Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, việc chuẩn hóa và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ giáo viên phổ thông giữ vai trò then chốt. Thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục, công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học cho nhà giáo trở thành nhiệm vụ chiến lược cấp thiết.

Tuy nhiên, trong thực tế tại nhiều địa phương, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng tin học vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, chương trình đào tạo chưa bám sát nhu cầu thực tiễn và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị chưa thực sự đồng bộ. Đề tài nghiên cứu khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Phan Quang Long tập trung giải quyết vấn đề tối ưu hóa công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng tin học cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2013-2015, tác động trực tiếp đến mạng lưới giáo dục gồm 47 trường trung học phổ thông và phục vụ nhu cầu học tập của hơn 44.252 học sinh cấp trung học phổ thông toàn tỉnh. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa năng lực cho 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng và nâng cao hiệu quả quản trị giáo dục tại các trung tâm công lập cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý khoa học kinh điển của Frederick Taylor, lý thuyết hành chính của Henri Fayol và lý thuyết tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục của các học giả Việt Nam như tác giả Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm và Nguyễn Ngọc Quang. Khung lý thuyết vận hành theo chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá.

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm huy động và sử dụng tối ưu các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài lực để đạt mục tiêu giáo dục.
  • Hoạt động bồi dưỡng: Quá trình đào tạo tiếp tục trong thời gian làm việc nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp theo khuyến nghị của UNESCO.
  • Bồi dưỡng tin học cho giáo viên phổ thông: Hoạt động trang bị kiến thức khoa học công nghệ, kỹ năng khai thác phần mềm dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng tin học: Sự tác động có tổ chức và hướng đích của nhà quản lý đối với quá trình bồi dưỡng nhằm nâng cao chuẩn nghề nghiệp cho nhà giáo.

Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý gồm cơ chế chính sách của Nhà nước, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý với 100% đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên, trình độ đội ngũ giảng viên và điều kiện cơ sở vật chất phòng máy thực hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua khảo sát thực chứng trên mẫu đại diện gồm 122 khách thể, bao gồm 10 cán bộ quản lý, 12 giáo viên tin học trực tiếp giảng dạy và 100 học viên là giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các khối trường công lập và ngoài công lập tại 277 xã, phường, thị trấn trong tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn:

  • Xử lý dữ liệu định lượng: Áp dụng phương pháp toán thống kê để tính tần số, tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình trên thang đo 3 mức độ và hệ số tương quan để kiểm định mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
  • Thu thập dữ liệu định tính: Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi an-két, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý, quan sát giờ dạy thực hành và phân tích hồ sơ quản lý, kế hoạch đào tạo của Trung tâm giai đoạn 2014-2015.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, đa chiều và phản ánh trung thực mối tương quan giữa chủ thể quản lý và đối tượng thụ hưởng đào tạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về thực trạng đào tạo và quản lý bồi dưỡng tin học tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ qua các số liệu cụ thể:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của môn Tin học và công tác bồi dưỡng đạt mức độ đồng thuận rất cao. Có tới 92,6% tổng số đối tượng khảo sát đánh giá việc bồi dưỡng là rất quan trọng và quan trọng, trong đó 78,7% khẳng định mức độ rất quan trọng. Riêng nhóm cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy có tỷ lệ tán thành tuyệt đối ở mức rất quan trọng đạt 81,9%.

Thứ hai, về nội dung bồi dưỡng, nội dung "Thiết kế giáo án điện tử" có tần suất thực hiện cao nhất với điểm trung bình đạt 2,73/3 điểm. Tuy nhiên, nội dung được đánh giá mang lại hiệu quả thực tế cao nhất lại là "Sử dụng một số phần mềm dạy học" với điểm trung bình đạt 2,37/3 điểm. Các nội dung về học tập trực tuyến, tham gia diễn đàn trao đổi chuyên môn qua mạng internet có tần suất và hiệu quả thấp nhất, chỉ đạt khoảng 2,05/3 điểm.

Thứ ba, về phương pháp và hình thức bồi dưỡng, "Phương pháp thực hành" dẫn đầu về mức độ hiệu quả với điểm trung bình 2,66/3 điểm, tiếp theo là thảo luận nhóm đạt 2,28/3 điểm. Trái lại, "Phương pháp tự bồi dưỡng của học viên" chỉ đạt điểm hiệu quả khiêm tốn là 1,75/3 điểm. Hình thức bồi dưỡng theo chương trình sách giáo khoa mới đạt hiệu quả cao nhất với 2,36/3 điểm, trong khi bồi dưỡng từ xa đạt mức thấp nhất là 2,00/3 điểm.

Thứ tư, về năng lực đội ngũ giảng dạy của Trung tâm, tổ Tin học gồm 12 giáo viên biên chế với 83,3% là nam giới và 91,7% ở độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi. Về thâm niên, 83,3% giáo viên có trên 10 năm công tác; về trình độ, 25% đạt học vị Thạc sĩ và 75% đạt trình độ Cử nhân đại học. Dù vậy, trong công tác lập kế hoạch, khâu "Lấy ý kiến góp ý của tập thể và hoàn thiện kế hoạch" đạt điểm đánh giá thấp nhất, chỉ dừng ở mức 1,96/3 điểm.

Thảo luận kết quả

Kết quả khảo sát phản ánh sự chênh lệch rõ nét giữa mức độ tổ chức thường xuyên và hiệu quả thực tế của các hoạt động. Nguyên nhân là do các khóa bồi dưỡng còn nặng về tính chu kỳ ngắn hạn, chưa tạo điều kiện cho học viên đào sâu kỹ năng tự học. Việc thiết kế giáo án điện tử được thực hiện nhiều nhưng hiệu quả ứng dụng phần mềm chuyên ngành mới là yếu tố quyết định chất lượng bài giảng trực quan trên lớp.

Khi đối sánh với một nghiên cứu gần đây tại huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ và nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng, kết quả cho thấy sự tương đồng về rào cản thời gian và áp lực chuyên môn của giáo viên phổ thông, dẫn đến phương pháp tự bồi dưỡng đạt điểm thấp dưới 1,80/3 điểm.

Dữ liệu nghiên cứu khi được biểu diễn qua biểu đồ phân tán tương quan và bảng ma trận đánh giá 4 chức năng quản lý đã làm nổi bật điểm nghẽn lớn nhất: Khâu phối hợp liên bộ phận và đôn đốc thực hiện chỉ đạt mức trung bình 2,11/3 điểm. Điều này khẳng định sự cần thiết phải tái cấu trúc quy trình quản lý bồi dưỡng theo hướng chuyên nghiệp hóa và lấy người học làm trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý chiến lược mang tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng tin học cho giáo viên phổ thông:

  1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Ban Giám đốc Trung tâm chủ trì tổ chức các hội nghị quán triệt văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nâng tỷ lệ giáo viên nhận thức sâu sắc về vai trò ứng dụng công nghệ thông tin đạt mức 100% trước quý II/2016.
  2. Đổi mới quy trình lập kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên kết quả phân loại chuẩn kỹ năng đầu vào của giáo viên, áp dụng quy trình tổ chức 5 bước chuẩn hóa, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90% học viên hài lòng trong giai đoạn 2016-2018.
  3. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên: Tổ Tin học xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nội bộ, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên đạt trình độ Thạc sĩ từ 25% lên 100% trước năm 2020, mỗi năm thực hiện tối thiểu 2 đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào giảng dạy.
  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và môi trường thực hành: Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Trung tâm huy động nguồn vốn đầu tư nâng cấp 100% hệ thống máy vi tính, bổ sung đường truyền internet cáp quang tốc độ cao và phòng lab đa phương tiện trước năm học 2016-2017.
  5. Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành: Thiết lập quy chế phối hợp thường xuyên giữa Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học với 47 trường THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ để thống nhất kế hoạch cử giáo viên tham gia bồi dưỡng định kỳ và đánh giá sau đào tạo.
  6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Chuyển đổi phương thức kiểm tra từ lý thuyết sang đánh giá sản phẩm thực hành thực tế, đảm bảo 95% giáo viên sau bồi dưỡng có thể tự xây dựng bài giảng điện tử tương tác và sử dụng thành thạo phần mềm chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc và là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo: Vận dụng khung cơ sở lý luận và 6 biện pháp quản lý để xây dựng chính sách, quy hoạch mạng lưới và phân bổ kinh phí bồi dưỡng giáo viên trên phạm vi toàn tỉnh.
  2. Ban Giám đốc và giảng viên các Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học: Khai thác quy trình xây dựng chương trình bồi dưỡng, tối ưu hóa phương pháp giảng dạy thực hành chiếm ưu thế 2,66 điểm và nâng cao năng lực quản trị nội bộ.
  3. Cán bộ quản lý tại 47 trường THPT và trường phổ thông các cấp: Ứng dụng mô hình đánh giá nhu cầu bồi dưỡng giáo viên, thiết lập tiêu chí kiểm tra năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá thi đua giáo viên hàng năm.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu, bộ công cụ bảng hỏi an-két 122 mẫu và phương pháp xử lý số liệu thống kê toán học cho các đề tài phát triển nhân lực ngành giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề then chốt nào trong quản lý giáo dục tại tỉnh Phú Thọ?

Nghiên cứu tập trung giải quyết khoảng cách giữa nhu cầu đổi mới dạy học và năng lực tin học thực tế của giáo viên phổ thông. Dữ liệu chỉ ra rằng có tới 92,6% giáo viên đánh giá bồi dưỡng là quan trọng, nhưng hiệu quả tự học chỉ đạt 1,75/3 điểm. Đề tài cung cấp giải pháp quản lý đồng bộ giúp nâng cao kỹ năng công nghệ cho đội ngũ giáo viên tại 47 trường THPT toàn tỉnh.

Khảo sát thực trạng của luận văn được thực hiện trên quy mô và đối tượng nào?

Khảo sát thực chứng được tiến hành trên 122 đối tượng thuộc địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2014-2015. Cụ thể bao gồm 10 cán bộ quản lý trung tâm và tổ chuyên môn, 12 giáo viên tin học trực tiếp bồi dưỡng và 100 học viên là giáo viên các trường phổ thông trên toàn tỉnh, đảm bảo tính đại diện và khách quan khoa học.

Nội dung và phương pháp bồi dưỡng nào mang lại hiệu quả thực tế cao nhất?

Theo số liệu thống kê của đề tài, nội dung bồi dưỡng về "Sử dụng một số phần mềm dạy học" đạt hiệu quả cao nhất với điểm trung bình 2,37/3 điểm. Về phương pháp giảng dạy, "Phương pháp thực hành" trên máy vi tính đạt điểm hiệu quả vượt trội là 2,66/3 điểm, vượt trội hơn hẳn phương pháp thuyết trình truyền thống.

Đội ngũ giáo viên Tin học tại Trung tâm có những ưu thế và thách thức gì?

Tổ Tin học gồm 12 giáo viên với thế mạnh lớn về kinh nghiệm khi có 83,3% công tác trên 10 năm và 91,7% trong độ tuổi vàng 30-40 tuổi; 100% đạt chuẩn và trên chuẩn đại học với 25% trình độ Thạc sĩ. Tuy nhiên, thách thức lớn là khối lượng công việc đào tạo lớn và việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ thạc sĩ cho 75% còn lại cần lộ trình hỗ trợ cụ thể.

Biện pháp nào mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng tại trung tâm?

Biện pháp đột phá là đổi mới quy trình lập kế hoạch dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế của từng khối trường, kết hợp đầu tư hiện đại hóa 100% phòng máy vi tính. Giải pháp này giúp khắc phục hạn chế khâu lấy ý kiến tập thể vốn chỉ đạt 1,96/3 điểm, tạo động lực thực hành trực tiếp cho giáo viên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng tin học cho giáo viên phổ thông theo 4 chức năng quản lý khoa học.
  • Đánh giá thực trạng khách quan qua 122 mẫu khảo sát, chỉ ra tỷ lệ nhận thức tích cực đạt 92,6% nhưng bộc lộ điểm nghẽn ở phương pháp tự học và công tác lấy ý kiến kế hoạch chỉ đạt 1,96/3 điểm.
  • Khẳng định vai trò nòng cốt của đội ngũ 12 giáo viên tin học với 83,3% có thâm niên trên 10 năm và đề ra lộ trình nâng tỷ lệ thạc sĩ lên 100% trước năm 2020.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ, có tính kế thừa và khả thi cao đối với hệ thống 47 trường THPT tỉnh Phú Thọ.
  • Khảo nghiệm chuyên gia chứng minh mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của toàn bộ hệ thống giải pháp.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng tin học chuẩn mực, gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với các trường phổ thông. Về lộ trình triển khai tiếp theo, các giải pháp cần được áp dụng thí điểm ngay trong năm học 2015-2016 và mở rộng hoàn thiện đến năm 2020. Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông và cán bộ đào tạo hãy áp dụng ngay các giải pháp của luận văn để nâng cao năng lực công nghệ thông tin cho đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số giáo dục toàn diện.