Nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại học viện viettel theo mô hình trường đại học trong doanh, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Học viện Viettel

Chuyên ngành

Quản lý bồi dưỡng nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
242
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án

1.2. Giá trị của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NHÂN LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Những vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại các trường đại học trong doanh nghiệp

2.2. Những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại các trường đại học trong doanh nghiệp

2.3. Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại các trường đại học trong doanh nghiệp và Học viện Viettel

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NHÂN LỰC TẠI HỌC VIỆN VIETTEL THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG DOANH NGHIỆP

3.1. Khái quát chung về Học viện Viettel

3.2. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng

3.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp

3.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp

3.5. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp

3.6. Đánh giá chung và nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp

4. CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NHÂN LỰC TẠI HỌC VIỆN VIETTEL THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG DOANH NGHIỆP

4.1. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp

4.2. Khảo nghiệm và thử nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel

Quản lý bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Tập đoàn CN-VT Quân đội. Học viện không chỉ đào tạo kiến thức chuyên môn mà còn phát triển kỹ năng mềm cho nhân viên. Việc quản lý hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nhân lực sẽ góp phần tạo ra một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại.

1.1. Định nghĩa và vai trò của bồi dưỡng nhân lực

Bồi dưỡng nhân lực là quá trình nâng cao kiến thức, kỹ năng và thái độ của nhân viên. Tại Học viện Viettel, bồi dưỡng nhân lực không chỉ giúp nhân viên phát triển bản thân mà còn tạo ra giá trị cho tổ chức. Việc này giúp tăng cường năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu phát triển của Tập đoàn.

1.2. Mô hình bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel

Mô hình bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel được xây dựng dựa trên các nguyên tắc hiện đại, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Học viện áp dụng các phương pháp đào tạo đa dạng, từ giảng dạy trực tiếp đến các khóa học trực tuyến, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhân viên.

II. Những thách thức trong quản lý bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel

Mặc dù Học viện Viettel đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý bồi dưỡng nhân lực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm việc thiếu sự đồng bộ trong quy trình quản lý, sự không nhất quán trong phương pháp đào tạo và sự thiếu chủ động của nhân viên trong việc tự bồi dưỡng.

2.1. Thiếu sự đồng bộ trong quy trình quản lý

Quy trình quản lý bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel chưa được thực hiện một cách đồng bộ. Điều này dẫn đến việc một số nhân viên không nhận được sự hỗ trợ cần thiết trong quá trình phát triển nghề nghiệp của họ.

2.2. Sự không nhất quán trong phương pháp đào tạo

Các phương pháp đào tạo tại Học viện Viettel chưa được chuẩn hóa, dẫn đến sự không đồng nhất trong chất lượng đào tạo. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng nhân lực và sự phát triển của nhân viên.

III. Phương pháp quản lý bồi dưỡng nhân lực hiệu quả tại Học viện Viettel

Để nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng nhân lực, Học viện Viettel cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đào tạo mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho nhân viên.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực một cách hiệu quả hơn. Hệ thống quản lý học tập trực tuyến sẽ giúp theo dõi tiến độ học tập của nhân viên và cung cấp các tài liệu học tập cần thiết.

3.2. Tăng cường sự tham gia của nhân viên

Khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình bồi dưỡng sẽ tạo ra động lực học tập cao hơn. Học viện có thể tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm để nhân viên chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Học viện Viettel

Các nghiên cứu thực tiễn tại Học viện Viettel cho thấy rằng việc quản lý bồi dưỡng nhân lực có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất làm việc của nhân viên. Những kết quả này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đào tạo mà còn nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng nhân lực

Các chỉ số đánh giá hiệu quả bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong năng lực làm việc của nhân viên. Điều này chứng tỏ rằng các chương trình bồi dưỡng đang đi đúng hướng.

4.2. Phản hồi từ nhân viên về chương trình bồi dưỡng

Phản hồi từ nhân viên cho thấy họ cảm thấy hài lòng với các chương trình bồi dưỡng hiện tại. Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện một số khía cạnh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của họ.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của quản lý bồi dưỡng nhân lực

Quản lý bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel cần được cải tiến liên tục để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và công nghệ thông tin sẽ giúp nâng cao chất lượng bồi dưỡng nhân lực trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển bồi dưỡng nhân lực

Học viện Viettel cần xác định rõ định hướng phát triển bồi dưỡng nhân lực trong những năm tới. Điều này bao gồm việc mở rộng các chương trình đào tạo và cải thiện chất lượng giảng dạy.

5.2. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp

Hợp tác với các doanh nghiệp sẽ giúp Học viện Viettel nắm bắt được nhu cầu thực tế của thị trường lao động, từ đó điều chỉnh chương trình bồi dưỡng cho phù hợp.

16/08/2025
Luận án tiến sĩ quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại học viện viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án 1. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến nhân lực và bồi dưỡng nhân lực ở các trường đại học 1. Những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài Trong cuốn sách The economic training (Đào tạo hiệu quả) [81] Adam Smith (1955) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục ở nhiều điểm khác nhau.

Ông coi “Sự giàu có của các quốc gia” thông qua giáo dục và ông cũng đã đưa nội dung “năng lực hữu ích và học được của tất cả mọi thành viên của xã hội” [81, tr.112] vào khái niệm là “vốn cố định”. Ông cho rằng, bồi dưỡng nhân lực /đào tạo huấn luyện cho công nhân viên là hạng mục quản lý không thể thiếu của doanh nghiệp, họ coi đào tạo huấn luyện là một loại tái đầu tư, hơn thế nữa học còn gọi là “đầu tư có tính chiến lược rủi ro rất nhỏ song thu được hiệu quả rất lớn” [81, tr. Thông qua bồi dưỡng có thể nâng cao khả năng nghiệp vụ của công nhân viên, càng kích thích được tính tự giác và tính tích cực công tác của họ, phục vụ doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Vì thế, khi vạch kế hoạch đào tạo huấn luyện cho công nhân viên, người lãnh đạo không nên chỉ nhìn thấy hiệu quả trực tiếp của tập huấn mà phải nhìn thấy hiệu ứng nó mang lại là lâu dài.

Hình thức bồi dưỡng công chức được áp dụng linh hoạt phù hợp với từng đối tượng như: đào tạo cơ bản, bồi dưỡng nâng cao, mở rộng và bổ sung. Tổng thuật công trình The main theories in 40 years of Li Cien Deu (Tuyển 40 năm chính luận của Lý Quang Diệu) (1994), đã khẳng định rõ những tư tưởng của Lý Quang Diệu về sử dụng nguồn nhân lực, tầm quan TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 16 trọng của nhân lực, vai trò của GD&ĐT với phát triển nhân lực, đào tạo nhân tài; nhấn mạnh “chế độ Singapore thực hành là chế độ trọng dụng nhân tài” [Dẫn theo 11, tr.158]; coi việc biết đào tạo, trọng dụng nhân lực và nhân tài là bí quyết thành công của Singapore. Tác giả đã đề cập đến vai trò của nhân lực, tác động của kinh tế đến phát triển nhân lực. Amstrong (1996) viết trong cuốn sách Manage the fostering process (Quản lý quá trình bồi dưỡng) đã cho rằng quá trình bồi dưỡng phải có kế hoạch xác định, nhằm nâng cao khả năng làm việc thực tế.

Quá trình bồi dưỡng bao gồm các công đoạn sau: Xây dựng chương trình bồi dưỡng: xác định mục tiêu, nội dung, đối tượng, phương pháp, phương tiện bồi dưỡng; phân công người đảm nhiệm bồi dưỡng; khai thác các nguồn lực bồi dưỡng; bồi dưỡng hiệu quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng [82]. Các nhà giáo dục Mỹ Donnelly, Giboson và Ivancevich (2001) trong cuốn sách Foster the human force for the future (Bồi dưỡng nhân lực cho tương lai) đã cho rằng: để có một chương trình bồi dưỡng, bồi dưỡng có hiệu quả cần phải căn cứ trên nhu cầu chuyên môn của cá nhân và tổ chức, mục tiêu bồi dưỡng phải làm rõ những vấn đề sẽ được giải quyết, phải dựa trên những lý luận về bồi dưỡng cần được bồi dưỡng để xác định xem chương trình bồi dưỡng tiến triển như thế nào. Các tác giả cho rằng, nhân lực cho thế hệ sau là vấn đề cốt lõi của mọi nền kinh tế, không phân biệt hình thái kinh tế xã hội, không phụ thuộc vào chế độ chính trị. Nhân lực là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả và chất lượng sản xuất, làm chủ phương tiện và công cụ lao động [87].

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Kagan (2006) trong bài viết “The U. Military's Manpower Crisis” (Bồi dưỡng nguồn nhân lực trong Quân đội Hoa Kỳ) [93] đã chỉ ra nguồn gốc cuộc khủng hoảng về nhân lực trong quân đội Hoa Kỳ hiện nay xuất phát từ chính sách phát triển quân đội Hoa Kỳ những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX. Chính sách đó thiếu quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là các chuyên gia và hoạch định chính sách.

Phương hướng giải quyết là vừa phát triển vũ khí trang bị kỹ thuật công nghệ cao, đồng thời tăng đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực. Quá trình đào tạo người lính phải được thiết kế đủ về thời gian, chú trọng đổi mới công nghệ đào tạo và phương tiện hỗ trợ, dự kiến được những yêu cầu mới trong tương lai; chú trọng đào tạo khả năng thích ứng với văn hoá và ngôn ngữ của địa phương. Đây là những gợi ý quan trọng về phương pháp và nội dung bồi dưỡng nhân lực trong lĩnh vực quân sự nói chung và nguồn nhân lực chất lượng cao trong quân đội nói riêng. Fuiriki (2010), trong cuốn sách The preparation the human force for the building the country (Chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình xây dựng đất nước) cho rằng: “Bồi dưỡng cán bộ được thực hiện qua các lớp huấn luyện, bồi dưỡng ở nhiều cấp khác nhau.

Mỗi Bộ đều có chương trình huấn luyện, bồi dưỡng định kỳ hằng năm cho cán bộ, công chức nhằm cập nhật kiến thức về hành chính, tình hình kinh tế, chính trị của TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 18 Nhật và thế giới cho các công chức trẻ, mỗi năm có nhiều khoá và mỗi khoá kéo dài bốn, năm tuần. Đối với cấp trưởng phòng, hằng năm có những lớp bồi dưỡng chung, do Cục Tổng vụ hoặc cơ quan nhân sự tổ chức” [94, tr. Mục đích của những lớp bồi dưỡng này là giúp cho các cán bộ lãnh đạo nắm bắt những vấn đề mới trong kinh tế, chính trị của Nhật và thế giới để vận dụng vào việc định ra chính sách. Tác giả France Halk (2011), viết trong cuốn sách The studying social (Xã hội học tập) cho rằng, bồi dưỡng liên tục được xem là động lực chủ đạo để quản lý nguồn nhân lực được phát triển tốt hơn.

Đặc biệt, đào tạo nhằm thích ứng với nhiệm vụ mới. Bồi dưỡng liên tục để công chức phù hợp với công việc khi thăng cấp, biệt phái, chuyển công tác. Chương trình bồi dưỡng được tiến hành trong thời gian một tuần, hai tuần hoặc thực tập dài hạn, nhưng được chia làm nhiều lần, để không làm gián đoạn công việc của công chức. Hiệu quả hoạt động bồi dưỡng không chỉ phụ thuộc vào nhà trường, các cơ sở giáo dục mà còn phụ thuộc vào tự bồi dưỡng, tự trau dồi kiến thức, năng lực của công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ [92].

Archambault (2011), trong đề tài Study the fostering the youth (Nghiên cứu về bồi dưỡng thế hệ trẻ) khẳng định, việc bồi dưỡng nhân lực luôn được coi trọng. Đối với công chức làm nghiệp vụ giản TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 19 đơn thì được bồi dưỡng 6 tháng, làm nghiệp vụ trung cấp thì bồi dưỡng nhiều giai đoạn kéo dài từ 2-3 năm. Nội dung bồi dưỡng bao gồm: Khoa học chính trị, hành chính, kiến thức về ngân sách, về kỹ năng giao tiếp với công dân. Sau 2-3 năm thì được bồi dưỡng lại.

Như vậy, tác giả luôn quan tâm đến bồi dưỡng nhân lực, đặc biệt nhân lực trẻ phải được quan tâm bồi dưỡng cho phù hợp với nhiệm vụ và đặc điểm từng người để phát huy tối đa khả năng, sở trường của từng người [97]. Những công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước Nghiêm Đình Vỳ, Nguyễn Đắc Hưng (2002) trong cuốn sách Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài [80]. Các tác giả đã trình bày khái quát về lịch sử giáo dục Việt Nam và những vấn đề đặt ra, nhiệm vụ của giáo dục Việt Nam trong thế kỷ thử XXI. Các tác giả cũng đề cập nhiều nội dung quan trọng về phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ nhân tài.

Từ thực tiễn đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài của Việt Nam, các tác giả khẳng định phải coi đào tạo nhân tài là trách nhiệm của toàn xã hội, trước hết là của các cơ sở đào tạo, NCKH, các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đồng thời các tác giả cho rằng, để xây dựng lực lượng trí thức, nhân tài đáp ứng yêu cầu của đất nước thì Đảng, Nhà nước cần quan tâm tạo điều kiện để phát triển nhân tài, trong đó, phải có chính sách trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với nhân tài. Bên cạnh đó, phải xây dựng hệ thống giáo dục mang tính toàn diện. Dưới góc độ tiếp cận kinh tế, trong cuốn sách Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo.

Kinh nghiệm Đông Á [48] Lê Thị Ái Lâm (2003) đã luận giải lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT. Tác giả đã nghiên cứu thực tiễn phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Từ đó, tác giả chỉ ra vai trò phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT ở Đông Á; chiến lược công nghiệp hoá và sự phù hợp lẫn nhau với phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT ở Đông Á; vấn đề điều chỉnh phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT ở Đông Á; vấn đề và giải pháp hiện nay của phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT ở Đông Á. Tác giả cũng chỉ ra những kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT ở Đông Á và một số lưu ý đối với Việt Nam.

Trong cuốn sách Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI [24] Trần Khánh Đức (2004) nhấn mạnh vai trò đặc biệt quan trọng của GD&ĐT trong phát triển con người nói chung và nguồn nhân lực nói riêng. Tác giả trình bày nhiều vấn đề, trong đó tập trung vào quá trình phát triển các chính sách quốc gia về giáo dục và phát triển nguồn nhân lực. Tác giả đã đưa ra những khái niệm và những tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trên thế giới. Tác giả cũng đưa ra hệ thống tiếp cận mới, hiện đại và độc đáo về nguồn nhân lực của Việt Nam trong bối cảnh cách mạng khoa học và công nghệ.

Đồng thời tác giả cũng đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết, trong đó đổi mới GD&ĐT phải là khâu đột phá để phát triển nguồn nhân lực của đất nước trong đó có vấn đề xây dựng, phát huy nhân tố con người trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ