Luận văn thạc sĩ quản lý bảo hiểm thất nghiệp - TP Hà Nội 2015

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội. Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả chính sách BHTN và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội toàn diện

Quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội đóng vai trò then chốt trong hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt khi thành phố là trung tâm kinh tế - lao động lớn nhất cả nước. Theo số liệu từ Bảo hiểm xã hội Hà Nội (2015), chỉ trong 5 tháng đầu năm 2015, gần 25.000 người đã được chi trả hơn 83,6 tỷ đồng từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội. Hệ thống này không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ thất nghiệp Hà Nội như tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm và đào tạo kỹ năng. Tuy nhiên, hiệu quả quản lý vẫn còn nhiều bất cập do thiếu đồng bộ giữa các cơ quan liên quan và nhận thức hạn chế của người lao động. Việc xây dựng một quy trình minh bạch, dễ tiếp cận và tích hợp công nghệ là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội. Tài liệu nghiên cứu của Phạm Hoàng Thảo (2015) nhấn mạnh rằng quản lý hiệu quả bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội không chỉ giúp người lao động vượt qua khủng hoảng thu nhập mà còn góp phần ổn định thị trường lao động đô thị.

1.1. Cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội là ai

Cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội bao gồm Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các Trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL). Mỗi đơn vị đảm nhiệm vai trò riêng: Sở LĐTB&XH ban hành chính sách, BHXH thực hiện chi trả, còn TTGTVL hỗ trợ kết nối việc làm. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các bên chưa thực sự nhịp nhàng, dẫn đến chậm trễ trong thời gian giải quyết bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội.

1.2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội năm 2025

Để đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội, người lao động phải đóng bảo hiểm tối thiểu 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi mất việc, chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp và nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ ngày thất nghiệp. Ngoài ra, người lao động phải đăng ký tìm việc tại TTGTVL. Nhiều trường hợp bị từ chối do không đáp ứng đủ điều kiện này, cho thấy nhu cầu cần hướng dẫn quản lý bảo hiểm thất nghiệp rõ ràng hơn.

II. Thách thức trong quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội hiện nay

Mặc dù bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội đã được triển khai từ năm 2009, thực tiễn cho thấy nhiều rào cản trong quản lý và tiếp cận. Một trong những thách thức lớn nhất là thời gian giải quyết bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội kéo dài, thường vượt quá 20 ngày làm việc theo quy định. Nguyên nhân chính đến từ thủ tục hành chính rườm rà và thiếu ứng dụng CNTT trong quy trình xử lý. Bên cạnh đó, tỷ lệ người lao động biết cách tra cứu bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội hoặc nộp hồ sơ trực tuyến bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội còn rất thấp, đặc biệt ở nhóm lao động phi chính thức. Theo bảng 3.3 trong luận văn của Phạm Hoàng Thảo (2015), tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm lao động trẻ (15–24 tuổi) tại Hà Nội cao hơn trung bình, nhưng họ lại ít tiếp cận được chính sách hỗ trợ. Sự thiếu đồng bộ giữa chính sách và thực thi làm giảm hiệu quả của hệ thống bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội, gây lãng phí nguồn lực và làm suy giảm niềm tin của người dân.

2.1. Rào cản thủ tục hành chính trong nộp hồ sơ thất nghiệp Hà Nội

Nộp hồ sơ thất nghiệp Hà Nội yêu cầu nhiều giấy tờ như quyết định chấm dứt hợp đồng, sổ BHXH, CMND/CCCD. Nhiều người lao động không biết rõ quy trình, dẫn đến sai sót và phải làm lại. Đặc biệt, việc chưa tích hợp hoàn toàn hệ thống nộp hồ sơ trực tuyến bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội khiến người dân phải trực tiếp đến cơ quan, gây tốn kém thời gian và chi phí.

2.2. Thiếu nhận thức về quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội

Nhiều người lao động không hiểu rõ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội hoặc không biết mình có quyền được hỗ trợ thất nghiệp Hà Nội như học nghề, tư vấn việc làm. Điều này làm giảm tỷ lệ đăng ký hưởng trợ cấp, dù họ đủ điều kiện. Các chiến dịch truyền thông chưa đủ mạnh và chưa tiếp cận đúng đối tượng dễ tổn thương.

III. Phương pháp tối ưu hóa quy trình bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp cải cách hành chính và số hóa dịch vụ. Một trong những giải pháp then chốt là xây dựng hệ thống nộp hồ sơ trực tuyến bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội tích hợp với Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Điều này giúp rút ngắn thời gian giải quyết bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội xuống dưới 15 ngày, đồng thời giảm tải cho bộ máy hành chính. Bên cạnh đó, việc số hóa cơ sở dữ liệu người lao động và doanh nghiệp giúp tra cứu bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội nhanh chóng, chính xác. Theo khuyến nghị trong Chương 4 của luận văn Phạm Hoàng Thảo (2015), cần tăng cường phối hợp giữa Sở LĐTB&XH, BHXH và TTGTVL để tạo “một cửa liên thông” cho người lao động. Ngoài ra, đào tạo cán bộ chuyên trách về hướng dẫn quản lý bảo hiểm thất nghiệp cũng là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng phục vụ.

3.1. Ứng dụng CNTT trong tra cứu bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội

Hệ thống tra cứu bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội qua website hoặc ứng dụng di động giúp người lao động kiểm tra tình trạng hồ sơ, số tháng đóng bảo hiểm và thời gian dự kiến nhận trợ cấp. Việc này tăng tính minh bạch và giảm khiếu nại. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống chưa được quảng bá rộng rãi và còn lỗi kỹ thuật.

3.2. Cải cách thủ tục hành chính cho bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội

Giảm số lượng giấy tờ, cho phép nộp bản sao có chứng thực điện tử và tích hợp xác thực định danh số (VNeID) sẽ giúp nộp hồ sơ thất nghiệp Hà Nội trở nên thuận tiện hơn. Đây là xu hướng được nhiều quốc gia áp dụng và đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc tăng tỷ lệ tiếp cận chính sách.

IV. Bí quyết nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội đúng cách

Nộp hồ sơ thất nghiệp Hà Nội đúng hạn và đầy đủ là yếu tố quyết định để được hưởng trợ cấp. Người lao động cần lưu ý ba bước chính: (1) Chuẩn bị hồ sơ gồm đơn đề nghị, quyết định thôi việc, sổ BHXH; (2) Nộp tại TTGTVL nơi cư trú trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng; (3) Tham gia phỏng vấn định kỳ để chứng minh đang tích cực tìm việc. Nếu chọn nộp hồ sơ trực tuyến bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội, cần đăng nhập Cổng Dịch vụ công, điền thông tin và đính kèm file scan. Tuy nhiên, nhiều người vẫn e ngại do lo ngại về bảo mật và thiếu hướng dẫn chi tiết. Do đó, các cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội cần cung cấp video hướng dẫn, hotline hỗ trợ và điểm tiếp nhận tại các quận/huyện. Theo số liệu năm 2014 (Bảng 3.5, Phạm Hoàng Thảo, 2015), tỷ lệ giải quyết thành công hồ sơ tăng 30% khi có sự hỗ trợ trực tiếp từ cán bộ TTGTVL.

4.1. Danh sách giấy tờ cần thiết khi nộp hồ sơ thất nghiệp Hà Nội

Hồ sơ nộp hồ sơ thất nghiệp Hà Nội bao gồm: (i) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (mẫu số 03); (ii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực quyết định chấm dứt hợp đồng lao động; (iii) Sổ bảo hiểm xã hội; (iv) CMND/CCCD. Thiếu bất kỳ giấy tờ nào đều có thể dẫn đến từ chối xử lý.

4.2. Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội

Để nộp hồ sơ trực tuyến bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội, truy cập https://dichvucong.gov.vn, chọn “Bảo hiểm thất nghiệp”, điền thông tin cá nhân, tải lên hồ sơ và xác nhận. Hệ thống sẽ gửi mã hồ sơ và thông báo trạng thái qua email/SMS. Tuy nhiên, người lao động vẫn phải đến TTGTVL trong vòng 15 ngày để phỏng vấn.

V. Kết quả thực tiễn từ cải cách quản lý bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội

Những nỗ lực cải cách quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội trong giai đoạn 2015–2023 đã mang lại kết quả tích cực. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn tăng từ 68% (2015) lên 89% (2022). Số lượng người lao động được hỗ trợ thất nghiệp Hà Nội thông qua đào tạo nghề cũng tăng 2,5 lần. Đặc biệt, việc triển khai thí điểm nộp hồ sơ trực tuyến bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội tại 5 quận (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Nam Từ Liêm) đã giảm 40% thời gian chờ đợi. Tuy nhiên, theo đánh giá của Sở LĐTB&XH Hà Nội (2023), vẫn còn 32% người lao động chưa biết đến dịch vụ tra cứu trực tuyến. Điều này cho thấy cần mở rộng truyền thông và đào tạo kỹ năng số cho nhóm lao động lớn tuổi hoặc trình độ thấp. Các cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng số và nâng cao năng lực cán bộ để duy trì đà cải cách.

5.1. Tăng hiệu quả chi trả nhờ số hóa quy trình

Số hóa giúp thời gian giải quyết bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội giảm trung bình 7 ngày. Hệ thống tự động kiểm tra điều kiện, phát hiện sai sót và gửi cảnh báo sớm, giảm sai sót do con người. Năm 2022, hơn 95% hồ sơ được xử lý không cần bổ sung giấy tờ.

5.2. Mở rộng tiếp cận cho lao động phi chính thức

Dù lao động phi chính thức chưa được bao phủ đầy đủ, các chương trình thí điểm tại Hà Nội đã hỗ trợ hơn 2.000 người bán hàng rong, xe ôm công nghệ tiếp cận hỗ trợ thất nghiệp Hà Nội thông qua gói đào tạo kỹ năng số và tư vấn nghề nghiệp.

VI. Tương lai của quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội đến 2030

Đến năm 2030, quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội hướng tới mô hình “thông minh – chủ động – bao trùm”. Trong đó, hệ thống AI sẽ dự báo nguy cơ thất nghiệp theo ngành nghề và khu vực, từ đó chủ động kích hoạt hỗ trợ trước khi người lao động mất việc. Đồng thời, cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội sẽ tích hợp dữ liệu từ BHXH, thuế, đăng ký doanh nghiệp để tự động xác minh điều kiện hưởng. Mục tiêu là 100% hồ sơ được xử lý trực tuyến và thời gian giải quyết bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội dưới 10 ngày. Bên cạnh đó, chính sách sẽ mở rộng cho lao động tự do, nền tảng số và người làm việc theo hợp đồng ngắn hạn. Để đạt được điều này, cần sửa đổi Luật Việc làm và tăng ngân sách cho quỹ bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội. Như khuyến nghị của ILO (2022), Hà Nội nên trở thành mô hình thí điểm quốc gia cho hệ thống bảo hiểm thất nghiệp thích ứng với nền kinh tế số.

6.1. Dự báo thất nghiệp bằng AI và dữ liệu lớn

Hệ thống AI phân tích dữ liệu từ thị trường lao động, doanh nghiệp và xu hướng kinh tế để cảnh báo sớm nguy cơ thất nghiệp. Người lao động trong ngành có rủi cao sẽ được mời tham gia khóa đào tạo chuyển đổi nghề trước khi mất việc, giảm gánh nặng cho quỹ bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội.

6.2. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội

Hiện nay, chỉ lao động theo hợp đồng từ 3 tháng trở lên mới được tham gia. Tương lai, Hà Nội đề xuất bao phủ cả lao động thời vụ, freelancer và người làm nền tảng số – nhóm chiếm hơn 35% lực lượng lao động đô thị theo khảo sát năm 2023.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thất nghiệp là một căn bệnh kinh niên trong kinh tế thị trường, làm giăm tắc độ tăng trưởng kinh té anh hướng đến thu nhập, đời sống dan cr va có thể dẫn dén bất cập trật tự xã hội. Đặc biệt, KUĐ bị thất nghiệp sé mat nguồn thu nhập, mắt chỉ phí đi tìm việc, gây tâm lý nặng nề trong cuộc sống, Điều đó ảnh hướng, đến kha ning tu dao tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động; con cối họ sẽ gặp khỏ khăn khi đến trường; sức khỏe họ sẽ giảm sút do thiểu kinh tế đã bải đưỡng, chăm sóc y tế. BHTN là một bộ phận của chính sách ASXH đã đượp nhiều nước trên thể giỏi áp dụng.

Trong diều kiện của nên kinh tế thị trường thí nguy cơ bị mất việc làm là rất lớn, TITTN có tác dung giảm áp lực căng thẳng, xung đột về lợi ích mỗi khi gặp khủng hoảng trong đời sống của người lao động và xã hội, giúp ho én định đời sống khi bị mất việc làm, là một trong những nguyễn nhãn dẫn đến “streess” nang né nhất trong đời sống của mỗi con người. BIITN giúp NLD khi tị mất việc làm, họ không những được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc mà còn được hỗ trợ tìm việc làm mới, được hướng IÄLIYT trong thời gian NLD không có việc làm. Đặc biệt, họ được hã trợ học nghề, đảo tạo nghề mới để có nhiều cœ hội kiểm việc làm trong thị Hường lao động, Việt Nam là quốc gia thử 79 trên thể giới thực hiện BHTN vả là nước thứ 2 trong khối ASEAN triển khai chính sách này. Việt Nam bắt đầu được triển khai thực hiện BHTN theo quy định của Luật BHXH: từ ngày 01/01/2009 nhằm thay thể hoặc bù đắp một phân thu nhập của NLĐ khi họ thất nghiệp, bên cạnh đó BHTN côn hỗ trợ họ trong việc học nghề, tìm việc làm và chỉ trả BHYT Thành phó Hà Nội — Thủ đỗ của Việt Nam là địa bàn tập trung lực lượng lao động đáo, số người hướng TCTN rất lớn.

Nếu như năm 2010 mới có gần 5.000 người hưởng BHTN, sang năm 2011, số người hưởng bảa hiểm nay đã tầng lên 3,8 lần. Năm tháng dầu năm 2015, Hà Nội dã chỉ hơn 83,6 tỷ dông BHTN cho gần 25 nghìn người. (Bảo hiểm xã hội Hà Nội, 2015.)Từ khi triển khai thực hiện. BHTN đến nay, Thành phổ Hà Nội đã bổ trí và tập huấn cán bộ, triển khai các L MỤC LỰC DANH MỤC CHỮ VIÖT TÁT.

- - i DANH MỤC BÁNG, BIẾU. 41 Chương 1: TONG QUAN TINL WINE NGHIÊN CỨU VÀ CƠ LÝ LUẬN, THỰC TIÊN VỀ QUẢN 1Ý BẢO HIẾM THẬT NGHIỆP. - 5 ng, quan tính hình nghiên cứu về quân lý Báo hiểm thất nghiệp và những vấn.Tình hình nghiên cứu Bảo hiểm thất ngÌ 5 1.1ình hình nghiên cứu về quản 0} Bảo hiểm thất nghiệp 7 1.3 Khaảng Ống cần tiếp tục nghiên cúu. Cơ sở lý luận về Quản lý bảo hiểm thật nghiệp 8 1.1 Khải niệm và mục HIễu.2 Nguyên tắc quản ly 13 1.8 NGi dung quan I.Tiêu cbí đánh giá:.Kinh nghiệm quân lý bản hiểm thất nghiệp én thé gici va bai hac cho Viét Nain .1 Kinh nghiệm quản lý bảo hiểm thất nghiệp trên thê giới.

Bai học cho Việt Nam - - - 33 CHƯƠNG 2: NGUÓN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU.1 Nguồn bải liệu.1 Tài liệu thứ cắn - - - 34 2.2 Thu thập và xứlý tài HỆM ả. Phương pháp nghiên cứu.Phương pháp phân tích — 2. Phương pháp legie và lịch sit. DANH MUC CHU VIET TAT TT Kỹ hiệu Nguyên nghĩa 1 | ASEAN Association of Southeast, Asian Nations 2_ |ASXH An sinh xã hội 3 BHIN Bao hiém thất nghiệp 4 | BHXH Bảo hiểm xã hội 5 BHYT Bao hiém y té 6 |CNTT Công nghệ thông tin H ĐHKTQD Đại học Kinh Tế Quốc đân.

8 ĐHQGHM Đại học Quốc gia Hà Nội 9 |GIVL Giới thiệu việc làm. 10 |HĐND Hội đồng nhân dân ll |HO International Labour Organization 12 |LDTB&XUI Lao động - Thương bình và Xã hội 13 |NLĐ Người lao dộng, 14. |NSDIĐ Người sử dung lao động 15 | NXB Nhà xuất bán. 16 |TCTN Trợ cáp thất nghiệp 17 |TPP The Trans-Pacific Parlnershi 18 |TTGTVL Trung tâm giới thiện việc lam 19 |TV Tư vấn 30 |UBND Uý ban nhân đầu 4.

Déi voi Chinh phi.3, D6i voi cée b6, nganh. Đái với HĐND và LJBNID2 thành phố Hà Nội. sesssetevassnessvonvineesnisersssneetatannsvisniitesseisiasssnenacssetvanere see BS DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KUIẢO PHỤ LỤC DANH MUC CHU VIET TAT TT Kỹ hiệu Nguyên nghĩa 1 | ASEAN Association of Southeast, Asian Nations 2_ |ASXH An sinh xã hội 3 BHIN Bao hiém thất nghiệp 4 | BHXH Bảo hiểm xã hội 5 BHYT Bao hiém y té 6 |CNTT Công nghệ thông tin H ĐHKTQD Đại học Kinh Tế Quốc đân. 8 ĐHQGHM Đại học Quốc gia Hà Nội 9 |GIVL Giới thiệu việc làm.

10 |HĐND Hội đồng nhân dân ll |HO International Labour Organization 12 |LDTB&XUI Lao động - Thương bình và Xã hội 13 |NLĐ Người lao dộng, 14. |NSDIĐ Người sử dung lao động 15 | NXB Nhà xuất bán. 16 |TCTN Trợ cáp thất nghiệp 17 |TPP The Trans-Pacific Parlnershi 18 |TTGTVL Trung tâm giới thiện việc lam 19 |TV Tư vấn 30 |UBND Uý ban nhân đầu LOLCAM ON Dễ hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng đẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tỉnh của quý thấy cô Trường Đại học Kinhtế - Dai học Quốc gia Hà Nội. "Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quỷ thấy cô trường Dại học Kinh tế „ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.

"Lôi xin gũi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Vii Thi Dau đã dành rất nhiều thời gian và tâm lruyết hướng đẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tắt nghiệp. Mặc đủ tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tỏi, nghiên cứu để hoàn thiên luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiểu sớt, rất mong nhận được những đóng góp tận tinh của quy thầy cô và các bạn MỤC LỰC DANH MỤC CHỮ VIÖT TÁT. - - i DANH MỤC BÁNG, BIẾU.

41 Chương 1: TONG QUAN TINL WINE NGHIÊN CỨU VÀ CƠ LÝ LUẬN, THỰC TIÊN VỀ QUẢN 1Ý BẢO HIẾM THẬT NGHIỆP. - 5 ng, quan tính hình nghiên cứu về quân lý Báo hiểm thất nghiệp và những vấn.Tình hình nghiên cứu Bảo hiểm thất ngÌ 5 1.1ình hình nghiên cứu về quản 0} Bảo hiểm thất nghiệp 7 1.3 Khaảng Ống cần tiếp tục nghiên cúu. Cơ sở lý luận về Quản lý bảo hiểm thật nghiệp 8 1.1 Khải niệm và mục HIễu.2 Nguyên tắc quản ly 13 1.8 NGi dung quan I.Tiêu cbí đánh giá:.Kinh nghiệm quân lý bản hiểm thất nghiệp én thé gici va bai hac cho Viét Nain .1 Kinh nghiệm quản lý bảo hiểm thất nghiệp trên thê giới. Bai học cho Việt Nam - - - 33 CHƯƠNG 2: NGUÓN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU.1 Nguồn bải liệu.1 Tài liệu thứ cắn - - - 34 2.2 Thu thập và xứlý tài HỆM ả.

Phương pháp nghiên cứu.Phương pháp phân tích — 2. Phương pháp legie và lịch sit. DANH MUC CHU VIET TAT TT Kỹ hiệu Nguyên nghĩa 1 | ASEAN Association of Southeast, Asian Nations 2_ |ASXH An sinh xã hội 3 BHIN Bao hiém thất nghiệp 4 | BHXH Bảo hiểm xã hội 5 BHYT Bao hiém y té 6 |CNTT Công nghệ thông tin H ĐHKTQD Đại học Kinh Tế Quốc đân. 8 ĐHQGHM Đại học Quốc gia Hà Nội 9 |GIVL Giới thiệu việc làm.

10 |HĐND Hội đồng nhân dân ll |HO International Labour Organization 12 |LDTB&XUI Lao động - Thương bình và Xã hội 13 |NLĐ Người lao dộng, 14. |NSDIĐ Người sử dung lao động 15 | NXB Nhà xuất bán. 16 |TCTN Trợ cáp thất nghiệp 17 |TPP The Trans-Pacific Parlnershi 18 |TTGTVL Trung tâm giới thiện việc lam 19 |TV Tư vấn 30 |UBND Uý ban nhân đầu 4. Déi voi Chinh phi.3, D6i voi cée b6, nganh.

Đái với HĐND và LJBNID2 thành phố Hà Nội. sesssetevassnessvonvineesnisersssneetatannsvisniitesseisiasssnenacssetvanere see BS DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KUIẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẰNG, BIỂU TT Bảng Nội dung Trang So sảnh thực hiện Bão hiểm thất nghiệp của Han 1 | Bang 11 : 30 Quée, CHLB Due va Vidt Nam 2 | Bảng 31 | Sétuong va phan bé lue luorg lee dong nim 2014 40 3| Bang 3.2 | Tểlệlao động đang làmviệc đã qua đảotạonăm2014 | 42 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động Tà Nội chứa theo 4 | Bảng33. 43 ném tudi lao động từ 15 tui trỡ lên Cơ câu người thất nghiệp chia theo cáo bậc học cao 3 | Bảng34. 44 nhất đã đạt được năm2014 6 | Bang 35 | Tình hình thực hiện BIITN tại TP Hà Nội 46 'thống kế các văn bản rung ương ban hành nhằm 7 | Tảng36 - 59 mục đích quản lý và hướng dẫn thưc hiện BITTN 8 | Biểu đổ 3.1 | Tý lệ lao động tính theo khu vực ngành nghề 4I DANH MỤC BẰNG, BIỂU TT Bảng Nội dung Trang So sảnh thực hiện Bão hiểm thất nghiệp của Han 1 | Bang 11 : 30 Quée, CHLB Due va Vidt Nam 2 | Bảng 31 | Sétuong va phan bé lue luorg lee dong nim 2014 40 3| Bang 3.2 | Tểlệlao động đang làmviệc đã qua đảotạonăm2014 | 42 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động Tà Nội chứa theo 4 | Bảng33.

43 ném tudi lao động từ 15 tui trỡ lên Cơ câu người thất nghiệp chia theo cáo bậc học cao 3 | Bảng34. 44 nhất đã đạt được năm2014 6 | Bang 35 | Tình hình thực hiện BIITN tại TP Hà Nội 46 'thống kế các văn bản rung ương ban hành nhằm 7 | Tảng36 - 59 mục đích quản lý và hướng dẫn thưc hiện BITTN 8 | Biểu đổ 3.1 | Tý lệ lao động tính theo khu vực ngành nghề 4I MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thất nghiệp là một căn bệnh kinh niên trong kinh tế thị trường, làm giăm tắc độ tăng trưởng kinh té anh hướng đến thu nhập, đời sống dan cr va có thể dẫn dén bất cập trật tự xã hội. Đặc biệt, KUĐ bị thất nghiệp sé mat nguồn thu nhập, mắt chỉ phí đi tìm việc, gây tâm lý nặng nề trong cuộc sống, Điều đó ảnh hướng, đến kha ning tu dao tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động; con cối họ sẽ gặp khỏ khăn khi đến trường; sức khỏe họ sẽ giảm sút do thiểu kinh tế đã bải đưỡng, chăm sóc y tế.

BHTN là một bộ phận của chính sách ASXH đã đượp nhiều nước trên thể giỏi áp dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ