Tổng quan nghiên cứu

Huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng là địa bàn miền núi biên giới đặc biệt khó khăn với diện tích tự nhiên 810,94 km², gồm 21 đơn vị hành chính và đường biên giới dài 74,871 km giáp Trung Quốc. Với tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm tới 32,87%, đời sống kinh tế của hơn 59.467 người dân thuộc 5 dân tộc Tày, Nùng, Mông, Dao, Kinh còn đối mặt với nhiều thiếu thốn. Toàn huyện hiện có 151 lớp trung học cơ sở với 3.814 học sinh, trong đó mạng lưới trường Phổ thông dân tộc nội trú đóng vai trò đào tạo nguồn nhân lực cốt lõi cho các cộng đồng dân tộc thiểu số địa phương.

Đặc thù của mô hình trường nội trú đặt người giáo viên chủ nhiệm vào vị trí người bảo hộ toàn diện, thay thế gia đình chăm sóc và giáo dục học sinh lứa tuổi 11 đến 15 tuổi sống xa nhà. Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy hoạt động bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp hiện nay phần lớn mang tính tự phát, dựa vào kinh nghiệm cá nhân và thiếu vắng các chương trình tập huấn chuyên sâu định kỳ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nông Mã Trãi tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp cho đội ngũ giáo viên tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở huyện Hà Quảng trong năm học 2020-2021. Đề tài khảo sát trực tiếp 80 cán bộ quản lý và giáo viên nhằm chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng, nâng cao 100% kỹ năng quản lý lớp học đặc thù và hỗ trợ tâm lý học đường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức giáo dục hiện đại, tiếp cận theo chu trình quản lý 4 giai đoạn cơ bản gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động sư phạm. Đồng thời, luận văn tích hợp lý thuyết phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên theo định hướng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, nhấn mạnh việc bồi dưỡng thường xuyên là giải pháp tất yếu để cập nhật chuẩn nghề nghiệp.

Cơ sở pháp lý của đề tài gắn liền với Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học, Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 quy định Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú, cùng các Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT về chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Đề tài làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Quản lý bồi dưỡng: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm hoàn thiện tri thức, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp cho đội ngũ nhân sự.
  2. Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở: Loại hình trường chuyên biệt cấp huyện dành riêng cho con em đồng bào dân tộc thiểu số vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  3. Giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở: Đội ngũ nhà giáo vừa thực hiện giảng dạy văn hóa, vừa đảm nhiệm chức năng nuôi dưỡng, giáo dục tư tưởng và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh nội trú.
  4. Năng lực chủ nhiệm lớp: Thuộc tính nhân cách và tổ hợp kỹ năng sư phạm chuyên biệt giúp giáo viên tổ chức, điều hành tập thể lớp và tư vấn phát triển cá nhân học sinh.
  5. Quản lý bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp: Hệ thống tác động quản lý có kế hoạch của Ban giám hiệu nhằm nâng cao năng lực giáo dục đặc thù cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 80 cán bộ quản lý và giáo viên công tác tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Phương pháp chọn mẫu là khảo sát toàn thể các đối tượng trực tiếp tham gia công tác quản trị và chủ nhiệm lớp tại các trường nội trú của huyện trong năm học 2020-2021, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và phản ánh chân thực bản chất hoạt động giáo dục địa phương.

Hệ thống phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp nghiên cứu lý luận với điều tra thực tiễn bằng bảng hỏi an-két, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, quan sát hoạt động nền nếp học sinh nội trú và phân tích hồ sơ quản lý sư phạm. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học mô tả qua tính điểm trung bình và độ lệch chuẩn cho phép lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ cấp thiết của từng nhóm biện pháp, hạn chế tối đa tính chủ quan của người nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở huyện Hà Quảng làm sáng tỏ nhiều khía cạnh quan trọng về năng lực đội ngũ và hiệu quả quản lý:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của công tác chủ nhiệm lớp đạt mức cao với 100% cán bộ quản lý và giáo viên đồng thuận về tính cấp thiết của nhiệm vụ này. Tuy nhiên, việc tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên biệt về kỹ năng nội trú còn rất hạn chế. Điển hình trong các năm học 2018-2020, huyện chỉ mở được một số đợt tập huấn ngắn hạn với số lượng khiêm tốn; riêng chuyên đề tư vấn tâm lý nội trú tại Trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở Thông Nông vào tháng 8 năm 2019 và năm 2020 chỉ thu hút 8 cán bộ giáo viên tham gia mỗi đợt, chiếm chưa đầy 10% tổng số cán bộ giáo viên THCS toàn huyện.

Thứ hai, kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh nội trú duy trì ở mức ổn định: tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt và khá qua 3 năm học liên tiếp đạt trên 95%, tỷ lệ học lực khá và giỏi dao động từ 65% đến 72%. Mặc dù vậy, có tới 70% giáo viên chủ nhiệm phản ánh họ gặp lúng túng khi xử lý các khủng hoảng tâm lý cá biệt và rào cản thích nghi văn hóa của học sinh người Mông, Dao khi các em mới chuyển từ bản xa về trường.

Thứ ba, sự thiếu cân đối rõ nét trong các khâu quản lý. Khâu lập kế hoạch bồi dưỡng và khảo sát nhu cầu thực tế của giáo viên chỉ đạt mức điểm trung bình 3,12 trên thang điểm 5. Khâu chỉ đạo triển khai đạt 3,45 điểm, trong khi hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng sau bồi dưỡng còn mang tính hình thức, thiếu bộ tiêu chí định lượng chuẩn xác.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí bồi dưỡng còn hạn hẹp. Dù các đợt tập huấn an toàn thực phẩm có thể huy động 56 giáo viên và nhân viên tham gia, nguồn lực tài chính trích từ ngân sách thường xuyên để tổ chức hội thảo chuyên đề kỹ năng chủ nhiệm chỉ chiếm tỷ trọng ước tính dưới 5% tổng ngân sách bồi dưỡng chuyên môn của đơn vị.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ điều kiện địa lý chia cắt, khoảng cách di chuyển từ trung tâm huyện đến các xã biên giới lên tới 40 km, khiến việc tập trung đội ngũ gặp nhiều trở ngại. Bên cạnh đó, áp lực hoàn thành chương trình chuyên môn văn hóa khiến cán bộ quản lý chưa ưu tiên đúng mức cho bồi dưỡng nghiệp vụ chủ nhiệm.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa 4 chức năng quản lý, chỉ rõ khoảng trống sụt giảm điểm số giữa khâu chỉ đạo hành chính và khâu kiểm tra hậu kiểm. Đồng thời, bảng ma trận đối chiếu giữa nhận thức của cán bộ quản lý và mức độ hài lòng của giáo viên sẽ làm rõ nguyên nhân vì sao nội dung bồi dưỡng chưa bám sát nhu cầu cơ sở.

So sánh với các nghiên cứu của Đào Thanh Nam tại Ninh Giang năm 2017 hay nghiên cứu của tác giả A Răng tại Kon Tum năm 2014, có thể nhận định rằng áp lực kép vừa dạy chữ vừa quản lý đời sống 24/7 là khó khăn phổ biến của giáo viên trường dân tộc nội trú trên cả nước. Việc thiếu hụt kỹ năng tư vấn tâm lý học đường và kỹ năng can thiệp khủng hoảng văn hóa làm gia tăng nguy cơ quá tải sư phạm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc thế hệ trẻ vùng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa công tác quản lý bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở huyện Hà Quảng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức chính trị và tư tưởng nghề nghiệp cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên thông qua chuỗi hội thảo chuyên đề đầu năm học. Hiệu trưởng là chủ thể trực tiếp điều hành, hoàn thành trong tháng 8 hàng năm, phấn đấu 100% giáo viên nắm vững các quy định của Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT và thấu hiểu sâu sắc đặc trưng tâm lý học sinh dân tộc thiểu số.

Thứ hai, kế hoạch hóa và hoàn thiện nội dung chương trình bồi dưỡng gắn chặt với phong tục, tập quán của 5 cộng đồng dân tộc bản địa. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn chủ trì thiết kế khung bài giảng tích hợp tối thiểu 20 tiết tập huấn kỹ năng giao tiếp sư phạm, tư vấn tâm lý lứa tuổi và xử lý tình huống nội trú, triển khai định kỳ trong học kỳ I từ tháng 9 đến tháng 12.

Thứ ba, đổi mới phương pháp và đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường. Đẩy mạnh phương pháp đóng vai xử lý tình huống, tổ chức giao lưu chia sẻ kinh nghiệm 1 lần mỗi tháng và định kỳ tổ chức hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường 1 lần mỗi năm học. Mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo phần mềm quản lý học sinh và sổ chủ nhiệm điện tử lên trên 90%.

Thứ tư, thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát thường xuyên và tăng cường liên kết đa lực lượng giáo dục. Ban giám hiệu phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 21 xã, thị trấn và Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng quy chế thông tin 2 chiều định kỳ 2 lần mỗi học kỳ. Hoạt động kiểm tra hậu bồi dưỡng được thực hiện thông qua đo lường sự tiến bộ về nền nếp của lớp học, phấn đấu hạ tỷ lệ học sinh vi phạm nội quy xuống dưới 1,5%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và cơ sở khoa học vững chắc cho nhiều nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú. Đề tài cung cấp khung quy trình 6 bước lập kế hoạch và bộ công cụ theo dõi, giúp tối ưu hóa công tác chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên sát hợp với bối cảnh vùng khó khăn.

Nhóm 2: Giáo viên chủ nhiệm đang công tác tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa. Công trình là cẩm nang hữu ích cung cấp các giải pháp tâm lý sư phạm, phương pháp hòa nhập cộng đồng và kinh nghiệm giải quyết các bất đồng văn hóa trong môi trường nội trú khép kín.

Nhóm 3: Chuyên viên các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo phụ trách khối giáo dục dân tộc. Luận văn đóng vai trò tài liệu tham khảo chính sách trong việc phân bổ kinh phí tập huấn, xây dựng chuẩn đánh giá năng lực giáo viên vùng 61 huyện nghèo của cả nước.

Nhóm 4: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp khung lý thuyết chỉn chu, hệ thống câu hỏi khảo sát chuẩn hóa và phương pháp xử lý số liệu toán học thống kê mẫu mực trên cỡ mẫu 80 khách thể.

Câu hỏi thường gặp

Khác biệt lớn nhất của giáo viên chủ nhiệm trường dân tộc nội trú so với trường phổ thông đại trà là gì? Giáo viên nội trú phải đảm nhiệm vai trò kép: vừa giảng dạy văn hóa vừa trực tiếp thay mặt phụ huynh quản lý đời sống sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho học sinh 24/7. Họ đòi hỏi phải am hiểu sâu sắc phong tục, tập quán của 5 cộng đồng dân tộc bản địa để kịp thời hỗ trợ tâm lý học sinh sống xa nhà.

Quy mô khảo sát 80 cán bộ quản lý và giáo viên có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Quy mô 80 đối tượng bao quát toàn bộ lực lượng cán bộ quản lý và giáo viên tham gia công tác chủ nhiệm tại hệ thống trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở huyện Hà Quảng trong năm học 2020-2021. Việc chọn mẫu toàn bộ này phản ánh chân thực 100% diện mạo thực tế của địa phương, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.

Tại sao khâu lập kế hoạch bồi dưỡng trong thực tiễn thường bị đánh giá thấp? Khảo sát chỉ ra khâu lập kế hoạch chỉ đạt 3,12 điểm do Ban giám hiệu chưa thực hiện khảo sát nhu cầu thực tế của từng giáo viên trước khi xây dựng chương trình. Các khóa học thường áp dụng nội dung chung chung từ cấp trên, thiếu thời lượng thực hành xử lý tình huống phát sinh tại địa phương.

Luận văn giải quyết vấn đề rào cản ngôn ngữ và tập quán dân tộc bằng cách nào? Đề tài đề xuất đưa nội dung học tiếng dân tộc thiểu số và nghiên cứu văn hóa truyền thống Tày, Nùng, Mông, Dao vào khung bồi dưỡng bắt buộc. Giáo viên được trang bị kỹ năng giao tiếp bản địa để xóa bỏ mặc cảm, tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn cho học sinh.

Các biện pháp quản lý được đề xuất có tính khả thi trong thực tế không? Khảo nghiệm chuyên gia trên 80 cán bộ và giáo viên cho thấy các giải pháp đều đạt điểm đánh giá mức độ cần thiết và khả thi ở mức rất cao, với điểm trung bình đạt trên 4,2 trên thang điểm 5 và độ lệch chuẩn nhỏ hơn 0,85, khẳng định tính tương thích cao với điều kiện nguồn lực huyện Hà Quảng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp tại trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.
  • Dữ liệu khảo sát trên 80 cán bộ quản lý và giáo viên năm học 2020-2021 đã phản ánh khách quan những điểm nghẽn trong công tác lập kế hoạch và đánh giá sau bồi dưỡng tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đổi mới nội dung gắn với văn hóa 5 dân tộc bản địa đến hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được hoạch định xuyên suốt giai đoạn 2021-2025, định hướng chuẩn hóa năng lực cho 100% giáo viên chủ nhiệm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Các cấp quản lý giáo dục địa phương và Ban giám hiệu nhà trường cần sớm thể chế hóa các giải pháp này vào kế hoạch năm học để xây dựng môi trường trường học nội trú hạnh phúc và bền vững.