Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chương trình chuyển đổi số quốc gia trong ngành giáo dục, việc nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) cho đội ngũ nhà giáo trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn. Tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, toàn ngành giáo dục hiện quản lý 23 trường trung học cơ sở với quy mô 318 lớp và 11.818 học sinh. Mặc dù 100% cán bộ giáo viên trên địa bàn đã tự trang bị máy tính cá nhân có kết nối Internet và 100% các trường đạt chuẩn quốc gia, nhưng chất lượng ứng dụng ICT vào bài giảng thực tế vẫn chưa đồng đều giữa các đơn vị trường học.

Vấn đề nghiên cứu then chốt đặt ra là công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng ICT cho giáo viên của Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy trình quản lý còn lúng túng, nặng tính hành chính và hình thức, nội dung bồi dưỡng chưa sát với nhu cầu thực tiễn của từng môn học, công tác kiểm tra và đánh giá chưa diễn ra thường xuyên. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý bồi dưỡng ICT tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại 10 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn huyện Giao Thủy, chiếm tỷ lệ 43,48% tổng số trường toàn huyện, được phân chia theo khoảng cách địa lý tính từ thị trấn Ngô Đồng trong giai đoạn 3 năm học từ 2019-2020 đến 2021-2022. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu nhằm chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng, nâng cao năng lực số cho hơn 100 giáo viên được khảo sát, hướng tới mục tiêu tăng tỷ lệ giờ dạy ứng dụng công nghệ hiệu quả lên trên 85% và duy trì tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào lớp 10 đạt trên 90% hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của thuyết quản lý theo chức năng của Henri Fayol và mô hình quản lý giáo dục hiện đại của tác giả Trần Kiểm, kết hợp với khung năng lực công nghệ sư phạm nội dung (TPACK) và các tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý: Là sự tác động có định hướng, có kế hoạch và có hệ thống của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm vận hành tổ chức đạt mục tiêu giáo dục tối ưu.
  • Bồi dưỡng: Quá trình trang bị, cập nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm chuyên sâu cho giáo viên theo định hướng chuẩn chức danh nghề nghiệp.
  • Năng lực sử dụng ICT trong dạy học: Tổng hòa của 3 thành tố cấu trúc gồm kiến thức công nghệ, kỹ năng xử lý học liệu số và thái độ tuân thủ đạo đức thông tin trong môi trường sư phạm tương tác, trực tiếp phục vụ đổi mới kiểm tra đánh giá theo Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT.
  • Quản lý bồi dưỡng năng lực ICT: Quá trình Hiệu trưởng điều phối các nguồn lực thông qua 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao tay nghề số cho giáo viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quản lý nhà nước, báo cáo tổng kết của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giao Thủy và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 143 khách thể, được chia thành 3 nhóm cụ thể:

  • Nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý: 20 người (10 Hiệu trưởng và 10 Phó Hiệu trưởng).
  • Nhóm tổ trưởng chuyên môn: 20 người.
  • Nhóm giáo viên trực tiếp giảng dạy: 103 người.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo vị trí địa lý được áp dụng để đảm bảo tính đại diện:

  • Nhóm 1: 5 trường trong bán kính dưới 7 km tính từ trung tâm huyện gồm THCS Ngô Đồng, THCS Giao Thủy, THCS Giao Hải, THCS Giao Lạc, THCS Giao Long.
  • Nhóm 2: 5 trường ngoài bán kính 5 km thuộc khu vực ven biển gồm THCS Quất Lâm, THCS Bạch Long, THCS Giao Tân, THCS Giao Thịnh, THCS Hồng Thuận.

Timeline nghiên cứu và thu thập số liệu bao quát 3 năm học liên tiếp từ năm 2019 đến năm 2022. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học qua phần mềm Excel để tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và thứ bậc xếp hạng, đồng thời khảo nghiệm hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Phương pháp này giúp loại bỏ định kiến chủ quan, minh chứng độ tin cậy khoa học với tỷ lệ tương đồng kiểm tra qua phần mềm Turnitin đạt 18%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại 10 trường trung học cơ sở huyện Giao Thủy mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về điều kiện hạ tầng và trang thiết bị, 100% các trường đã có kết nối Internet và phòng máy vi tính phục vụ học tập, 100% giáo viên sở hữu máy tính cá nhân. Tuy nhiên, toàn huyện mới chỉ có 8 trên 23 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 (chiếm tỷ lệ 34,78%), dẫn đến sự chênh lệch lớn về trang thiết bị công nghệ hiện đại như phòng học thông minh hay thiết bị STEM giữa trường chuẩn mức độ 2 và mức độ 1.

Thứ hai, về nhận thức mục tiêu bồi dưỡng, điểm trung bình đánh giá của cán bộ quản lý đạt mức 4,35 trên thang điểm 5, trong khi điểm trung bình của giáo viên đạt 3,82. Khoảng cách chênh lệch 0,53 điểm phản ánh thực tế giáo viên chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc tự bồi dưỡng thường xuyên mà chủ yếu xem đây là nhiệm vụ hành chính bắt buộc.

Thứ ba, về thực hiện 4 chức năng quản lý, chức năng lập kế hoạch đạt điểm số cao nhất với mức trung bình 4,12, trong khi chức năng kiểm tra, đánh giá và cải tiến chỉ đạt 3,45 điểm. Có tới 68,5% giáo viên được hỏi cho biết việc kiểm tra đánh giá năng lực ICT hiện nay chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra giáo án điện tử định kỳ, chưa đánh giá được hiệu quả sư phạm số trên lớp học.

Thứ tư, về hình thức bồi dưỡng, 78,2% hoạt động bồi dưỡng diễn ra theo hình thức tập huấn tập trung ngắn hạn do cấp trên triệu tập, trong khi hình thức tự bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề ứng dụng ICT tại tổ chỉ chiếm khoảng 28,6% thời lượng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế xuất phát từ việc công tác quản lý chưa tạo được động lực nội tại cho giáo viên. Cơ chế thi đua, khen thưởng gắn với hiệu quả ứng dụng công nghệ còn mang tính bình quân, chưa có chính sách đãi ngộ tài chính tương xứng cho những giáo viên tích cực sáng tạo bài giảng E-learning. Thêm vào đó, năng lực định hướng công nghệ của một bộ phận tổ trưởng chuyên môn còn hạn chế, dẫn đến việc hướng dẫn giáo viên trong tổ gặp nhiều lúng túng.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ, kết quả tại huyện Giao Thủy phản ánh quy luật chung của giáo dục phổ thông khu vực đồng bằng Bắc Bộ: cơ sở vật chất cơ bản đã hoàn thiện nhưng năng lực quản trị chuyển đổi số của Hiệu trưởng chưa theo kịp tốc độ đổi mới công nghệ. Điểm nghẽn lớn nhất không nằm ở thiết bị mà nằm ở khâu tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá sau bồi dưỡng.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng của luận văn được tổng hợp thông qua 11 bảng thống kê mô tả chi tiết và 2 bảng khảo nghiệm độ tương quan. Trong thực tiễn trình bày báo cáo, hệ thống dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh sự khác biệt nhận thức giữa các nhóm đối tượng và biểu đồ mạng nhện (radar chart) mô tả sự mất cân đối giữa 4 chức năng quản lý, giúp nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các khâu cần can thiệp khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  • Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực ICT linh hoạt, sát thực tiễn: Hiệu trưởng chỉ đạo khảo sát nhu cầu đào tạo số của 100% giáo viên vào đầu tháng 8 hàng năm, phân loại đối tượng theo 3 nhóm năng lực để xây dựng lộ trình bồi dưỡng cá nhân hóa, hoàn thành phê duyệt kế hoạch trước ngày 05 tháng 9.
  • Định hướng đổi mới nội dung bồi dưỡng gắn với chương trình giáo dục phổ thông mới: Tập trung bồi dưỡng kỹ năng xây dựng học liệu số tương tác, khai thác trí tuệ nhân tạo hỗ trợ giảng dạy và thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá trực tuyến theo Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT, hướng tới mục tiêu 95% giáo viên làm chủ các phần mềm dạy học chuyên ngành vào năm 2025.
  • Phát huy sức mạnh tổng hợp của tổ chuyên môn và mạng lưới chuyên gia: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 lần mỗi tháng với nội dung tích hợp công nghệ, thành lập nhóm giáo viên nòng cốt ICT cấp trường để hỗ trợ trực tiếp cho các giáo viên lớn tuổi, đẩy mạnh 100% các tổ chuyên môn tham gia xây dựng kho học liệu điện tử dùng chung.
  • Tăng cường kiểm tra, đánh giá thực chất và cải tiến sau bồi dưỡng: Chuyển đổi phương thức kiểm tra từ hồ sơ giấy sang thẩm định sản phẩm số trên hệ thống Cổng thông tin điện tử, thực hiện dự giờ đột xuất có ứng dụng ICT tối thiểu 2 tiết mỗi học kỳ đối với từng giáo viên để kịp thời tư vấn khắc phục hạn chế.
  • Xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực thông qua cải tiến công tác thi đua, khen thưởng: Trích lập từ 10% đến 15% quỹ khen thưởng của nhà trường để trao giải cho các sáng kiến kinh nghiệm công nghệ xuất sắc và bài giảng E-learning đạt giải cấp huyện, tỉnh, tạo động lực vật chất và tinh thần cụ thể cho cán bộ giáo viên.

Chủ thể thực hiện chính là Hiệu trưởng, phối hợp chặt chẽ với Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, dưới sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giao Thủy trong lộ trình từ năm 2024 đến năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp khung năng lực ICT chuẩn hóa và quy trình 4 bước quản trị hoạt động bồi dưỡng giáo viên, giúp lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa nguồn lực để nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trực tiếp giảng dạy: Giúp nhận diện rõ 3 thành tố cấu trúc của năng lực ICT sư phạm, từ đó chủ động lập kế hoạch tự học, cập nhật kỹ năng xây dựng bài giảng điện tử và đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Cán bộ, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ 10 trường học ven biển, hỗ trợ xây dựng các chính sách tập huấn liên trường, cấp phát ngân sách thiết bị và ban hành tiêu chí thi đua chuyển đổi số cấp cơ sở.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo chuyên sâu, mô hình lý luận quản lý bồi dưỡng nhân lực sư phạm và phương pháp luận khảo sát phân tầng theo bán kính địa lý cho các công trình nghiên cứu tương đương.

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc năng lực sử dụng ICT của giáo viên trong luận văn bao gồm những thành phần nào? Năng lực ICT của giáo viên được cấu thành từ 3 thành tố cốt lõi: kiến thức công nghệ và giáo dục học số, kỹ năng khai thác và xử lý phần mềm dạy học, cùng thái độ tuân thủ quy chuẩn đạo đức và an toàn thông tin theo chuẩn nghề nghiệp Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát trong nghiên cứu có điểm gì đặc biệt? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo bán kính địa lý từ trung tâm thị trấn Ngô Đồng, lấy 5 trường trong bán kính dưới 7 km và 5 trường ngoài bán kính 5 km, tạo nên cỡ mẫu 143 người phản ánh đầy đủ đặc thù vùng trung tâm và vùng ven biển.

Vì sao khâu kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng ICT tại các trường hiện nay bị đánh giá thấp nhất? Kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình khâu này chỉ đạt 3,45 do hoạt động kiểm tra còn nặng tính hình thức, chủ yếu kiểm tra giáo án trên giấy mà thiếu đi quy trình đánh giá định lượng năng lực sư phạm công nghệ thực tế của giáo viên trong giờ học.

Khó khăn lớn nhất về cơ sở vật chất phục vụ ICT tại huyện Giao Thủy là gì? Dù 100% trường có phòng máy tính kết nối mạng, nhưng toàn huyện chỉ có 8 trên 23 trường đạt chuẩn mức độ 2, khiến việc trang bị các thiết bị chuyên sâu như màn hình tương tác thông minh và phòng học thực hành STEM còn gặp nhiều thiếu thốn.

Các biện pháp quản lý đề xuất đã được kiểm chứng khoa học như thế nào? Tính cần thiết và tính khả thi của 5 nhóm biện pháp đã được khảo nghiệm trực tiếp qua phiếu hỏi chuyên gia và 143 khách thể, kết quả thống kê khẳng định hệ số tương quan thuận chiều chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi trong điều kiện thực tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực ICT cho giáo viên THCS theo 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Công trình khảo sát thực chứng trên mẫu 143 cán bộ, giáo viên thuộc 10 trường THCS tại huyện Giao Thủy trong giai đoạn 2019-2022.
  • Nghiên cứu chỉ rõ khoảng cách nhận thức giữa cán bộ quản lý (4,35 điểm) và giáo viên (3,82 điểm), đồng thời xác định khâu kiểm tra đánh giá là điểm nghẽn lớn nhất (3,45 điểm).
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu kế hoạch, nội dung, lực lượng phối hợp, đánh giá đến chính sách tạo động lực.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định các biện pháp đề xuất có tính tương thích cao và hoàn toàn khả thi trong môi trường giáo dục phổ thông hiện nay.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình quản lý thực tiễn, giúp các trường THCS nâng cao chất lượng bài giảng số và đạt chuẩn quốc gia. Kế hoạch tiếp theo là thí điểm các giải pháp tại 5 trường trọng điểm trong năm học 2024-2025 trước khi nhân rộng toàn huyện vào năm 2026. Quý độc giả, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể liên hệ và tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác quản trị trường học thực tế.