Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia, sự sụt giảm hiệu quả kinh doanh tại các chi nhánh trọng điểm đặt ra thách thức sống còn đối với các doanh nghiệp giao nhận vận tải. Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Lê Thị Hồng Huy, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Phú Quốc tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2018, đi sâu phân tích tình trạng suy giảm doanh số nghiêm trọng tại Công ty Cổ phần Jupiter Logistics Việt Nam.

Số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy, trong khi tổng doanh thu toàn doanh nghiệp có xu hướng sụt giảm từ 121,64 tỷ đồng xuống 112,10 tỷ đồng, trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh ghi nhận mức sụt giảm liên tiếp từ 21,51 tỷ đồng năm 2014 xuống 19,88 tỷ đồng năm 2015 (giảm 7,29%) và chỉ còn 17,84 tỷ đồng năm 2016 (giảm 10,29%). Tỷ trọng đóng góp doanh thu của văn phòng TP. Hồ Chí Minh giảm từ 17,91% xuống mức 15,91%. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ mảng dịch vụ giao nhận vận tải (forwarding) khi doanh thu giảm gần 50% sau hai năm, đi kèm việc mất đi khách hàng thân thiết lâu năm và không ký kết được bất kỳ khách hàng mới nào trong 3 năm liên tiếp.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác định các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến công tác quản trị bán hàng kém hiệu quả tại trụ sở TP. Hồ Chí Minh và xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện trên 4 khía cạnh: đội ngũ bán hàng, hỗ trợ bán hàng, trưởng phòng kinh doanh và hệ thống quản trị bán hàng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp tận dụng nguồn tiền mặt và tiền gửi nhàn rỗi lên đến 23,63 tỷ đồng vào cuối năm 2016 để tái cấu trúc lực lượng bán hàng, nâng cao năng lực phục vụ tệp khách hàng Nhật Bản chiếm 80% đến 90% quy mô và mở rộng sang thị trường nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị bán hàng hiện đại và mô hình hành vi tổ chức. Khung lý thuyết của Mosca và các cộng sự xác định 8 trách nhiệm cốt lõi của nhà quản trị bán hàng hiệu quả, bao gồm: thiết lập mục tiêu lực lượng bán hàng, cấu trúc tổ chức và phân chia địa bàn, xác định quy mô tài nguyên, xây dựng chế độ đãi ngộ, tuyển dụng và đào tạo, huấn luyện kèm cặp, cố vấn và đánh giá nhân viên kinh doanh.

Bên cạnh đó, nghiên cứu ứng dụng lý thuyết hệ thống kiểm soát lực lượng bán hàng theo hành vi và kết quả của Cravens, Piercy và Baldauf. Lý thuyết này chỉ ra rằng năng lực giám sát và phong cách lãnh đạo định hướng hành vi của nhà quản lý tác động trực tiếp đến động lực làm việc và năng suất của nhân viên. Về khía cạnh phối hợp nội bộ, mô hình trung tâm bán hàng (Selling Center) của Moon và Armstrong được vận dụng để chứng minh vai trò gắn kết giữa nhân viên kinh doanh và các bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ nhằm đáp ứng trọn vẹn kỳ vọng khách hàng.

Về quản trị trải nghiệm, nghiên cứu kế thừa mô hình nguyên nhân gây bất mãn khách hàng của Goodman cùng các công trình thực nghiệm của Fornell và Anderson về mối quan hệ nhân quả giữa sự hài lòng của khách hàng và hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: lực lượng bán hàng (sales force), quản trị bán hàng (sales management), quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và tiến trình bán hàng 7 bước theo Moncrief và Marshall.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình giải quyết vấn đề trong tổ chức (Problem Solving in Organization) kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu thập qua quá trình phỏng vấn sâu trực tiếp vào tháng 8/2017 với 3 nhà quản trị cấp cao nắm giữ 100% quyền điều hành liên quan, gồm Giám đốc Tài chính (Bà Lê Thị Hà), Trưởng phòng Kinh doanh & Tiếp thị (Ông Yoichi Murata) và Chủ tịch Hội đồng Quản trị (Ông Yutaka Kawasaki). Đồng thời, tác giả thực hiện khảo sát ý kiến đánh giá trực tuyến từ toàn bộ tệp khách hàng doanh nghiệp đang và từng sử dụng dịch vụ tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2016; báo cáo lương ngành logistics Việt Nam từ JobStreet 2016, Adecco 2017 và Robert Walters 2016.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling). Cỡ mẫu phỏng vấn sâu gồm 3 nhân sự quản lý chủ chốt đại diện cho các góc nhìn quản trị, tài chính và thương mại; cỡ mẫu khảo sát bao phủ toàn bộ 9 khách hàng doanh nghiệp hiện hữu và các đối tác đã dừng hợp tác tại trụ sở TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Kỹ thuật lập Sơ đồ Nhân quả (Cause-Effect Map) qua hai giai đoạn (sơ bộ và hiệu chỉnh) được lựa chọn để truy vết logic từ hiện tượng suy giảm doanh thu đến các nguyên nhân gốc rễ nội bộ. Phương pháp đối chuẩn (benchmarking) dữ liệu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh với hai chi nhánh tăng trưởng tốt tại Hà Nội và Hải Dương được sử dụng để cô lập các biến số tác động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng và kiểm định nguyên nhân đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Sự phân hóa doanh thu sâu sắc giữa các chi nhánh: Doanh thu tại TP. Hồ Chí Minh giảm 17,07% sau 3 năm (từ 21,51 tỷ đồng năm 2014 xuống 17,84 tỷ đồng năm 2016). Ngược lại, Chi nhánh Hà Nội tăng trưởng 34,32% (từ 60,12 tỷ đồng lên 80,75 tỷ đồng, đóng góp tới 72,04% tổng doanh thu công ty năm 2016) và Chi nhánh Hải Dương tăng trưởng 26,58% (từ 12,79 tỷ đồng lên 16,20 tỷ đồng).
  • Mảng dịch vụ giao nhận sụt giảm nghiêm trọng: Doanh thu dịch vụ forwarding tại TP. Hồ Chí Minh giảm mạnh 48,88%, từ mức 6,24 tỷ đồng năm 2014 xuống còn 3,19 tỷ đồng năm 2016. Riêng mảng xuất khẩu hàng không (air export) giảm từ 3,73 tỷ đồng xuống 1,86 tỷ đồng. Trong khi đó, doanh thu mảng kho bãi duy trì quanh mức 7,80 tỷ đồng và vận tải đường bộ đạt mức 6,86 tỷ đồng năm 2016.
  • Khoảng trống nhân sự kinh doanh tuyệt đối: Suốt 10 năm hoạt động, phòng Sales & Marketing tại TP. Hồ Chí Minh không có bất kỳ nhân viên kinh doanh chuyên trách nào ngoài vị trí Trưởng phòng mượn từ công ty liên kết. Hơn 50% nhân sự tại trụ sở là nhân sự kiêm nhiệm từ Jupiter Pacific Forwarding (doanh nghiệp có 80% vốn Nhật Bản), trong khi nhân sự chính thức của Jupiter Logistics chỉ có 11 người.
  • Đánh giá tiêu cực về công tác chăm sóc khách hàng: Khảo sát thực tế chỉ ra 75% khách hàng không hài lòng với công tác quản trị quan hệ khách hàng của công ty và 63% nhận định chính sách ưu đãi kém hấp dẫn hơn đối thủ. Dù vậy, 86% khách hàng đánh giá cao chất lượng dịch vụ và 57% hài lòng với mức giá hiện tại.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả qua biểu đồ phân tích cơ cấu dịch vụ và bảng đối chiếu kết quả hoạt động, bức tranh kinh doanh cho thấy nghịch lý lớn: năng lực cung ứng của công ty hoàn toàn đáp ứng tốt khi công suất đội xe mới chỉ khai thác 60%, diện tích kho bãi đạt 90% công suất và đã mở rộng từ 1.500 m² lên 4.500 m² tại tỉnh Bình Dương vào năm 2017. Điều này chứng minh nguyên nhân sụt giảm doanh số không đến từ năng lực vận hành hay giá cả, mà bắt nguồn từ công tác quản trị bán hàng tê liệt.

Sơ đồ nhân quả hoàn chỉnh xác thực 5 nguyên nhân cốt lõi:

  1. Thiếu hụt lực lượng bán hàng chuyên trách: Việc hoàn toàn không có nhân viên kinh doanh khiến doanh nghiệp mất khả năng tìm kiếm khách hàng mới và mất kết nối với thị trường.
  2. Lãnh đạo bán hàng buông lỏng: Phong cách quản lý của Chủ tịch HĐQT mang tính tự giác cao, thiếu giám sát hành vi, không đặt chỉ tiêu doanh số hay KPI cụ thể cho cấp dưới. Dù đã tiến hành phỏng vấn khoảng 100 ứng viên trong 2 năm nhưng sự thiếu linh hoạt trong đàm phán lương thưởng khiến vị trí kinh doanh liên tục bị bỏ trống.
  3. Xung đột lợi ích giữa hai pháp nhân liên kết: Trưởng phòng kinh doanh là người Nhật nắm giữ cổ phần tại Jupiter Pacific Forwarding (80% vốn Nhật), dẫn đến xu hướng ưu tiên chuyển giao các đơn hàng và khách hàng mới có giá trị sang công ty forwarding thay vì Jupiter Logistics (nơi cổ đông Việt Nam nắm 49% vốn).
  4. Chiến lược kinh doanh hạn hẹp: Doanh nghiệp phụ thuộc thụ động vào các khách hàng Nhật Bản truyền thống, chưa xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường khách hàng nội địa Việt Nam do rào cản ngôn ngữ của cấp quản lý.
  5. Quản trị quan hệ khách hàng yếu kém: Thiếu hụt công cụ theo dõi thông tin và chăm sóc sau bán hàng khiến doanh nghiệp dễ dàng bị các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Yusen, Sagawa hay All Nippon lôi kéo khách hàng trung thành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên lượng tiền mặt dồi dào đạt 23,63 tỷ đồng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp tuần tự theo tiến độ chi tiết:

  • Xây dựng đội ngũ bán hàng nội địa: Tuyển dụng ngay 1 đến 2 nhân viên kinh doanh người Việt Nam thành thạo tiếng Anh hoặc tiếng Nhật nhằm mở rộng phân khúc khách hàng trong nước. Áp dụng mức lương cứng từ 7 đến 12 triệu đồng/tháng kết hợp cơ chế hoa hồng theo doanh số đơn hàng mới. Tổng chi phí thử nghiệm dự kiến từ 21 đến 36 triệu đồng trong thời gian 3 tháng (từ 15/02/2019 đến 15/05/2019), do Phòng Nhân sự phối hợp Giám đốc Tài chính thực hiện.
  • Kích hoạt mạng lưới hỗ trợ bán hàng nội bộ: Ban hành chính sách khuyến khích nhân sự các phòng ban vận hành, chứng từ và kho bãi tận dụng thời gian nhàn rỗi để tìm kiếm thông tin khách hàng và làm cầu nối chăm sóc đối tác. Thiết lập mức thưởng trích phần trăm giá trị đơn hàng mới phát sinh. Tiến độ thử nghiệm trong 2 tháng (từ 15/02/2019 đến 15/04/2019), do Trưởng các bộ phận chuyên môn chủ trì.
  • Tái cấu trúc và chuẩn hóa vai trò Trưởng phòng kinh doanh: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu KPI và gắn quyền lợi tài chính cụ thể với trách nhiệm tăng trưởng doanh số của Trưởng phòng kinh doanh hiện tại. Trong trường hợp khối lượng công việc quá tải, tiến hành tuyển dụng 1 trợ lý kinh doanh hỗ trợ hoặc chấm dứt cơ chế nhân sự kiêm nhiệm để tuyển mới Trưởng phòng kinh doanh độc lập, hoặc luân chuyển nhân sự quản lý xuất sắc từ Chi nhánh Hà Nội. Thời gian thử nghiệm và đánh giá trong 4 tháng (từ 15/02/2019 đến 15/06/2019), do Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc phê duyệt.
  • Ứng dụng giải pháp Salesforce CRM trong quản trị bán hàng: Triển khai nền tảng điện toán đám mây Salesforce CRM (với mức chi phí bản quyền từ 20 đến 120 Bảng Anh/người dùng/tháng) nhằm tự động hóa quy trình quản lý thông tin khách hàng, kiểm soát cơ hội bán hàng và nâng cao độ chính xác dự báo doanh thu. Theo các nghiên cứu ngành từ Market Tools Inc. và Nucleus Research, giải pháp này giúp tăng 29% doanh thu và nâng cao 34% năng suất làm việc của đội ngũ. Tiến độ đào tạo và chạy thử nghiệm miễn phí trong 1 tháng (từ 01/11/2019 đến 30/11/2019), do Trưởng bộ phận IT và nhân sự kinh doanh vận hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh thực tế về các rủi ro sụt giảm doanh thu khi doanh nghiệp quá phụ thuộc vào quan hệ cổ đông liên kết, đồng thời định hướng phương pháp tối ưu hóa nguồn vốn lưu động để tái cấu trúc tổ chức.
  • Nhà quản trị kinh doanh và phát triển thị trường (Sales & BD Manager): Cung cấp phương pháp xây dựng chính sách lương thưởng kết hợp hoa hồng (7 - 12 triệu đồng/tháng), cơ chế phối hợp Selling Center liên phòng ban và kinh nghiệm thiết lập chỉ tiêu KPI cho nhân viên kinh doanh ngành vận tải.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là một case study mẫu mực ứng dụng phương pháp Problem Solving in Organization và Sơ đồ Nhân quả (Cause-Effect Mapping) để giải quyết các bài toán vận hành phức tạp trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc và chuyển đổi số CRM: Tham khảo mô hình phân tích chi phí - lợi ích khi lựa chọn và tích hợp các nền tảng CRM đám mây vào doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh thu trụ sở chính TP. Hồ Chí Minh sụt giảm trong khi các chi nhánh phía Bắc vẫn tăng trưởng mạnh?

Chi nhánh Hà Nội đạt mức tăng trưởng 28,47% năm 2016 (đạt 80,75 tỷ đồng) nhờ có đội ngũ bán hàng chuyên trách và Trưởng phòng kinh doanh người Việt Nam năng động. Ngược lại, văn phòng TP. Hồ Chí Minh hoàn toàn không có nhân viên kinh doanh suốt 10 năm và Trưởng phòng kinh doanh kiêm nhiệm người Nhật không thể tiếp cận tệp khách hàng nội địa.

Năng lực kho bãi và phương tiện có phải là rào cản tăng trưởng của doanh nghiệp không?

Hoàn toàn không. Dữ liệu thực tế chứng minh đội xe tải của công ty chỉ mới vận hành 60% công suất trong các năm 2015 - 2016, mảng kho bãi vận hành 90% công suất và đã mở rộng diện tích từ 1.500 m² lên 4.500 m² tại Bình Dương năm 2017, đảm bảo năng lực đáp ứng tốt khi số lượng đơn hàng gia tăng.

Hiện tượng xung đột lợi ích giữa hai pháp nhân liên kết diễn ra như thế nào?

Jupiter Pacific Forwarding có 80% vốn Nhật Bản, trong khi Jupiter Logistics có 51% vốn Nhật Bản và 49% vốn Việt Nam. Do Trưởng phòng kinh doanh nắm giữ cổ phần tại Jupiter Pacific Forwarding, các cơ hội tiếp cận khách hàng giao nhận mới thường bị chuyển hướng phục vụ cho công ty forwarding thay vì phát triển cho Jupiter Logistics.

Tại sao công ty không tuyển dụng được nhân viên kinh doanh dù đã phỏng vấn khoảng 100 ứng viên?

Doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn tuyển dụng quá khắt khe về kỹ năng ngoại ngữ nhưng mức chào mời đãi ngộ thiếu tính cạnh tranh so với mặt bằng thị trường TP. Hồ Chí Minh. Thêm vào đó, phong cách quản trị thiếu quyết đoán của lãnh đạo cấp cao dẫn đến sự trì hoãn trong việc đưa ra quyết định tuyển dụng chính thức.

Việc đầu tư phần mềm Salesforce CRM đem lại hiệu quả định lượng cụ thể ra sao?

Các khảo sát thực chứng từ hơn 6.000 doanh nghiệp của Market Tools Inc. cho thấy phần mềm CRM giúp doanh nghiệp tăng trưởng 29% doanh thu, cải thiện 34% năng suất nhân viên, gia tăng 33% cơ hội bán hàng và nâng cao độ chính xác trong dự báo xu hướng thị trường lên 42%.

Kết luận

  • Xác định chính xác nguyên nhân cốt lõi khiến doanh thu trụ sở TP. Hồ Chí Minh sụt giảm từ 21,51 tỷ đồng xuống 17,84 tỷ đồng là do hệ thống quản trị bán hàng yếu kém, thiếu hụt nhân sự kinh doanh và xung đột lợi ích nội bộ.
  • Chứng minh năng lực cung ứng vận tải và kho bãi của doanh nghiệp vẫn đảm bảo dư địa tăng trưởng với 4.500 m² kho bãi và nguồn vốn khả dụng 23,63 tỷ đồng.
  • Thiết lập mô hình giải pháp 4 trụ cột có tính khả thi cao: tuyển dụng 1 - 2 nhân sự kinh doanh nội địa, kích hoạt cơ chế hỗ trợ bán hàng liên phòng ban, chuẩn hóa vai trò Trưởng phòng kinh doanh và triển khai hệ thống Salesforce CRM.
  • Xây dựng lộ trình thực thi thử nghiệm chi tiết từng giai đoạn trong năm 2019 với mức ngân sách dự toán chặt chẽ nhằm tối thiểu hóa rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
  • Cung cấp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho các nhà quản lý doanh nghiệp giao nhận vận tải đang tìm kiếm giải pháp đột phá doanh số và tái thiết lập quan hệ khách hàng bền vững.