Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy Toán THCS Trấn Yên theo CT GDPT mới (Đào Trọng Hai)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý bồi dưỡng năng lực dạy Toán cho giáo viên THCS tại Trấn Yên, Yên Bái theo Chương trình GDPT mới.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục

2020

139
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Dạy học môn Toán

1.2.2. Năng lực dạy học môn Toán

1.2.3. Bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở

1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở

1.3. Cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở

1.3.1. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và yêu cầu năng lực dạy học môn Toán đối với giáo viên ở trường trung học cơ sở

1.3.2. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường trung học cơ sở

1.3.3. Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở

1.3.4. Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở

1.3.5. Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở

1.3.6. Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở

1.3.7. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở

1.3.7.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở
1.3.7.2. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở
1.3.7.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở
1.3.7.4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở trường Trung học cơ sở

1.4.1. Các yếu tố chủ quan

1.4.2. Các yếu tố khách quan

1.5. Kết luận chương 1

2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

2.1. Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát

2.1.1. Khái quát về kết quả giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.1.2. Tổ chức khảo sát

2.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.2.2. Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.2.3. Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.2.4. Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên THCS ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.2.5. Đánh giá kết quả về bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.3.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.3.2. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.3.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.3.4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.5. Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những hạn chế và tồn tại

2.5.3. Nguyên nhân của thực trạng

2.6. Kết luận chương 2

3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về chương trình giáo dục phổ thông 2018 và bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở

3.2.2. Xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình GDPT mới cho giáo viên ở trường trung học cơ sở

3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho giáo viên gắn với vị trí việc làm nhằm phát huy tính chủ động, tích cực tự bồi dưỡng của giáo viên

3.2.4. Chỉ đạo tổ chuyên môn ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho giáo viên

3.2.5. Đổi mới, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở trường THCS

3.2.6. Đảm bảo các nguồn lực bồi dưỡng năng lực dạy học môn toán theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở trường THCS

3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất

3.3. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.3.1. Đối tượng khảo sát

3.3.2. Cách thức tiến hành khảo sát

3.3.3. Mục đích, nội dung khảo sát

3.3.4. Kết quả khảo sát

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý bồi dưỡng GV Toán THCS theo CT GDPT mới

Việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018) đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên (GV). Đặc biệt với môn Toán cấp THCS tại huyện Trấn Yên, quá trình này không chỉ là cập nhật kiến thức mà còn là một cuộc cách mạng trong tư duy và phương pháp giảng dạy. Mục tiêu cốt lõi là chuyển đổi từ dạy học truyền thụ kiến thức sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh. Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu quả trở thành yếu tố then chốt, quyết định sự thành công của chương trình mới. Công tác này đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ từ Phòng GD&ĐT Trấn Yên đến ban giám hiệu các trường và từng tổ chuyên môn. Quá trình quản lý phải bao quát từ việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn đến kiểm tra, đánh giá. Theo nghiên cứu của Đào Trọng Hai (2020), vai trò của người quản lý là “tác động có mục đích, có kế hoạch” nhằm giúp giáo viên hoàn thiện năng lực dạy học môn Toán, đáp ứng mục tiêu của CT GDPT 2018. Điều này đòi hỏi người quản lý phải có tầm nhìn chiến lược, am hiểu sâu sắc về những điểm mới của chương trình và năng lực của đội ngũ giáo viên hiện có.

1.1. Yêu cầu cấp thiết từ Chương trình giáo dục phổ thông 2018

CT GDPT 2018 mang đến những thay đổi nền tảng. Môn Toán không chỉ tập trung vào kiến thức hàn lâm mà còn chú trọng hình thành năng lực toán học cho học sinh, bao gồm năng lực tư duy, lập luận, mô hình hóa, và giải quyết vấn đề. Điều này đòi hỏi một sự thay đổi toàn diện trong đổi mới phương pháp dạy học môn Toán. Giáo viên cần được trang bị các kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm, tích hợp liên môn, đặc biệt là giáo dục STEM cho giáo viên Toán. Các phương pháp dạy học tích cực, kỹ thuật tổ chức lớp học linh hoạt và khả năng sử dụng công nghệ thông tin trở thành những yêu cầu bắt buộc. Do đó, hoạt động bồi dưỡng không thể chỉ dừng lại ở việc tập huấn chuyên môn theo lối cũ mà phải là một quá trình liên tục, sâu sát và thực chất.

1.2. Vai trò của người quản lý trong phát triển chuyên môn giáo viên

Người quản lý, từ cấp phòng đến hiệu trưởng, đóng vai trò kiến tạo và dẫn dắt quá trình phát triển chuyên môn giáo viên. Họ không chỉ là người lập kế hoạch mà còn là người truyền cảm hứng, tạo động lực và xây dựng một môi trường học tập chuyên nghiệp. Một kế hoạch bồi dưỡng thành công phải xuất phát từ việc khảo sát, phân tích nhu cầu thực tế của từng giáo viên. Người quản lý cần xác định rõ mục tiêu, lựa chọn nội dung và hình thức bồi dưỡng phù hợp, từ các module bồi dưỡng giáo viên của Bộ GD&ĐT đến việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Hiệu quả của công tác quản lý được thể hiện qua sự tiến bộ trong năng lực chuyên môn và sự tự tin của giáo viên khi triển khai chương trình mới.

II. Thách thức trong quản lý bồi dưỡng GV Toán tại Trấn Yên

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực từ Phòng GD&ĐT Trấn Yên, công tác quản lý bồi dưỡng GV Toán THCS vẫn đối mặt với không ít thách thức. Những rào cản này xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên. Theo khảo sát trong luận văn của Đào Trọng Hai (2020), một bộ phận không nhỏ giáo viên và cả cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ và sâu sắc về những yêu cầu đổi mới của CT GDPT 2018. Sự thay đổi từ thói quen giảng dạy lâu năm sang một phương pháp tiếp cận hoàn toàn mới là một quá trình khó khăn. Bên cạnh đó, các hoạt động bồi dưỡng đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự đi vào giải quyết những vướng mắc cốt lõi mà giáo viên gặp phải trong thực tiễn. Việc thiếu một cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng cũng là một hạn chế lớn, khiến cho các hoạt động chưa tạo ra được sự chuyển biến rõ rệt và bền vững trong chất lượng dạy và học.

2.1. Nhận thức chưa đồng đều của đội ngũ giáo viên và quản lý

Một trong những thách thức lớn nhất là nhận thức chưa đồng đều. Mặc dù đa số đều hiểu tầm quan trọng của việc bồi dưỡng, nhưng việc chuyển hóa nhận thức thành hành động cụ thể còn hạn chế. Nhiều giáo viên vẫn còn tâm lý ngại thay đổi, bám víu vào các phương pháp giảng dạy truyền thống. Cán bộ quản lý ở một số trường chưa thực sự quyết liệt trong việc chỉ đạo đổi mới, chủ yếu thực hiện theo các văn bản chỉ đạo từ cấp trên mà thiếu sự sáng tạo, linh hoạt cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị mình. Việc thay đổi tư duy từ “dạy cho hết bài” sang “dạy để phát triển năng lực học sinh” đòi hỏi một quá trình kiên trì và sự đồng thuận cao từ tất cả các bên liên quan.

2.2. Hạn chế trong quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên

Quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên tại một số đơn vị còn tồn tại bất cập. Kế hoạch đôi khi được xây dựng một cách chung chung, chưa xuất phát từ việc khảo sát và phân tích nhu cầu thực tế của giáo viên. Nội dung bồi dưỡng có lúc còn dàn trải, chưa tập trung vào những kỹ năng cốt lõi mà CT GDPT 2018 yêu cầu như thiết kế bài dạy STEM, xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá học sinh THCS theo định hướng năng lực. Hơn nữa, việc lựa chọn hình thức bồi dưỡng chưa đa dạng, chủ yếu vẫn là các buổi tập huấn chuyên môn tập trung, thiếu các hình thức linh hoạt như tự học có hướng dẫn, sinh hoạt chuyên môn qua mạng, hay học tập qua dự án.

III. Bí quyết xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV Toán THCS tối ưu

Để vượt qua các thách thức, việc xây dựng một kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên khoa học, sát thực tế là giải pháp nền tảng. Một kế hoạch hiệu quả phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc lấy giáo viên làm trung tâm, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và hướng đến mục tiêu cuối cùng là nâng cao năng lực dạy học. Theo các biện pháp đề xuất trong nghiên cứu tại Trấn Yên, quy trình này bắt đầu bằng việc “Xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng”. Điều này có nghĩa là ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn phải tiến hành khảo sát, đánh giá năng lực hiện tại của từng giáo viên. Các nội dung cần được ưu tiên bao gồm: phương pháp dạy học tích hợp, giáo dục STEM cho giáo viên Toán, và kỹ năng kiểm tra đánh giá học sinh THCS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực. Kế hoạch cần được thiết kế theo lộ trình rõ ràng, phân chia thành các giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, với các mục tiêu cụ thể, có thể đo lường được. Sự tham gia của chính giáo viên vào quá trình xây dựng kế hoạch sẽ giúp tăng tính khả thi và sự cam kết của họ khi thực hiện.

3.1. Khảo sát và xác định nhu cầu bồi dưỡng thực tế của giáo viên

Bước đầu tiên và quan trọng nhất là khảo sát nhu cầu. Thay vì áp đặt nội dung từ trên xuống, nhà quản lý cần sử dụng các công cụ như phiếu hỏi, phỏng vấn sâu, hoặc phân tích kết quả dự giờ để xác định chính xác những điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ. Nhu cầu bồi dưỡng có thể rất đa dạng, từ việc nắm vững kiến thức chuyên sâu về xác suất thống kê trong chương trình mới, đến kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin hay phương pháp tổ chức hoạt động học tập theo dự án. Việc phân nhóm giáo viên theo nhu cầu sẽ giúp thiết kế các chương trình bồi dưỡng chuyên biệt, mang lại hiệu quả cao hơn.

3.2. Vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán trong xây dựng kế hoạch

Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán là một chiến lược thông minh. Đây là những người có chuyên môn vững vàng, kinh nghiệm thực tiễn và uy tín với đồng nghiệp. Họ chính là cầu nối giữa nhà quản lý và giáo viên đại trà. Việc giao cho giáo viên cốt cán nhiệm vụ tham mưu, đề xuất nội dung, và thậm chí là trực tiếp xây dựng các module bồi dưỡng giáo viên chuyên đề sẽ đảm bảo tính thực tiễn và chuyên môn sâu. Họ cũng là lực lượng nòng cốt trong việc triển khai và hỗ trợ đồng nghiệp sau các đợt tập huấn, giúp kiến thức không bị lãng quên mà được áp dụng ngay vào bài giảng hàng ngày.

IV. 5 Phương pháp bồi dưỡng GV Toán THCS đáp ứng CT GDPT mới

Việc đổi mới hình thức và phương pháp tổ chức là yếu tố quyết định hiệu quả của công tác bồi dưỡng. Thay vì các buổi giảng lý thuyết một chiều, các phương pháp hiện đại tập trung vào thực hành, tương tác và giải quyết vấn đề thực tiễn. Nghiên cứu tại Trấn Yên nhấn mạnh việc cần “Chỉ đạo tổ chuyên môn ứng dụng công nghệ thông tin” và đa dạng hóa các hoạt động chuyên môn. Mục tiêu là tạo ra một môi trường học tập liên tục, nơi giáo viên không chỉ là người tiếp thu mà còn là người chủ động kiến tạo tri thức cho chính mình. Các phương pháp này giúp biến quá trình bồi dưỡng từ một nghĩa vụ thành một nhu cầu tự thân, thúc đẩy sự phát triển chuyên môn giáo viên một cách bền vững. Áp dụng linh hoạt các phương pháp này sẽ giúp nâng cao năng lực dạy học của giáo viên một cách toàn diện, từ kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm đến khả năng thích ứng với sự thay đổi không ngừng của giáo dục hiện đại.

4.1. Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học hiệu quả

Đây là hình thức bồi dưỡng tại chỗ hiệu quả nhất. Hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học tập trung vào việc giáo viên cùng nhau thiết kế một bài giảng, một người thực hiện, và cả tổ cùng dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm. Trọng tâm của buổi thảo luận không phải là để đánh giá, xếp loại giáo viên mà là để phân tích hoạt động học của học sinh. Qua đó, giáo viên học hỏi lẫn nhau về cách tổ chức hoạt động, cách đặt câu hỏi gợi mở, và cách xử lý các tình huống sư phạm. Hình thức này giúp gắn lý thuyết với thực hành, giải quyết ngay những khó khăn mà giáo viên gặp phải, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học môn Toán từ chính từng bài học cụ thể.

4.2. Bồi dưỡng qua dự án và tích hợp giáo dục STEM

Tổ chức cho giáo viên tham gia các dự án học tập là một phương pháp bồi dưỡng mang tính thực hành cao. Ví dụ, một dự án yêu cầu giáo viên thiết kế một chuỗi hoạt động dạy học tích hợp kiến thức Toán - Lý - Công nghệ để giải quyết một vấn đề thực tiễn (ví dụ: thiết kế mô hình cầu, tính toán chi phí...). Quá trình này giúp giáo viên không chỉ nắm vững kiến thức liên môn mà còn rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, tư duy sáng tạo. Đặc biệt, việc bồi dưỡng về giáo dục STEM cho giáo viên Toán là cực kỳ quan trọng, giúp họ có khả năng xây dựng các chủ đề dạy học hấp dẫn, gắn kết môn Toán với đời sống, khơi dậy đam mê khoa học ở học sinh.

4.3. Ứng dụng công nghệ thông tin và học tập trực tuyến E learning

Tận dụng sức mạnh của công nghệ thông tin mở ra nhiều cơ hội bồi dưỡng linh hoạt và hiệu quả. Nhà quản lý có thể xây dựng các kho học liệu số, các khóa học trực tuyến về những chuyên đề mới. Giáo viên có thể chủ động học tập mọi lúc, mọi nơi thông qua các module bồi dưỡng giáo viên online. Các diễn đàn, nhóm chuyên môn trên mạng xã hội cũng là nơi để giáo viên trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ tài nguyên và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn nâng cao năng lực số cho chính đội ngũ giáo viên, một yêu cầu quan trọng trong bối cảnh hiện nay.

V. Hiệu quả từ giải pháp bồi dưỡng GV Toán THCS Trấn Yên

Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý bồi dưỡng đã mang lại những kết quả tích cực ban đầu tại các trường THCS huyện Trấn Yên. Hiệu quả không chỉ được đo lường bằng các con số thống kê mà còn thể hiện rõ qua sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và hành động của cả cán bộ quản lý và giáo viên. Theo kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong luận văn của Đào Trọng Hai, đa số cán bộ quản lý và giáo viên đều đánh giá cao các giải pháp. Điều này cho thấy các biện pháp đã đi đúng hướng, giải quyết được những vấn đề cấp bách của thực tiễn. Sự chuyển biến rõ nét nhất là chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Các buổi sinh hoạt đã đi vào chiều sâu, tập trung phân tích hoạt động của học sinh và tìm ra các giải pháp sư phạm hiệu quả, thay vì chỉ nhận xét chung chung như trước. Nhiều giáo viên đã tự tin hơn trong việc áp dụng các phương pháp dạy học mới, đặc biệt là dạy học theo định hướng phát triển năng lực.

5.1. Chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của giáo viên

Sau quá trình bồi dưỡng được quản lý chặt chẽ và đổi mới, nhận thức của giáo viên về vai trò của mình đã thay đổi. Họ hiểu rằng mình không còn là người truyền thụ kiến thức đơn thuần mà là người tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập của học sinh. Nhiều giáo viên đã chủ động tìm tòi, sáng tạo trong việc thiết kế giáo án, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và đưa các yếu tố thực tiễn vào bài giảng. Đội ngũ giáo viên cốt cán đã phát huy tốt vai trò dẫn dắt, trở thành những chuyên gia hỗ trợ đắc lực cho đồng nghiệp trong quá trình đổi mới.

5.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi và cần thiết của các biện pháp

Dữ liệu khảo sát là minh chứng khách quan cho hiệu quả của các giải pháp. Theo bảng 3.1 và 3.2 trong tài liệu gốc, các biện pháp như “Nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên” và “Tổ chức bồi dưỡng gắn với vị trí việc làm” đều được đánh giá ở mức “Rất cần thiết” và “Rất khả thi”. Cụ thể, hơn 90% đối tượng khảo sát đồng ý với tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học môn Toán. Kết quả này khẳng định rằng các giải pháp đề xuất không chỉ đúng đắn về mặt lý luận mà còn hoàn toàn phù hợp với điều kiện và mong muốn của các trường THCS tại huyện Trấn Yên, tạo tiền đề vững chắc cho việc nhân rộng mô hình.

VI. Hướng phát triển quản lý bồi dưỡng GV Toán Trấn Yên 2025

Để duy trì và phát huy những kết quả đã đạt được, công tác quản lý bồi dưỡng GV Toán THCS tại Trấn Yên cần có một lộ trình phát triển bền vững và tầm nhìn đến năm 2025. Trọng tâm của giai đoạn tới là hoàn thiện cơ chế quản lý, xây dựng một văn hóa học tập suốt đời trong mỗi nhà trường và tăng cường các nguồn lực hỗ trợ. Quá trình bồi dưỡng cần được xem là một hoạt động chiến lược, được đầu tư bài bản và có sự giám sát, đánh giá định kỳ. Phòng GD&ĐT Trấn Yên cần tiếp tục vai trò nhạc trưởng, định hướng và kết nối các trường, tạo ra một mạng lưới học tập chuyên môn mạnh mẽ. Mục tiêu không chỉ là giúp giáo viên đáp ứng được yêu cầu của CT GDPT 2018 mà còn là xây dựng một đội ngũ giáo viên năng động, sáng tạo, sẵn sàng đối mặt với những thách thức của giáo dục trong tương lai. Việc xây dựng một chiến lược dài hạn sẽ giúp công tác phát triển chuyên môn giáo viên đi vào chiều sâu, tạo ra những giá trị bền vững cho giáo dục của huyện.

6.1. Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng

Một trong những nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tới là xây dựng một bộ công cụ kiểm tra đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng. Việc đánh giá không nên chỉ dừng lại ở bài thu hoạch cuối khóa mà cần theo dõi sự tiến bộ của giáo viên thông qua dự giờ, phân tích sản phẩm sư phạm (giáo án, đề kiểm tra), và lấy phản hồi từ học sinh. Kết quả đánh giá phải được sử dụng để điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho phù hợp, đồng thời là cơ sở để ghi nhận và khen thưởng những giáo viên có nỗ lực và tiến bộ vượt bậc. Một cơ chế giám sát minh bạch, khách quan sẽ tạo động lực thực sự cho giáo viên không ngừng học hỏi và hoàn thiện bản thân.

6.2. Khuyến nghị tăng cường nguồn lực và chính sách hỗ trợ

Để các hoạt động bồi dưỡng được triển khai hiệu quả, cần có sự đầu tư tương xứng về nguồn lực. Điều này bao gồm việc đảm bảo kinh phí cho các hoạt động tập huấn chuyên môn, trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại, và xây dựng hệ thống học liệu điện tử phong phú. Bên cạnh đó, cần có những chính sách đãi ngộ, khuyến khích cụ thể đối với đội ngũ giáo viên cốt cán và những giáo viên tích cực đổi mới, sáng tạo. Việc tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi và có chính sách động viên kịp thời là yếu tố then chốt để giữ lửa nhiệt huyết và thúc đẩy toàn bộ đội ngũ cùng nhau nâng cao năng lực dạy học.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện trấn yên tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Ở Liên Xô và các nước Đông Âu trước đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về BD NLDH. Công trình của X.Abdullina… [37] đưa ra cả một hệ thống lý luận và kinh nghiệm vững chắc trong lĩnh vực đào tạo và BD nghề nghiệp cho GV.

Ở các nước phương Tây, các công trình nghiên cứu của J.Skinner (1963)… lại đề cập cụ thể đến việc tổ chức huấn luyện các kỹ năng giảng dạy cho GV. Ở Đại học Stanford (Mỹ), nhóm “Phi Delta Kapkar” đã trình bày năm nhóm hoạt động kỹ thuật của người GV đứng lớp, có thể xem tương ứng với năm bước lên lớp và có thể dùng để đánh giá đối với GV [21]. Trong nghiên cứu của Hannele Niemi và Ritva Jakku-Sihvonen, các tác giả đã mô tả chi tiết và có những phân tích thuyết phục về những thay đổi quan trọng trong cấu trúc, nội dung chương trình BDGV để nâng cao chất lượng giáo dục ở Phần Lan. Một số tác giả khác như: A.Mertler, Marzano lại đi sâu nghiên cứu và đã đề xuất các biện pháp hình thành NLDH cho GV.

Tác giả Marzano đã đưa ra một số định hướng như trong tiết học, GV phải biết sơ đồ hóa kiến thức, khắc sâu những kiến thức trọng tâm; thúc đẩy sự hợp tác của HS [22]. Chương trình Nâng cao chất lượng đào tạo huấn luyện viên (trainers) và GV của mạng lưới Chính sách Đào tạo GV châu Âu (ENTEP) đã nhận định người GV cần được trang bị những NL mới. Đó là khả năng sử dụng IT có hiệu quả; tăng cường chuyên môn hóa và trách nhiệm cá nhân đối với phát triển chuyên môn [14]. Báo cáo của ENTEP trong hội thảo tổ chức tại 7 download by : skknchat@gmail.com Brussels vào tháng 6/2005 đã thông qua bản đề cương Những nguyên tắc chung về trình độ và năng lực GV ở Châu Âu, tập trung vào các nguyên tắc: GV phải được trang bị nền tảng nghề nghiệp tốt; GV là nghề nghiệp mang tính cơ động và phải được BD để tiếp tục phát triển chuyên môn [14].

Cùng với quan điểm này, ở bang Quebec (Canada), các nhà nghiên cứu đã trình bày bộ tiêu chuẩn NL GV; đặt ra vấn đề đổi mới quan niệm về đào tạo, BDGV; đề xuất thiết kế các chương trình BDGV [15]. Ở Anh, Hoa Kỳ và Thái Lan CNN GV là cơ sở định hướng cho quá trình phát triển nghề nghiệp liên tục cho GV, được thể hiện rõ nhất trong thực tiễn (dẫn theo [11]). Có thể thấy, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã đề cập nhiều đến nội dung BD với những yêu cầu cụ thể. Mục đích của các công trình đó là nhằm mục tiêu BD kiến thức chuyên môn, kiến thức khoa học, kĩ năng dạy học…để phát triển các NLDH cần thiết cho GV.

Theo Hannele Niemi và Ritva JakkuSihvonen [38], lí do cơ bản dẫn đến thành công của hệ thống GD Phần Lan (có thành tích cao nhất trong nhiều kỳ thi PISA) là do Phần Lan đã quyết định nâng chuẩn trình độ GV phổ thông lên trình độ thạc sĩ và mọi GV có nghĩa vụ và quyền hạn phải không ngừng học tập, phát triển chuyên môn. Công trình nghiên cứu về đào tạo GV tiểu học và trung học ở 6 quốc gia Đông Âu của y ban Văn hóa và Giáo dục thuộc Liên minh châu Âu cũng xác định trong công cuộc đổi mới GD, việc BDGV cần phải được chú trọng, phải có kế hoạch lâu dài cho công tác BDGV ở giai đoạn tiếp nối [34]. Luật nhà trường của bang Brandenburg, Cộng hoà Liên bang Đức (dẫn theo [5]) quy định rõ GV phải có nghĩa vụ tham gia BD, thường xuyên cập nhật kiến thức và đưa vào những biện pháp đào tạo nâng cao NL chuyên môn. Chương trình BDGV có ở ba cấp quản lý: Cấp nhà nước, cấp địa phương và chương trình BD tại các nhà trường.

Cuốn sách của trung tâm Nghiên cứu và Đổi mới giáo dục, OECD, 1998 [36] đã rút ra kết luận “Các chính sách đổi mới GD sẽ không đem lại hiệu quả g nếu bản thân người giáo viên không thay đổi”. Cuốn sách cũng nêu những kinh nghiệm thực tiễn điển hình của 8 quốc gia 8 download by : skknchat@gmail.com trong BDGV, ví dụ như: phát triển những ý tưởng BD hoàn toàn mới của Đức; coi BDGV là nhiệm vụ ưu tiên của Ireland; khắc phục những rào cản do quan niệm lỗi thời, cứng nhắc trong BDGV ở Luc-xăm-bua; BDGV hướng tới sự chuẩn mực, xuất sắc và có kiểm định ở Hoa Kỳ…Tóm lại, đã có một số chính sách và công trình nghiên cứu về công tác QL BD đội ngũ GV ở tầm vĩ mô đề cập tới những vấn đề quan trọng như: quy định cụ thể việc BD là nghĩa vụ của người GV, GV phải có nhiệm vụ BD kiến thức, NL suốt đời; cần nâng chuẩn trình độ GV phổ thông. Đó là những tiếp cận đúng và đang được các nhà nghiên cứu tiếp tục kế thừa và triển khai.việc điều hành công tác BD đội ngũ GV cần chú ý đầu tiên đến việc lập kế hoạch BD.Xukhomlinski [31], để tổ chức hoạt động dạy và học nói chung và BDGV trong trường trung học nói riêng một cách hiệu quả, ngay trước khi bước vào năm học nhà trường phải lập kế hoạch hết sức cụ thể và chi tiết: Phân công trách nhiệm cụ thể của Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng; Xác định những công việc cụ thể của mỗi thành viên trong Ban giám hiệu; Xác định thời lượng thực hiện mỗi công việc đã được đề ra. Theo Denise Beutel và Rebecca Spooner-Lane, (Úc) [34], hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, trưởng bộ môn, GV có kinh nghiệm trong trường trung học sẽ là lực lượng nòng cốt tham gia vào quá trình kèm cặp, giúp đỡ những đồng nghiệp [30].

Các nước Anh, Hoa Kỳ, Thái Lan cũng rất quan tâm đến sử dụng các GV có kinh nghiệm, có trình độ nghề nghiệp cao để hướng dẫn, tư vấn cho các GV mới (dẫn theo [11]). Các nghiên cứu ở trong nước Bồi dưỡng NLDH cho GV đã được các nhà nghiên cứu giáo dục và lí luận dạy học quan tâm như: Hồ Ngọc Đại [6], Nguyễn Ngọc Bảo [1], Hà Thị Đức [12], Phạm Minh Hạc [18], Trần Bá Hoành [20], Hà Thế Ngữ [24], Thái Duy Tuyên [28]… Các tác giả đã có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với khái niệm NL và NL nghề trong quá trình đào tạo và BDGV. Phạm Minh Hạc đã 9 download by : skknchat@gmail.com xác định cấu trúc NLDH bao gồm nhiều NL như: NL hiểu HS, NL chế biến tài liệu học tập, kĩ thuật DH và NL ngôn ngữ. Nguyễn Đình Chỉnh đã dành hẳn một chương trong tác phẩm thực tập sư phạm để bàn về vấn đề h nh thành và phát triển NL sư phạm, đặc biệt chú trọng đến NLDH [4].

Năm 2012, Nguyễn Thị Thanh Vân đã đề cập vấn đề DH môn H nh học cao cấp ở trường Đại học Sư phạm theo định hướng chuẩn bị NLDH cho sinh viên khoa toán [32]. Nguyễn Tiến Phúc (năm 2010) cho rằng để xây dựng kế hoạch BD trước tiên cần xem xét thực trạng chất lượng GV thông qua việc khảo sát theo các tiêu chí của CNN, nhu cầu BD của GV, xác định thứ tự ưu tiên các nội dung để BD cho GV theo từng năm học. Tác giả cũng đã chỉ rõ trong kế hoạch BD cần phải xác định rõ mục tiêu, nội dung, sắp xếp tổ chức, xác định nguồn lực, đội ngũ giảng viên, QL giám sát đánh giá. Từ đó, mỗi GV sẽ có ý thức xây dựng kế hoạch BD cho bản thân để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động BD, đáp ứng yêu cầu của CNN GV [26].

Hoàng Quốc Vinh (2011) cho rằng những căn cứ để xây dựng kế hoạch BDGV phải dựa vào các chỉ thị, kế hoạch BD của cơ quan cấp tỉnh và kế hoạch đào tạo, BD của cơ quan QLGD cấp trên và ngân sách mà cấp trên dành cho công tác đào tạo BD [33]. Các tác giả Lục Thị Nga (2005) [23], Phạm Văn Giáp (2011) [17]… đã đề xuất thực hiện đồng bộ một số biện pháp QL BD nghiệp vụ cho GV như: Xây dựng cơ chế QL chỉ đạo; QL tốt việc tự BD của GV; đề ra chuẩn định mức cho GV phấn đấu; nâng cao chất lượng hoạt động các TCM; kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động BD. Vấn đề QL công tác BD đội ngũ GV ở tiểu học gắn với đặc thù địa phương được Dương Văn Đức nghiên cứu ở tỉnh Bắc Giang; Cao Thị Thanh Xuân nghiên cứu ở tỉnh Kon Tum, Nguyễn Thị Nguyệt Quế nghiên cứu ở tỉnh Quảng Ninh… 1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1.

Dạy học môn Toán Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong một con người. 10 download by : skknchat@gmail.com Theo Nguyễn Thị Tính, Nguyễn Thị Thanh Huyền: "Dạy học là một quá trình trong đó dưới vai trò tổ chức, hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, tự tổ chức hoạt động học tập nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra" [27]. Chúng tôi chọn khái niệm sau là khái niệm công cụ của đề tài: dạy học là hoạt động có mục đích, có kế hoạch được tổ chức dưới vai trò chủ đạo của giáo viên (tổ chức, lãnh đạo, điều khiển) học sinh tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức nhằm hình thành tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, phát triển nhân cách. * Dạy học môn Toán Toán học là môn khoa học nghiên cứu đa dạng về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi.

Theo quan điểm chung nhất, Toán học là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng lý luận học và ký hiệu toán học. Tác giả luận văn chọn khái niệm sau làm khái niệm cơ bản của đề tài: Dạy học môn Toán là hoạt động được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch dưới vai trò chủ đạo của giáo viên(tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, điều khiển) học sinh tự giác, tích cực chủ động, tự tổ chức hoạt động học tập nhằm hình thành phát triển phẩm chất năng lực chung và hình thành phát triển năng lực toán học cho học sinh theo mục tiêu cấp học và mục tiêu môn học đề ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ