CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SUY THOÁI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HẠ LƯU SÔNG TRÀ KHÚC 1.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Sông Trà Khúc là sông lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi, có diện tích lưu vực 3240 km’, chiếm khoảng 55% diện tích tự nhiên của tỉnh. Lưu vực sông nằm trên các huyện Sơn Hà, Sơn Tây, Trả Bồng, Ba Tơ, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, thị xã Quảng Ngãi và một phần huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum. Ranh giới lưu vực phía Bắc giáp lưu vực sông Trà Bong, phía Nam giáp lưu vực sông Vệ, phía Tây giáp lưu vực sông Sê San, phía Đông giáp Biên Đông. Bản đồ lưu vực như hình (1-1).
Học viên: Phạm Văn Hùng Lớp: ISMT Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Trang 5 Ngành: Khoa học môi trường BẢN ĐỒ LƯU VUC SÔNG TRA KHÚC CHUGHE Bask gi lưn vực sêng Trà Ekie Bask 4 tab a Duta giit Suagia& mo; Hình 1-1: Ban đồ lưu vực sông Trà Khúc Học viên: Phạm Văn Hùng Lớp: ISMT Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Trang 6 Ngành: Khoa học môi trường 1.2 Đặc điểm sông ngòi Sông Trà Khúc bắt nguồn từ vùng núi cao Kon Plong tỉnh Kon Tum ở độ cao 1500 m. Phần thượng nguồn sông chảy theo hướng Nam-Bắc, đến Thạch Nham chảy theo hướng Tây-Đông, đồ ra biển qua cửa Cổ Lũy. Phần diện tích hạ lưu từ đập Thạch Nham tới của sông là 390 km’, mật độ lưới sông 0,39 km/km?, độ cao binh quan luu vuc 550m, chiều đài lưu vực 123 km, chiều rộng trung bình lưu vực 26,3 km, độ dốc bình quân lưu vực 18,5%. Với chiều dài sông 135 km, khoảng 2/3 chảy trong vùng núi cao có cao độ từ 200-1000m, phần còn lại chảy qua vùng đồng bằng.
Mang sông trong lưu vực có dạng cành cây. Ngoai dòng chính ra sông có các phụ lưu sau : — Nhánh Đăk Đrinh: chảy trong vùng núi phía Tây của tỉnh ở độ cao 1100 m, hợp lưu với dòng chính tại Tay On, có chiều đài 19 km, diện tích lưu vực 42 km’. — Nhánh Dak se Lô: bắt nguồn từ vùng núi cao phía Nam của tỉnh, có chiều dài 65 km và diện tích lưu vực 633 km. — Nhánh sông Re: bắt nguồn từ vùng núi cao phía Tây Nam huyện Ba Tơ ở độ cao 800 m, sông có chiều dài 82 km với diện tích lưu vực 625 km’.
— Sông Nước Trong: bắt nguén từ vùng núi huyện Trà Bồng ở độ cao 500 m, có chiều dài 46 km, diện tích lưu vực 494 km’.3 Dia hình của lưu vực Địa hình lưu vực có dạng chung là thấp dần từ Tây sang Đông, địa hình có dạng phức tạp núi và đồng bằng xen kẽ nhau, chia cắt bởi những cánh đồng nhỏ nam đọc theo các thung lũng, từ vùng núi xuống đồng bang địa hình hạ thấp dan, tạo thành dạng bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nhau, không có khu đệm chuyền tiếp giữa vùng núi và đồng bằng. Vùng phía Tây là những dãy núi cao với độ cao từ 500 m đến 1000 m, vùng đồng bằng có cao độ từ 5 m đến 20 m. Học viên: Phạm Văn Hùng Lớp: ISMT Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Trang 7 Ngành: Khoa học môi trường Địa hình đốc là một đặc điểm bat lợi dé hình thành các dòng chảy lớn, thường gây lũ lụt vào mùa mưa, còn mùa khô dòng chảy cạn kiệt gây hạn hán. Có thể chia địa hình ra làm 4 vùng: — Vùng núI: Nam phia Tay cua tinh, chiém mét phan lớn diện tích chạy doc ranh giới tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi.
Đó chính là sườn núi phía Đông hoặc nhánh núi kéo dài của dãy Trường Sơn gồm những đỉnh núi có cao độ trung bình 500-700 m, thỉnh thoảng có đỉnh núi cao trên 1000 m mà đỉnh cao nhất là Hòn Bà nằm phía Tây Vân Canh 1146 m. Vùng núi phía Bắc có nhiều đỉnh núi cao, nhất là vùng núi Trà Bồng, Sơn Hà có những đỉnh núi cao từ 1400 — 1600 m. Địa hình phân cách mạnh, sông suối trong khu vực có độ dốc lớn, lớp phủ thực vật khá dầy. — Vùng địa hình đôi gò: Đây là địa hình trung gian giữa núi và đồng bằng, độ cao hạ thấp đột ngột gồm nhiều đồi gò nhấp nhô xen kẽ có những đồng bằng khá rộng.
Độ cao nói chung dưới 200 m, vùng bằng thường có độ cao 30-40 m. Độ dốc còn tương đối lớn, cây rừng bị tàn phá nhiều. — Vùng đồng bang: Trải dai ven bién và tiếp giáp với vùng đổi gò, có độ dốc từ Tây sang Đông. Địa hình vùng đồng chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên toàn lưu vực.
Đây là vùng đất tương đối bang phẳng, có cao độ từ 2 m — 20 m, nam trên địa bàn các huyện Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa hành, Bình Sơn và Mộ Đức. Ở dạng địa hình này có diện tích canh tác lớn và thích hợp cho trồng lúa, hoa mau và cây công nghiệp ngắn ngày. Một đặc điểm về địa hình đáng lưu ý trong lưu vực là day Trường Sơn nam ở phía Tây lưu vực đã đóng vai trò chính trong việc lệch pha mùa mưa so với cả nước. Các dãy núi đều nằm ở phía Tây đã tạo thành hành lang chan gió, tăng cường độ mưa trong mùa mưa và tăng tính khắc nghiệt trong mùa khô.
— Vùng cát ven biển: Cồn cát, đụn cát phân bố thành một dải hẹp ven biển. Dạng địa hình này được hình thành do sông ngòi mang vật liệu từ núi xuống bồi lắng ven biên, sóng đây dạt vào bờ và gió thôi vun cao thành côn, đụn. Học viên: Phạm Văn Hùng Lớp: ISMT Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Trang 8 ein: Khoa học môi trường 1.4 Địa chất Điều kiện địa chit chung trong vùng phức tap, thuộc phần phía Bắc khối địa Kon Tum, bao gồm các thành tạo biển chất cổ và các phức hệ magma xâm nhập có tuổi từ Arkerozoi đến Kainozoi. Phần trung tâm phía Tây của vàng là một khối năng dang vom được cấu thành bởi các đá biển chit hệ ting sông Re, có cfu trúc edt phức tạp.
gồm hing loạt các nắp wn nhỏ. Phin phía Nam li cae đã biển chất tướng Granalt hg ting Kan Nick và phát tiễn chủ yếu hệ thống đút gây phương D Bắc- Tây Nam, dọc theo phía Tây chủ yếu là hệ thing đút giy Ba Tơ - Giá Vục Doe theo các đút gãy xuất hiện nhiều thé magma xâm nhập, nối tiếp với các thành tạo rằm tích Neogen và ky đệ ti.5 Thổ nhưỡng. Lưu vực gồm có9 loại đắt sau * Dit cất ven biển: Dit cất ven biển thuộc các huyện Bình Sơn, Son Tịnh, Tự Nghia, Mộ Đức và Đức Phổ. Diện tích đất cát ven biển trong vàng nghiên cứu là 6290 ba * bit man: Bit mặn nằm xen với đất phù sa ở các vùng cửa sông thuộc các huyện ven biển với diện tích 1573 ha.
Loại đất này chủ yếu thích hợp cho nuôi. trồng thủy sản nhưng cần chủ động nước ngọt để thay nước cho tôm cá, không thích hợp với trồng lúa. * Đắt phủ sa: Nhóm đất này phổ biển ở vùng đồng bằng hạ lưu các sông Trì Khúc, Tra Bỏng, sông Vệ, thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức và thị xã Quảng Ngãi. Phù hợp cho sản xuất nông nghiệp với nhiều loại cây trồng.
như lửa, hoa màu, rau đậu và mía. Diện tích của nhóm đất phi sa à 83386 ha * Nhóm đất Giây: phân bé các huyện Sơn Tịnh, Mộ Đức, Tư Nghĩa thích hợp với trồng lún nước song cần luân canh ông màu và cung cắp phân hóa học đặc biệt là lần và kali dể cải tạo tính chit của đắt. Diện ích nhóm đắt này là 2052 ha * Nhóm đất xám: diện tích tập trung nhiều ở các huyện Ba Tơ, Sơn Hà, Sơn Tay. Loại đất này phù hợp với sản xuất các loại cây như hoa mau, cây công nghiệp Tộc viên: Phạm Văn Hùng Tấp IMT Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Trang 9 ein: Khoa học môi trường hing năm và lâu năm như mía, lạc, cacao, chè, qh Diện tích của nhóm đất xám là 286909 ha.
* Nhóm đất đỏ: Nhóm đắt đỏ phân bổchủ yếu ở hai huyện Sơn Tinh và Bình. Som, Đặc điểm của đất là thịt pha sé, có thành phần cơ giới trung bình, dt ích lãy sit nhôm, đất có hàm lượng hữu cơ khá. Diện tích của nhóm dit đỏ là 6106 ha. * Nhóm dat den: Bat đen xuất hiện ở Binh Sơn và Sơn Tịnh.
Gồm có đất đen. và đắt nâu thm phát triển trên đá bazan. Diện tích nhóm đắt den là 2398 ha * Nhóm đất nứt né: hình thành do sản phẩm của núi lửa và chỉ gặp duy nhất. Loại đất này hạn chế trong sử dụng có diện tích 234 ha.
* Nhóm đất môn trơ soi đá: phân bổ ở hầu hết các huyện, không tốt cho sản. xuất nông nghiệp. Diện tích đất mòn tro si đ là 6348 ha 1.6 Thắm Phũ thực vật Rừng ở Quảng Ngãi tuy it so với cả nước, chủ yếu là rừng nghèo và rừng trung bình nhưng trữ lượng ri 1 tắt phong phú và có nhiễu lại gỗ quý như gõ, sơn, qué. như ở Minh Long, Ba Tơ, Sơn Tai Sơn Hà, Rừng tong lưu vực chủ yếu tập trung ở ving thượng nguồn trên các vùng núi cao, độ dốc lớn (50 - 300).
Việc trồng cây gây rừng vẫn chưa hản gắn được. những tổn thất v8 rừng trong thai kỳ chiến tranh và hậu quả của việc khai thác bừa bãi, chưa hợp lý và tệ chặt phá rùng lấy gỗ và làm nương rẫy. Hiện nay có xu thé giảm rừng gidu và trung bình, tăng diện tích rừng nghèo. Độ che phủ của rừng thấp.
lâm cho xói môn đất, suy thái nguồn nước làm cho tỉnh hình lũ lụt hạn hán ngày cảng gia ting, 1.2 Điều kiện kinh tẾ xã hội 1.1 Dân số Theo niên giám thing k tinh Quảng Ngãi năm 2007, dn s6 toàn tỉnh Quảng Ngĩi là 1.564 người, tong đó trong lưu vực sông Trả Khúc cổ I.000946 người Mặt độ dân số rung bình là 248 người km, song phân bổ không đều, các huyện đồng bằng mật đội én tới gần 550 người/kmỶ , trong khi đó miền núi chỉ khoảng 60. Tộc viên: Phạm Văn Hùng Tấp IMT Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Trang 10 Ngành: Khoa học môi trường người/km”, tập trung lớn nhất là ở thị xã Quảng Ngãi, mật độ lên tới trên 3.000 người/km”. Dân số nông thôn chiếm tới gần 90% tổng số dân, dân sống bằng nông nghiệp khoảng 85%. Dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 50%, trong đó làm việc trong các cơ quan nhà nước là 15.
Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như người Kinh, Xơ Đăng, Hrê, Cor và các dân tộc khác.