Tổng quan luận án
Đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Việt Nam là phương thức hợp tác giáo dục phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập chương trình chuẩn quốc tế, huy động nguồn lực xã hội và hạn chế tình trạng chảy máu ngoại tệ. Tuy nhiên, hoạt động này bộc lộ nhiều bất cập: xu hướng thương mại hóa, chạy theo lợi nhuận theo quy luật cung cầu, tâm lý sính bằng cấp, chương trình đào tạo chưa hoàn thiện, đội ngũ giảng viên thiếu ổn định do thuộc biên chế nhiều đơn vị khác nhau, hệ thống quản lý chất lượng thiếu tính đồng bộ, chất lượng tuyển sinh đầu vào chưa cao, tình trạng cắt xén chương trình và nợ chuẩn đầu vào, nợ bằng tốt nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác quản lý chất lượng đào tạo chưa được chú trọng tương xứng và thiếu một mô hình quản lý chất lượng thích hợp với đặc thù liên kết quốc tế.
Nhằm giải quyết khoảng trống này, luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 01 14) của tác giả Trịnh Thị Diệu Hằng, do PGS. Trần Khánh Đức hướng dẫn tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (2016), đã nghiên cứu đề tài: "Quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể".
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất hệ thống biện pháp hoàn thiện quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (TQM), nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xác định gồm:
- Nội dung quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế theo hướng tiếp cận TQM là gì?
- Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội diễn ra như thế nào?
- Những biện pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận TQM?
Luận án xây dựng hai giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 5.1: Quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội bao gồm ba yếu tố cấu thành (quản lý chất lượng đầu vào, quản lý chất lượng quá trình đào tạo, quản lý chất lượng đầu ra), 5 thành tố cơ bản (sự lãnh đạo, tầm nhìn, chiến lược, mục tiêu thách thức, các nhóm) và 3C (văn hóa, cam kết, thông tin truyền thông). Các thành tố này đều hiện diện trong hệ thống, nổi bật là thành tố quá trình và chiến lược hướng đến khách hàng, nhưng còn thiếu yếu tố bao trùm là ý thức về văn hóa chất lượng.
- Giả thuyết 5.2: Việc thực hiện nhóm biện pháp hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng và nhóm biện pháp áp dụng một số thành tố của TQM sẽ đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại đơn vị.
Khách thể nghiên cứu là quá trình quản lý hoạt động đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Đối tượng nghiên cứu là quá trình quản lý chất lượng các chương trình này theo tiếp cận TQM. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cơ sở lý luận và thực trạng tại các đơn vị thành viên, trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có triển khai chương trình liên kết quốc tế bậc đại học tính đến năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy quản lý chất lượng giáo dục đại học và đào tạo liên kết quốc tế đã được quan tâm ở cả phạm vi quốc tế lẫn trong nước:
Nghiên cứu quốc tế
- Về quản lý chất lượng giáo dục và TQM: Silva Roncelli – Vaupot (2000) phân định ba công cụ quản lý chất lượng giáo dục gồm kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và TQM; Edward Sallis (1993, 1994) hệ thống hóa các cấp độ chất lượng và ứng dụng TQM trong bối cảnh giáo dục đại học Vương quốc Anh; DeCosmo et al. (1991), Sherr và Lozier (1991), Bonser (1992), Ewell (1993) khẳng định khả năng chuyển hướng quản lý của các cơ sở giáo dục sang mô hình TQM; John West-Burnham (1997) phân tích các yếu tố khách hàng, văn hóa, lãnh đạo, làm việc nhóm và quản lý quá trình; Astin (1985) phát triển lý thuyết giá trị gia tăng; Kaoru Ishikawa (1990) nghiên cứu quản lý chất lượng theo phương pháp Nhật Bản; Harvey và Green (1993) định nghĩa các chiều kích chất lượng (sự xuất sắc, hoàn hảo, sự phù hợp, giá trị gia tăng); Luis Eduardo Gonzalez (1998) tiếp cận chất lượng đại học qua sự phù hợp, hiệu quả, nguồn lực và quá trình; Crawford và Shutler (1999) so sánh lợi ích của TQM trong giáo dục; W. Edwards Deming đưa ra 10 tiêu chí giải thưởng chất lượng cùng 14 nguyên lý chuyển hóa vào giáo dục; James S. Coleman khảo sát trên 645.000 sinh viên tại 4.000 trường đại học Hoa Kỳ về các yếu tố tác động dài hạn đến người học; DV. Steed et al. nghiên cứu mô hình EFQM tại các trường đại học châu Âu và Nga.
- Về đào tạo liên kết quốc tế: Trung Quốc ban hành Luật Giáo dục 1995 và Điều lệ liên kết đào tạo quốc tế năm 2003 (gồm 8 chương, 64 điều); Thái Lan mở rộng giáo dục quốc tế với 107 trường; Singapore và Indonesia áp dụng các chuẩn giáo dục quốc tế và kiểm định OECD trong thu hút đối tác nước ngoài.
Nghiên cứu trong nước
- Về quản lý và đánh giá chất lượng: Nguyễn Đức Chính (2000, 2002) chủ trì xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo đại học gồm 26 tiêu chí thuộc 6 lĩnh vực và nghiên cứu kiểm định chất lượng; Nguyễn Hữu Châu (2006) tiếp cận mô hình CIMO; Trần Khánh Đức (2004, 2009, 2010) hệ thống hóa lý thuyết khan hiếm, giá trị gia tăng, sự phù hợp mục tiêu, chu trình Deming (A-P-D-C), sơ đồ nhân quả Ishikawa, các chuẩn mực ISO và TQM trong giáo dục nghề nghiệp và đại học; Nguyễn Đức Trí (2010) phân tích chất lượng bên trong và chất lượng bên ngoài theo mô hình C-I-M-O và C-I-P-O; Nguyễn Thị Phương Hạnh (2009) nghiên cứu quản lý chương trình đào tạo.
- Về ứng dụng tiếp cận TQM: Bùi Thị Thu Hương (2009) nghiên cứu văn hóa chất lượng theo TQM; Vũ Xuân Hồng (2010) nghiên cứu mô hình TQM tại Đại học Ngoại ngữ Quân sự; Hoàng Kim Giang (2011) nghiên cứu điều kiện đảm bảo chất lượng tại Đại học Thương mại; các luận án tiến sĩ của Lê Đức Ánh (vận dụng TQM tại trường THPT dân lập), Nguyễn Văn Ly (QLCLĐT trong các học viện, trường Công an nhân dân), Hoàng Thị Minh Phương (đổi mới quản lý trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận TQM).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trước đã tiếp cận TQM ở cấp độ nhà trường nói chung hoặc từng loại hình trường chuyên biệt, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc vận dụng mô hình TQM tích hợp (kết hợp các thành tố cốt lõi của TQM, mô hình 3C và cấu trúc ba giai đoạn Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) vào quản lý chất lượng các chương trình đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Luận án kế thừa và chuẩn hóa các khái niệm, lý thuyết quản lý:
- Quản lý: Hoạt động hướng dẫn, thúc đẩy, điều khiển lao động (quan điểm C. Mác), phối hợp nỗ lực của các cá nhân để đạt mục tiêu tổ chức với chi phí và sự bất mãn thấp nhất (H. Koontz), hoặc hoàn thành công việc đúng cách và tiết kiệm nhất (F.W. Taylor).
- Đào tạo và Đào tạo đại học liên kết quốc tế: Phân biệt đào tạo với giáo dục (Bùi Hiền, 2001); căn cứ Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; quy định đối tác nước ngoài phải có ít nhất 5 năm hoạt động giáo dục, có tư cách pháp nhân và được kiểm định chất lượng bởi cơ quan có thẩm quyền nước sở tại.
- Ba cấp độ quản lý chất lượng (Edward Sallis, 1993):
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control): Tập trung kiểm tra, loại bỏ sản phẩm không đạt chuẩn ở đầu ra sau khi hoàn thành khóa học.
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance): Phòng ngừa sai sót trước và trong quá trình đào tạo theo các chuẩn mực quy định sẵn, thiết lập hệ thống phòng ngừa lỗi và kiểm soát quy trình.
- Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM): Tầng bậc cao nhất, lấy khách hàng làm trung tâm, thực hiện cải tiến liên tục và xây dựng văn hóa chất lượng cho toàn thể tổ chức.
- Các mô hình đối sánh: Mô hình bảo đảm chất lượng AUN-QA (18 tiêu chuẩn, 74 tiêu chí, thang đo 7 mức, ngưỡng đạt 4.0/7.0), mô hình Quản lý chất lượng châu Âu EFQM, hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000:2000, mô hình các yếu tố tổ chức OEM và mô hình CIPO/CIMO (UNESCO).
- Khung phân tích QLCLĐT liên kết quốc tế theo tiếp cận TQM: Kết hợp 3 giai đoạn quản lý chu trình đào tạo (Đầu vào - Quá trình - Đầu ra), 5 thành tố quản trị TQM (Lãnh đạo, Tầm nhìn, Chiến lược, Mục tiêu thách thức, Nhóm) và mô hình 3C (Culture - Văn hóa, Commitment - Cam kết, Communication - Thông tin truyền thông).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng hệ phương pháp kết hợp giữa tiếp cận định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, triển khai qua ba cách tiếp cận: tiếp cận hoạt động, tiếp cận hệ thống và tiếp cận quản lý chất lượng.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên khảo trong và ngoài nước.
- Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục thông qua bảng hỏi để hoàn thiện cơ sở lý luận và bộ công cụ khảo sát.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thực hiện qua 4 bước: thiết kế bảng hỏi, khảo sát thử để chỉnh sửa, điều tra chính thức trên diện rộng, và nhập liệu.
- Phương pháp xử lý thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 for Windows để tính toán các tham số thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình).
- Phương pháp thực nghiệm tác động: Tổ chức thử nghiệm các biện pháp can thiệp (xây dựng văn hóa chất lượng, làm việc nhóm, bài tập dự án) có so sánh đối chứng trước - sau tác động.
Mẫu khảo sát thực tiễn
Mẫu khảo sát gồm 600 khách thể thuộc các chương trình liên kết đào tạo đại học quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội:
| Nhóm khách thể khảo sát |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Sinh viên đang theo học |
193 |
32,17% |
| Sinh viên đã tốt nghiệp (cựu sinh viên) |
228 |
38,00% |
| Cán bộ quản lý và Giảng viên |
179 |
29,83% |
| Tổng cộng |
600 |
100,0% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Chương 1 thiết lập hệ thống quan điểm lý luận về liên kết đào tạo quốc tế và tiếp cận TQM trong giáo dục đại học.
Tác giả làm rõ các đặc trưng cơ bản của chương trình đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội qua các khía cạnh:
- Mục tiêu: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao hội nhập quốc tế; chuyển giao công nghệ đào tạo (chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá); hiện đại hóa cơ sở vật chất; nâng cao vị thế quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội; mở rộng hợp tác quốc tế.
- Mô hình cấp bằng và tỷ lệ giảng viên nước ngoài:
- Chương trình do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng: thiết kế theo chuẩn ĐHQGHN có tham khảo đối tác nước ngoài; tối thiểu 20% khối lượng môn học chuyên môn do giảng viên nước ngoài đảm nhiệm.
- Chương trình do hai bên cùng cấp bằng (song bằng): giảng viên nước ngoài đảm nhiệm tối thiểu 50% khối lượng môn học; khuyến khích bảo vệ khóa luận bằng ngoại ngữ.
- Chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng: giảng dạy theo chương trình của đối tác được bổ sung, thay thế các môn học phù hợp điều kiện Việt Nam.
- Quy định về giảng viên: Giảng viên Việt Nam và quốc tế phải có trình độ từ thạc sĩ trở lên, tối thiểu 5 năm kinh nghiệm giảng dạy đại học/sau đại học; thời lượng chuyên gia tham gia không quá 10% tổng số tín chỉ.
- Yêu cầu chuẩn đầu vào và ngoại ngữ: Điểm thi tuyển sinh từ mức điểm sàn ĐHQGHN trở lên; trình độ ngoại ngữ đối với chương trình cấp bằng ĐHQGHN đạt TOEFL 500 (iBT 60), IELTS 5.5, TCF 350, TRKI 1, HSK cấp 3 đến cấp 6 hoặc phải qua kỳ thi kiểm tra năng lực ngoại ngữ.
- Nội dung quản lý theo ba giai đoạn và tiêu chí đánh giá:
- Quản lý chất lượng đầu vào: công tác tuyển sinh, chuẩn bị đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo và chiêu sinh nhập học.
- Quản lý chất lượng quá trình đào tạo: quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, kiểm tra đánh giá và các điều kiện hỗ trợ đào tạo.
- Quản lý chất lượng đầu ra: làm đồ án/khóa luận hoặc thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp, cấp phát văn bằng chứng chỉ, theo dõi việc làm và khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp.
- Các mô hình và cấp độ quản lý chất lượng: Phân tích thang bậc ba cấp độ của Sallis (1993); các mô hình AUN-QA, EFQM, ISO 9000, OEM, CIPO/CIMO; xác lập sơ đồ khung lý thuyết quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tích hợp 5 thành tố TQM và 3C (Văn hóa, Cam kết, Truyền thông).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC LIÊN KẾT QUỐC TẾ |
| THEO TIẾP CẬN TQM |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 5 THÀNH TỐ TQM: Lãnh đạo - Tầm nhìn - Chiến lược - Mục tiêu thách thức - Nhóm|
| MÔ HÌNH 3C: Culture (Văn hóa) - Commitment (Cam kết) - Communication (TT) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| QUẢN LÝ ĐẦU VÀO --> QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH --> QUẢN LÝ ĐẦU RA |
| - Tuyển sinh - Mục tiêu đào tạo - Đồ án/khóa luận |
| - Giảng viên & CBQL - Nội dung giảng dạy - Xét tốt nghiệp |
| - Cơ sở vật chất - Hoạt động dạy & học - Cấp văn bằng |
| - Chương trình - Kiểm tra, đánh giá - Việc làm/Thích ứng|
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU: CẢI TIẾN LIÊN TỤC - THỎA MÃN NHU CẦU NGƯỜI HỌC & XÃ HỘI |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, phát triển các chương trình liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội (khởi đầu từ chương trình tiếng Nga năm 2002 đến các chương trình cử nhân tiếng Anh, Pháp, Trung và các chương trình sau đại học MBA, EMBA, MAF, MIM...).
Chương này công bố kết quả khảo sát 600 khách thể qua hệ thống bảng hỏi và phân tích SPSS:
1. Đánh giá quản lý chất lượng đầu vào
Khảo sát phân tích 6 nội dung thành phần: công tác tuyển sinh, chuẩn bị đội ngũ giảng viên, chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuẩn bị cơ sở vật chất, chương trình đào tạo và công tác chiêu sinh, nhập học.
- Điểm mạnh: Việc thẩm định năng lực đối tác nước ngoài và quy định tiêu chuẩn văn bằng giảng viên được thực hiện tương đối chặt chẽ.
- Hạn chế: Năng lực ngoại ngữ đầu vào của sinh viên không đồng đều; việc kiểm tra, sàng lọc trình độ ngoại ngữ ở một số khóa còn nợ chuẩn; cơ sở vật chất, phòng học chuyên dụng và phòng thí nghiệm thực hành ở một số đơn vị chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quốc tế đã cam kết.
2. Đánh giá quản lý chất lượng quá trình đào tạo
Khảo sát so sánh ý kiến giữa cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về các khâu: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập của sinh viên, công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập và các điều kiện đảm bảo đào tạo.
- Điểm mạnh: Nội dung chương trình cập nhật từ nước ngoài; giảng viên có trình độ chuyên môn cao; phương pháp giảng dạy có sự đổi mới theo hướng tương tác.
- Hạn chế: Việc kiểm soát tính liêm chính trong học thuật và kiểm tra đánh giá còn thiếu đồng bộ; sinh viên chưa phát huy tối đa tính chủ động tự học; tài liệu học tập chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài tại thư viện còn hạn chế về số lượng và tốc độ cập nhật.
3. Đánh giá quản lý chất lượng đầu ra
Khảo sát ý kiến của cựu sinh viên, cán bộ quản lý và giảng viên về: làm đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp, quy trình xét tốt nghiệp, cấp bằng và quản lý thông tin việc làm, mức độ thích ứng nghề nghiệp.
- Kết quả: Đa số sinh viên tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tốt nhờ ưu thế ngoại ngữ; tuy nhiên, hệ thống theo dõi việc làm sau tốt nghiệp (tracer study) chưa được tổ chức thành quy trình định kỳ mang tính hệ thống; mức độ phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động chưa được tích hợp vào chu trình cải tiến chương trình.
4. Đánh giá thực trạng theo 5 thành tố của TQM và mô hình 3C
- Khảo sát các thành tố lãnh đạo, tầm nhìn, chiến lược, mục tiêu thách thức, tổ chức làm việc nhóm và các yếu tố 3C (Cam kết, Giá trị văn hóa, Thông tin truyền thông) cho thấy: Yếu tố "quá trình và chiến lược hướng đến khách hàng" được quan tâm nhiều nhất; trong khi đó, việc xây dựng "Văn hóa chất lượng" và "Cam kết chất lượng đồng bộ" ở cấp độ từng cá nhân người dạy, người học và nhân viên hỗ trợ vẫn là khâu yếu nhất.
Chương 3: Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Dựa trên các định hướng chiến lược đảm bảo chất lượng của Đại học Quốc gia Hà Nội và 4 nguyên tắc đề xuất (Nguyên tắc kế thừa và phát triển, Nguyên tắc thực tiễn, Nguyên tắc hệ thống, Nguyên tắc khả thi), luận án xác lập 3 nhóm biện pháp:
Nhóm 1: Nhóm các biện pháp quản lý chất lượng đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra
- Quản lý chặt chẽ khâu tuyển sinh và chuẩn hóa việc kiểm tra trình độ ngoại ngữ đầu vào, kiên quyết xử lý tình trạng nợ chuẩn đầu vào.
- Chuẩn hóa quy trình lựa chọn, bồi dưỡng và đánh giá đội ngũ giảng viên (cả giảng viên Việt Nam và giảng viên nước ngoài).
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, hệ thống phòng học, phòng thực hành và liên thông nguồn học liệu với Trung tâm Thông tin Thư viện ĐHQGHN.
- Đổi mới phương pháp dạy học, thúc đẩy học tập chủ động, tăng cường hoạt động tự nghiên cứu của sinh viên.
- Cải tiến quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đảm bảo khách quan, chính xác và minh bạch; chuẩn hóa việc tổ chức bảo vệ khóa luận và xét tốt nghiệp.
- Xây dựng hệ thống quản lý thông tin cựu sinh viên, định kỳ khảo sát khả năng thích ứng nghề nghiệp và mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng lao động để làm căn cứ cải tiến chương trình đào tạo.
Nhóm 2: Nhóm các biện pháp hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng
- Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về vai trò của công tác đảm bảo chất lượng nội bộ.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy chuyên trách và cơ chế phối hợp quản lý chất lượng từ cấp ĐHQGHN đến các đơn vị đào tạo thành viên.
- Xây dựng chính sách chất lượng rõ ràng, ban hành sổ tay chất lượng và kế hoạch chất lượng chi tiết cho từng chương trình liên kết.
- Tăng cường công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình theo các bộ tiêu chuẩn khu vực và quốc tế (AUN-QA).
Nhóm 3: Nhóm các biện pháp bổ trợ và tạo lập văn hóa chất lượng theo tiếp cận TQM
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức hướng tới hình thành ý thức văn hóa chất lượng: "làm đúng ngay từ đầu và đúng ở mọi thời điểm", xem chất lượng là trách nhiệm của mọi thành viên.
- Tổ chức các hoạt động đào tạo, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm (teamwork) cho giảng viên và sinh viên; áp dụng mô hình nhóm chất lượng trong giải quyết các vấn đề đào tạo.
- Nâng cao mức độ cam kết chất lượng của lãnh đạo, cán bộ quản trị, giảng viên và người học.
- Hoàn thiện kênh thông tin, truyền thông nội bộ và đối ngoại, công khai minh bạch các điều kiện đảm bảo chất lượng và chuẩn đầu ra.
Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi và Kết quả thử nghiệm
- Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên khẳng định cả 3 nhóm biện pháp đều đạt mức độ đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi.
- Luận án đã tiến hành thử nghiệm sư phạm một số biện pháp tác động (tổ chức bài tập dự án nhóm, nâng cao nhận thức về văn hóa chất lượng và rèn luyện kỹ năng).
- Kết quả đối sánh giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng (cũng như tự đánh giá của sinh viên trước và sau thử nghiệm) cho thấy nhóm thử nghiệm có sự chuyển biến tích cực về điểm thực hiện bài tập, kỹ năng làm việc nhóm, thái độ học tập và mức độ tự tin thích ứng với các yêu cầu của chương trình liên kết quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án góp phần hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo đại học nói chung và quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế nói riêng.
- Cụ thể hóa khung phân tích và mô hình quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế theo tiếp cận TQM, tích hợp hài hòa giữa chu trình quản lý 3 giai đoạn (Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) với 5 thành tố quản trị TQM và mô hình 3C (Culture, Commitment, Communication), tạo cơ sở lý thuyết cho việc quản trị các chương trình đào tạo quốc tế tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu khảo sát thực nghiệm toàn diện trên mẫu 600 khách thể về thực trạng quản lý chất lượng các chương trình liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội; chỉ ra các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý đầu vào, quá trình đào tạo, chuẩn đầu ra và văn hóa chất lượng.
- Xây dựng hệ thống 3 nhóm biện pháp quản lý khả thi, có căn cứ khoa học và được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia cũng như thử nghiệm thực tiễn.
- Đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học thành viên nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và kiểm định các chương trình liên kết đào tạo quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian tại Đại học Quốc gia Hà Nội – một đại học công lập trọng điểm đa ngành với cơ chế quản trị và nguồn lực đặc thù; mẫu khảo sát chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập hoặc các trường đơn ngành khác trên cả nước. Thử nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên một số nhóm lớp và dạng bài tập cụ thể do giới hạn về thời gian và điều kiện tổ chức.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục đại học khác để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình TQM; đi sâu nghiên cứu việc xây dựng bộ công cụ tự đánh giá chi tiết theo từng chuẩn kiểm định quốc tế đặc thù; phát triển các phần mềm quản lý thông tin tích hợp theo dõi quá trình thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau tốt nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho:
- Cán bộ quản lý giáo dục đại học: Vận dụng khung quản lý chất lượng TQM và 3 nhóm biện pháp để thiết kế, vận hành, tự đánh giá và nâng cao chất lượng các chương trình liên kết quốc tế tại cơ sở đào tạo của mình.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo về cấu trúc khung lý thuyết tích hợp, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng giáo dục.
- Giảng viên tham gia giảng dạy liên kết quốc tế: Tham khảo các phương pháp tổ chức làm việc nhóm, bài tập dự án và nguyên lý xây dựng văn hóa chất lượng trong môi trường giảng dạy đa văn hóa.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT): Cung cấp cứ liệu thực tiễn để rà soát, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật, quy chế quản lý liên kết đào tạo với nước ngoài tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những công cụ và lý thuyết quản lý chất lượng cụ thể nào?
Luận án sử dụng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM), mô hình ba cấp độ chất lượng của Edward Sallis (Kiểm soát chất lượng - Đảm bảo chất lượng - Quản lý chất lượng tổng thể), chu trình Deming (A-P-D-C), sơ đồ nhân quả Ishikawa, mô hình các yếu tố tổ chức OEM, mô hình CIPO/CIMO của UNESCO, bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đại học Đông Nam Á (AUN-QA gồm 18 tiêu chuẩn, 74 tiêu chí) và mô hình 3C (Văn hóa, Cam kết, Thông tin truyền thông).
2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án bao gồm những ai và được xử lý bằng công cụ gì?
Mẫu khảo sát gồm 600 người thuộc các chương trình liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội, chia thành 3 nhóm: 193 sinh viên đang theo học, 228 sinh viên đã tốt nghiệp và 179 cán bộ quản lý cùng giảng viên. Dữ liệu khảo sát được thu thập qua bảng hỏi và xử lý thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 for Windows.
3. Tỷ lệ giảng viên nước ngoài tối thiểu trong các chương trình đào tạo liên kết quốc tế tại ĐHQGHN được quy định như thế nào?
Theo quy định được nêu trong luận án:
- Chương trình do ĐHQGHN cấp bằng: tối thiểu 20% số môn học chuyên môn do giảng viên nước ngoài đảm nhiệm.
- Chương trình do ĐHQGHN và đối tác nước ngoài cùng cấp bằng (song bằng): tối thiểu 50% số môn học do giảng viên nước ngoài đảm nhiệm.
4. Chuẩn đầu vào ngoại ngữ đối với các chương trình liên kết do ĐHQGHN cấp bằng gồm những chứng chỉ nào?
Thí sinh được xét tuyển thẳng về ngoại ngữ nếu có chứng chỉ quốc tế còn hạn:
- Tiếng Anh: TOEFL đạt 500 điểm (TOEFL iBT 60 điểm) hoặc IELTS đạt từ 5.5 trở lên.
- Tiếng Pháp: TCF 350.
- Tiếng Nga: TRKI 1.
- Tiếng Trung: HSK từ cấp 3 đến cấp 6.
Những thí sinh không có chứng chỉ hoặc chứng chỉ hết hạn bắt buộc phải tham gia kỳ thi kiểm tra trình độ ngoại ngữ.
5. Ba nhóm biện pháp quản lý chất lượng được tác giả đề xuất là gì?
- Nhóm các biện pháp quản lý chất lượng đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra.
- Nhóm các biện pháp hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng.
- Nhóm các biện pháp bổ trợ và tạo lập văn hóa chất lượng theo tiếp cận TQM.
Kết luận
Luận án của tác giả Trịnh Thị Diệu Hằng đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong giáo dục đại học Việt Nam thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận TQM. Trên cơ sở khảo sát 600 khách thể và phân tích thực nghiệm, công trình đã xác lập hệ thống 3 nhóm biện pháp mang tính khả thi, gắn kết giữa kiểm soát quy trình đào tạo với việc xây dựng văn hóa chất lượng và sự cam kết của toàn thể tổ chức. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn giá trị cho việc nâng cao hiệu quả quản lý các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế trong bối cảnh hội nhập giáo dục đại học.