chương 1, tác giả trình bày Tổng quan vấn đề nghiên cứu; khái niệm quản lý, quản lý đào tạo ở các trường Đại học sư phạm kỹ thuật (ĐHSPKT); Khái niệm và nội 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dung ĐBCL; Các yếu tố tác động đến ĐBCL đào tạo và quản lý các yếu tố ĐBCL trong đào tạo. Cũng trong chương này, tác giả còn nêu kinh nghiệm quản lý đào tạo theo hướng ĐBCL của một số nước trên thế giới. Trong chương 2, qua nghiên cứu hệ thống các trường ĐHSPKT của Việt Nam và khảo sát thực trạng quản lý đào tạo tại các cơ sở này, bằng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau tác giả đã nêu bật thực trạng quản lý đào tạo của các nhà trường trong hệ thống ĐHSPKT về: Sứ mệnh, Tầm nhìn, mục tiêu; về quản lý chương trình đào tạo; về đội ngũ CBQL và CBGD; về quản lý cơ sở vật chất; tổ chức đào tạo và chất lượng sinh viên tốt nghiệp ra trường. Tác giả đã đề xuất 05 nhóm giải pháp và đưa ra chương trình khảo nghiệm và tác động kiểm chứng các giải pháp quản lý ĐBCL đào tạo tại các trường ĐHSPKT trong chương 3.
Nội dung các nhóm giải pháp đề xuất là: i) Xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu phát triển trường ĐHSPKT; ii) Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ CBQL và CBGD ở các trường ĐHSPKT; iii) Xây dựng mới chương trình đào tạo tại các trường ĐHSPKT; iv) Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đảm bảo chất lượng đào tạo; v) Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đào tạo. Trong từng nhóm giải pháp tác giả trình bày theo các nội dung sau: Mục đích của giải pháp; Nội dung thực hiện giải pháp; Tổ chức thực hiện giải pháp; Điều kiện thực hiện giải pháp và điều nổi bật trong luận án là sau khi trình bày các giải pháp ĐBCL đào tạo, tác giả đã nêu lên mối liên hệ biện chứng giữa các giải pháp và tác động qua lại, hỗ trợ nhau trong quá trình đảm bảo chất lượng đào tạo. Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý * Khái niệm quản lý: Quản lý là một hoạt động của con người diễn ra chủ yếu trong một tổ chức hoặc một nhóm xã hội; Bản chất của hoạt động này là tạo ra những tác động có tính mục đích, nhằm phối hợp những nỗ lực của mọi người vì mục đích đó; Quan hệ trong quản lý là quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý và các cá nhân (hoặc nhóm cá nhân) trong tổ chức hướng tới mục tiêu phát triển của tổ chức; Chức năng của hoạt động quản lý bao gồm: định hướng, tổ chức lãnh đạo, phối hợp và kiểm soát tổ chức một cách tổng thể hoặc chỉ về một mặt nào đó.
Trên cơ sở khái quát hóa từ những quan niệm trên, đề tài quan niệm: Quản lý là sự tác động có mục đích mang tính khoa học, tính nghệ thuật, tính 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com định hướng, thông qua một tổ chức, có sự lựa chọn các phương thức tác động có thể có của chủ thể dựa trên các thông tin về đối tượng và môi trường nhằm làm cho đối tượng bị quản lý vận động ổn định, phát triển để đạt tới mục tiêu đã hướng đích thông qua các điều kiện, phương tiện xác định. Hoạt động quản lý là quá trình đạt mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý. * Những chức năng cơ bản của quản lý: - Lập kế hoạch: Lập kế hoạch là xác định mục tiêu, mục đích cần đạt tới hoặc trạng thái tương lai của tổ chức, dự kiến hướng đi, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu đó. Trong phần lập kế hoạch có 3 nội dung chủ yếu là: xác định mục tiêu; xác định các nguồn lực để thực hiện mục tiêu; xác định các biện pháp cần thiết để đạt được mục tiêu.
Khi xác định kế hoạch cần xác định rõ 3 loại kế hoạch: Kế hoạch chiến lược; kế hoạch chiến thuật; và kế hoạch tác nghiệp để thực hiện mục tiêu kế hoạch. - Tổ chức: Tổ chức là qui trình biến đổi ý tưởng của kế hoạch thành hiện thực. Đó là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, phân bổ quyền hạn và phân bổ nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ thực hiện các hoạt động trong bộ phận mà họ được giao phụ trách nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất. - Chỉ đạo, điều hành: Chỉ đạo, điều hành là tác động của người quản lý vào con người và tổ chức của hệ thống nhằm liên kết các hoạt động của các thành viên trong tổ chức hướng tới đạt mục tiêu mà tổ chức đề ra.
Đó là hoạt động thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình quản lý, từ khi lập kế hoạch cho tới khâu kiểm tra và đánh giá kết quả của tổ chức. - Kiểm tra: Đây là một trong những chức năng quan trọng nhất trong hoạt động quản lý. Nếu không kiểm tra coi như không có quản lý. Theo lý thuyết hệ thống thì kiểm tra chính là mối liên hệ ngược trong quản lý.
Trong kiểm tra cần đặt ra 3 yêu cầu cơ bản sau: Xây dựng chuẩn để thực hiện; đánh giá việc thực hiện chuẩn trên cơ sở so sánh với với chuẩn đã xây dựng; trong quá trình kiểm tra nếu có sự sai lệch với chuẩn thì điều chỉnh hoạt động đi đúng hướng nhằm đạt mục tiêu đã xây dựng. Tóm lại: các chức năng của quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau, người quản lý luôn phải nắm bắt và xử lý thông tin để điều chỉnh hoạt động kịp thời đi đúng hướng nhằm đạt được mục tiêu đã xác định. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 1.
Quản lý giáo dục Là một quá trình triển khai và thực hiện có hiệu quả việc thực hiện các mục tiêu đào tạo, các chủ trương chính sách giáo dục quốc gia, nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục. Quản lý giáo dục là nhân tố then chốt đảm bảo sự thành công của phát triển giáo dục đối với mỗi quốc gia. Quản lý giáo dục là một công việc rất quan trọng trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực với nhiệm vụ xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên có đầy đủ kiến thức, kỹ năng, phẩm chất để đảm nhận các công việc sau: - Nghiên cứu khoa học quản lý và quản lý giáo dục trong các cơ quan tham mưu hoạch định chiến lược phát triển giáo dục; - Làm công tác giảng dạy trong các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, nhân viên trong ngành giáo dục và đào tạo; - Tham gia quản lý chuyên môn, hành chính nhân sự trong các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo các cấp (Bộ, Sở và Phòng giáo dục và đào tạo); - Tham gia trực tiếp quản lý học sinh, sinh viên, quản lý đào tạo, quản lý đội ngũ, cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị phục vụ công tác giáo dục và đào tạo. Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các công tác khác trong các trường mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp và dạy nghề.
Quản lý nhà trường Nhà trường là thiết chế hiện thực hóa sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế - xã hội. Trong cuốn sách Quản lý giáo dục của tác giả Đặng Quốc Bảo [4] đã nêu rõ: Quản lí xã hội lấy tiêu điểm là quản lí giáo dục (giáo dục là quốc sách hàng đầu) thì quản lí giáo dục phải coi nhà trường là nút bấm (quản lí lấy nhà trường làm nền tảng: School - based management) và quản lí nhà trường phải lấy quản lí việc dạy học là khâu cơ bản, việc dạy học phải xuất phát từ người học (learner-centred teaching) và hướng vào người học. Nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết chế sư phạm đơn thuần, công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình thành “Nhân cách - Sức lao động”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng nguồn vốn con người, vốn tổ chức và vốn xã hội. Từ nhà trường, hai quá trình “Xã hội hóa giáo dục” và “Giáo dục hóa xã hội” quyện chặt vào nhau để hình thành “xã hội học tập”.
Quản lý nhà trường phải tuân thủ thực hiện theo các qui định của hệ thống giáo dục quốc dân 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com và các hệ thống khác theo luật giáo dục. Trong nhà trường, Hiệu trưởng phải là người nắm chắc các nhân tố cấu thành nhà trường và xử lý mối liên hệ giữa các nhân tố đó để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà trường. Mô hình hóa mối liên hệ các nhân tố cấu thành nhà trường: - Mục tiêu đào tạo (M) chịu sự quy định của mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; - Nội dung đào tạo (N) được xác định từ mục tiêu đào tạo và thành quả của khoa học kỹ thuật và văn hóa; - Phương pháp đào tạo (P) được hình thành từ thành quả của khoa học giáo dục và quy định bởi mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục; - Lực lượng đào tạo (Người dạy - Th) trong mối quan hệ với lao động xã hội của đất nước, của cộng đồng; - Đối tượng đào tạo (Người học - Tr) trong mối quan hệ với dân số học đường; - Hình thức tổ chức đào tạo (H); - Điều kiện đào tạo (Đ); Bao gồm: điều kiện tài lực, vật lực, nhân lực, thông tin; - Môi trường đào tạo (MT) gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nơi trường đặt địa điểm; - Bộ máy đào tạo (BM); - Quy chế đào tạo (QC). Mô hình hóa mối liên hệ các yếu tố cấu thành nhà trƣờng M: Mục tiêu đào tạo; H: Hình thức đào tạo; N: Nội dung đào tạo; Đ: Điều kiện đào tạo; P: Phương pháp đào tạo; MT: Môi trường đào tạo; Th: Thầy - Lực lượng đào tạo; BM: Bộ máy đào tạo; Tr: Trò - Đối tượng đào tạo QC: Qui chế đào tạo.
18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.