng bộ. Vũ khí trang bị kỹ thuật chiến đấu công nghệ cao thế hệ mới trang bị tại các đơn vị sẵn sàng chiến đấu hầu như chưa được đưa về nhà trường do giá trị kinh tế lớn và giới hạn ngân sách; việc giảng dạy vũ khí mới chủ yếu thông qua phần mềm mô phỏng, tranh vẽ và tổ chức cho học viên tham quan thực tế tại đơn vị. Đối với các trang bị hiện có, tình trạng thiếu vật tư thay thế, phụ tùng đồng bộ làm kéo dài thời gian sửa chữa khi phát sinh hỏng hóc.
  • Về công tác quản lý theo tiếp cận đảm bảo chất lượng:
    • Lập kế hoạch: Phần lớn các trường lập kế hoạch theo chu kỳ năm học mang tính hành chính sự vụ, chưa gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển trung hạn và dài hạn của nhà trường.
    • Xây dựng và vận hành quy trình: Đã có quy chế quản lý trang bị quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng, nhưng các quy trình bảo đảm chất lượng nội bộ chưa được văn bản hóa thành các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng; thiếu sự liên kết giữa khâu đầu tư, sử dụng và kiểm định chất lượng.
    • Đánh giá, cải tiến: Hoạt động thanh tra, kiểm tra kỹ thuật chủ yếu thực hiện theo cấp trên kiểm tra cấp dưới, thiếu hoạt động tự đánh giá nội bộ định kỳ và chưa tận dụng kênh phản hồi từ phía người học và giảng viên trực tiếp giảng dạy.
    • Văn hóa chất lượng: Nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân viên về đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng trong quản lý kỹ thuật còn mờ nhạt, nặng về tư tưởng chấp hành mệnh lệnh hành chính thuần túy.
  • Phân tích SWOT và nguyên nhân: Điểm mạnh là tính kỷ luật quân đội cao, bộ máy quản lý thống nhất; điểm yếu là trang bị hiện đại hạn chế, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học của nhân viên kỹ thuật chưa đồng đều; cơ hội là chủ trương hiện đại hóa Quân đội và đổi mới giáo dục; thách thức là sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ quân sự và khó khăn về ngân sách đầu tư.

Chương 3: Giải pháp quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Dựa trên định hướng phát triển trường đại học quân đội đến năm 2020 và tuân thủ hai nguyên tắc (nguyên tắc tính đặc thù giáo dục quân sự và nguyên tắc đảm bảo chất lượng), tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý:

  1. Xây dựng kế hoạch quản lý thiết bị đào tạo đáp ứng chiến lược phát triển của Nhà trường: Kế hoạch hóa toàn diện các giai đoạn từ dự báo nhu cầu, đầu tư mua sắm, điều phối sử dụng đến bảo dưỡng; tích hợp kế hoạch trang bị thiết bị vào kế hoạch chiến lược tổng thể của nhà trường.
  2. Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí và hoàn thiện quy trình quản lý thiết bị đào tạo: Ban hành bộ tiêu chuẩn chất lượng đối với từng loại phòng thí nghiệm, phòng học chuyên dùng; chuẩn hóa hệ thống văn bản hướng dẫn và biểu mẫu quy trình tác nghiệp cho các khâu (tiếp nhận, khai thác, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ).
  3. Thực hiện quy trình đánh giá nội bộ và đánh giá của các bên liên quan trong quản lý thiết bị đào tạo: Định kỳ tổ chức tự đánh giá tình trạng kỹ thuật, hiệu suất khai thác thiết bị; thiết lập cơ chế thu nhận thông tin phản hồi từ giảng viên, học viên và đơn vị tiếp nhận học viên sau tốt nghiệp để cải tiến trang thiết bị.
  4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thiết bị đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Phân định rõ chức năng, quyền hạn giữa cơ quan quản lý kỹ thuật (Phòng Kỹ thuật), cơ quan quản lý đào tạo (Phòng Đào tạo) và các khoa giáo viên; nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng quản lý cho đội ngũ nhân viên phòng thí nghiệm.
  5. Tạo lập văn hóa chất lượng trong quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội: Xây dựng môi trường làm việc đề cao ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm giữ gìn vũ khí trang bị "giữ tốt, dùng bền, an toàn, tiết kiệm"; đưa tiêu chí văn hóa chất lượng vào bình xét thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

Tác giả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 5 giải pháp thông qua xin ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý. Kết quả khảo nghiệm khẳng định các giải pháp có mức độ cấp thiết và khả thi cao, có sự tương quan thuận chặt chẽ giữa hai tiêu chí.

Nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả thực tế, tác giả triển khai thử nghiệm Giải pháp 5 (Tạo lập văn hóa chất lượng trong quản lý thiết bị đào tạo) tại Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự. Nội dung thử nghiệm tập trung vào bồi dưỡng nhận thức, kỹ năng và phát triển ý thức tự giác về đảm bảo chất lượng cho đội ngũ cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia quản lý thiết bị. Kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm được xử lý bằng toán thống kê:

Nhóm chỉ số đánh giá qua thử nghiệm Trước thử nghiệm Sau thử nghiệm
Điểm trung bình nhận thức và ý thức ($\bar{X}$) 5,82 7,64
Độ lệch chuẩn ($S$) 1,46 1,18
Tỷ lệ xếp loại Khá - Tốt (%) 34,50 78,20

Biểu đồ phân phối tần suất lũy tích điểm số sau thử nghiệm dịch chuyển rõ rệt về phía điểm cao, chứng minh giải pháp đề xuất tạo nên sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của đối tượng tham gia thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý thiết bị đào tạo trong các trường đại học kỹ thuật quân sự theo tiếp cận đảm bảo chất lượng; phân định rõ tính đặc thù của trang thiết bị quân sự (kỹ thuật cao, bảo mật, an toàn, phân cấp quản lý theo ngành kỹ thuật).
    • Xác lập mô hình quản lý thiết bị đào tạo gồm 5 nội dung vận hành theo chu trình PDCA và tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng (tham chiếu EFQM, AUN-QA), gắn kết giữa đầu vào, quá trình và đầu ra của đào tạo.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp dữ liệu điều tra toàn diện, khách quan về thực trạng thiết bị đào tạo và công tác quản lý thiết bị tại 4 trường đại học kỹ thuật quân sự lớn giai đoạn 2011-2018.
    • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ, đi kèm hệ thống biểu mẫu quy trình thực hiện cụ thể.
    • Kết quả thử nghiệm tại Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự khẳng định tính khả thi của giải pháp tạo lập văn hóa chất lượng, làm cơ sở khoa học để nhân rộng áp dụng cho các cơ sở giáo dục đào tạo khác trong toàn quân.

Luận án đề xuất các kiến nghị:

  • Đối với Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng Tham mưu: Tăng cường đầu tư ngân sách có trọng tâm cho các học viện, trường đại học kỹ thuật; có cơ chế điều chuyển hợp lý các loại vũ khí trang bị kỹ thuật mới hoặc trang bị mô phỏng hiện đại về các cơ sở giáo dục phục vụ đào tạo; chuẩn hóa hệ thống định mức trang bị kỹ thuật cho nhà trường.
  • Đối với các cơ quan chức năng (Cục Nhà trường, Cục Quân huấn, Tổng cục Kỹ thuật): Xây dựng khung hướng dẫn kiểm định chất lượng cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với quy định chung của Nhà nước và đặc thù quân sự; chỉ đạo tổ chức tập huấn nâng cao năng lực quản lý thiết bị theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  • Đối với các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội: Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý kỹ thuật; hoàn thiện quy trình bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị; xây dựng quy chế đánh giá nội bộ định kỳ và thúc đẩy môi trường văn hóa chất lượng trong từng bộ môn, phòng thí nghiệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng mới tập trung vào 4 trường đại học kỹ thuật quân sự, chưa bao quát toàn bộ các học viện, trường sĩ quan binh chủng và các trường cao đẳng, trung cấp kỹ thuật trong toàn quân.
  • Quy mô thử nghiệm giải pháp mới chỉ tiến hành thực nghiệm đối với Giải pháp 5 (Tạo lập văn hóa chất lượng trong quản lý thiết bị đào tạo) tại một cơ sở đào tạo là Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự; chưa có điều kiện thử nghiệm đồng thời cả 5 giải pháp trên diện rộng do yêu cầu bảo mật và giới hạn thời gian nghiên cứu.
  • Việc tiếp cận dữ liệu về vũ khí trang bị kỹ thuật công nghệ cao chịu sự ràng buộc nghiêm ngặt của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước và quy định quân sự, do đó các thông số kỹ thuật chi tiết chỉ được khai thác ở mức độ khái quát hóa phục vụ mục đích nghiên cứu quản lý giáo dục.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hệ thống các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, binh chủng hợp thành và các cơ sở đào tạo nhân viên chuyên môn kỹ thuật trong toàn quân.
  • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ mô phỏng số hóa và hệ thống phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu chuyên ngành vào tự động hóa quy trình quản lý thiết bị đào tạo quân sự theo chuẩn đảm bảo chất lượng.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng:

  • Cơ quan chỉ đạo và quản lý giáo dục quân đội: Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu), Tổng cục Kỹ thuật có thể sử dụng các luận cứ và bảng biểu quy trình của luận án làm tài liệu tham khảo để xây dựng văn bản quy phạm, tiêu chuẩn hóa định mức trang thiết bị và cơ chế bảo đảm kỹ thuật cho các trường quân đội.
  • Cán bộ chỉ huy, cán bộ quản lý đào tạo và quản lý kỹ thuật: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Kỹ thuật, Ban Quản lý thiết bị của các học viện, trường quân sự có thể vận dụng trực tiếp quy trình 5 bước và các bảng mẫu quy trình thực hiện (tại Phụ lục II) để tái cấu trúc quy trình quản lý, vận hành phòng thí nghiệm, xưởng thực hành tại đơn vị.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp luận tiếp cận đảm bảo chất lượng (PDCA, AUN-QA, EFQM) khi áp dụng vào quản lý nguồn lực cơ sở vật chất - kỹ thuật trong các loại hình cơ sở giáo dục đại học có tính đặc thù chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội được phân loại như thế nào theo luận án?
Luận án căn cứ vào đặc trưng và địa điểm sử dụng để phân chia thiết bị đào tạo thành 3 nhóm: Nhóm 1 là đồ dùng dạy học phục vụ