Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, các doanh nghiệp sản xuất gia công da giày phải đối mặt với yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng sản phẩm từ các đối tác quốc tế. Chất lượng sản phẩm không chỉ phản ánh năng lực kỹ thuật và quy trình công nghệ mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu với mức chi phí tối ưu, các nhà quản lý cần xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng đồng bộ từ nguyên vật liệu đầu vào đến thành phẩm xuất xưởng.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS Group) là doanh nghiệp gia công giày da quy mô lớn tại Việt Nam, sản xuất cho nhiều thương hiệu quốc tế. Mặc dù công ty đã đạt chứng nhận ISO 9001 và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật nội bộ, công tác quản lý chất lượng tại Nhà máy 1 vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: khâu kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào từ nhiều nguồn cung chưa thực sự chặt chẽ, việc đổi mới máy móc thiết bị chưa được chú trọng đồng đều, và nhận thức của công nhân về tầm quan trọng của quản lý chất lượng còn hạn chế, dẫn đến tỷ lệ phế phẩm và sai lỗi còn phát sinh trên dây chuyền. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng, nhận diện nguyên nhân gây lỗi và đề xuất biện pháp khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu quy trình quản lý chất lượng sản phẩm đang vận hành tại nhà máy.
  2. Nhận diện, xác định các dạng sai lỗi phát sinh, phân tích nguyên nhân và tìm giải pháp xử lý sai lỗi.
  3. Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng tại Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, thông qua các hồ sơ, quy trình và số liệu kiểm tra chất lượng thực tế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại Nhà máy 1 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (địa chỉ: 5A Xa lộ Xuyên Á, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu tổng quan được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2018, số liệu khảo sát chi tiết và thực nghiệm kiểm tra chất lượng tại phân xưởng may và gò được thu thập từ đầu năm 2020 đến hết tháng 02/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống quan điểm quản lý chất lượng hiện đại và các tiêu chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn hóa:

  • Khái niệm và nguyên tắc chất lượng: Sử dụng các quan điểm chất lượng của W. Edwards Deming (1993), Joseph M. Juran, Kaoru Ishikawa, Armand V. Feigenbaum, cùng giáo trình chuyên ngành của Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2010), Phạm Huy Tuân và Nguyễn Phi Trung (2016). Khóa luận viện dẫn 7 nguyên tắc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 (hướng vào khách hàng, vai trò của lãnh đạo, sự tham gia của mọi người, tiếp cận theo quá trình, cải tiến liên tục, quyết định dựa trên bằng chứng, quản lý mối quan hệ).
  • Khung chức năng quản lý chất lượng: Dựa trên TCVN ISO 9000:2007 và ISO 9000:2015, chia thành 4 hoạt động cốt lõi gồm hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng (QC), đảm bảo chất lượng (QA) và cải tiến chất lượng.
  • Các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn chuyên ngành: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCKT 16-4:2011/BLĐTBXH, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4434-2000 về giày thể thao, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và chất lượng DPR của khách hàng Decathlon (Pháp), quy định thao tác chuẩn (SOP).
  • Công cụ cải tiến hiện trường: Phương pháp 5S (Sàng lọc - Seiri, Sắp xếp - Seiton, Sạch sẽ - Seiso, Săn sóc - Seiketsu, Sẵn sàng - Shitsuke) hướng tới mục tiêu PQCDSM (Productivity, Quality, Cost, Delivery, Safety, Morale).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Phỏng vấn nhân viên kiểm soát chất lượng (QC) tại các công đoạn may, gò về tình hình phát sinh lỗi và quy trình kiểm tra; phỏng vấn công nhân trực tiếp thao tác nhằm ghi nhận điều kiện làm việc và các khó khăn thực tế; quan sát trực tiếp hiện trường sản xuất và quy trình lưu chuyển vật tư.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Quản lý chất lượng, hồ sơ sản xuất tại Phân xưởng May 2 và Phân xưởng Gò 2 đối với mã giày HEX BASE trong 4 tuần của tháng 02/2020; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm lỗi, phân loại mức độ khuyết tật, phân tích so sánh đối chiếu giữa số lượng thực tế và định mức tiêu chuẩn.
  • Công cụ trực quan hóa nguyên nhân: Ứng dụng biểu đồ xương cá (Ishikawa diagram) để phân tích các yếu tố gây nên tình trạng chậm trễ, chờ đợi vật tư trên dây chuyền.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014–2018 từ Phòng Nhân sự; biểu mẫu kiểm tra chất lượng hàng ngày, biên bản xử lý sản phẩm không phù hợp từ Phòng Quản lý chất lượng; thông số quy trình và định mức vật tư từ Phòng Kế hoạch - Điều hành sản xuất và Kho vật tư Nhà máy 1.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương này trình bày lịch sử hình thành, năng lực sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS Group) tiền thân thành lập năm 1989 bởi ba nhà sáng lập: Nguyễn Đức Thuần, Cao Thanh Bích và Nguyễn Thanh Sơn. Giấy phép thành lập số 106/GP.UP cấp ngày 05/03/1993, vốn điều lệ 700 tỷ đồng, diện tích mặt bằng 200.000 m². Doanh nghiệp mở rộng hoạt động trên 6 lĩnh vực: sản xuất giày da (năng lực 25 triệu đôi/năm với 33 dây chuyền), sản xuất túi xách, bất động sản, logistics và cảng (diện tích kho 220.000 m²), du lịch (sở hữu sân golf Montgomerie Links và khách sạn tiêu chuẩn quốc tế) và thương mại - dịch vụ (hệ thống TBS Sport). Các đối tác gia công lớn gồm Decathlon (từ 1997), Coach (từ 2011), Vera Bradley (từ 2015), Victoria's Secret (từ 2016), Skechers và Wolverine.
  • Tình hình kinh doanh: Giai đoạn 2014–2018 ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì trên 15% mỗi năm, riêng năm 2018 tổng doanh thu tăng 15% so với năm 2017.
  • Đặc điểm Nhà máy 1: Thành lập năm 1992, có diện tích mặt bằng gần 45.000 m² và hơn 4.000 cán bộ - công nhân viên. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc nhà máy và các bộ phận chức năng: Phòng Quản lý Nhân sự, Phòng Kế hoạch - Điều hành sản xuất (KH-ĐHSX), Phòng Triển khai công nghệ - Quản lý chất lượng (TKCN-QLCL) và các đơn vị sản xuất trực tiếp gồm Phân xưởng May 1, May 2, Gò 1, Gò 2.
  • Tổ chức Phòng Quản lý chất lượng: Đứng đầu là Trưởng phòng Nguyễn Thị Tâm; các bộ phận trực thuộc gồm: Nhóm kiểm tra thí nghiệm (Lab test) đảm nhận việc hiệu chuẩn thước dây, thước lá, lấy mẫu thử nghiệm cơ lý; Nhóm thiết kế - tổng hợp (TK-TH) theo dõi thống kê số liệu nhập - xuất - tồn và phế phẩm; Nhóm nhân viên đảm bảo chất lượng (QA) chuyên trách từng khu vực (QA gia công, QA chuẩn bị sản xuất, QA may, QA gò, QA đóng gói và kiểm hàng).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tổng hợp các nền tảng lý luận về chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng:

  • Bản chất của chất lượng: Phân tích định nghĩa chất lượng theo góc độ kỹ thuật và định hướng thị trường; phân tích 4 nhóm yếu tố bên trong (con người, phương pháp, máy móc - thiết bị, nguyên vật liệu) và 3 nhóm yếu tố bên ngoài (nhu cầu nền kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật, cơ chế quản lý nhà nước) tác động đến đặc tính sản phẩm.
  • Chu trình quản lý chất lượng: Làm rõ nhiệm vụ quản lý xuyên suốt 3 giai đoạn của vòng đời sản phẩm: giai đoạn đề xuất - thiết kế, giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng - dịch vụ khách hàng.
  • Khung 4 hoạt động quản lý chất lượng: Phân tích nội dung của công tác hoạch định chất lượng, kỹ thuật kiểm soát chất lượng (QC), các mô hình đảm bảo chất lượng (QA) dựa trên kiểm tra, quản lý quá trình và chu trình sản phẩm, cùng phương pháp cải tiến chất lượng liên tục.
  • Phương pháp 5S: Trình bày chi tiết nội dung 5 bước: Sàng lọc (phân loại vật dụng cần thiết và không cần thiết), Sắp xếp (áp dụng nguyên tắc Vào trước - Ra trước FIFO, bố trí trực quan), Sạch sẽ (vệ sinh máy móc, phân xưởng định kỳ), Săn sóc (chuẩn hóa quy định kiểm tra) và Sẵn sàng (xây dựng tính tự giác và văn hóa tuân thủ). Phân tích mối liên hệ giữa 5S và các tiêu chí quản trị sản xuất PQCDSM.

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương này tập trung phản ánh các số liệu thực tế về quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng tại đơn vị:

  • Hoạch định chất lượng: Công ty áp dụng chính sách chất lượng với hai khẩu hiệu: "Làm đúng ngay từ ban đầu, chất lượng là trên hết" và "Chất lượng là trách nhiệm của chúng ta". Sản phẩm định hướng theo quy chuẩn QCKT 16-4:2011/BLĐTBXH và TCVN 4434-2000. Trong quý 1/2020, Nhà máy 1 sản xuất được 800.027 đôi giày (đạt 128% so với mức 626.418 đôi của quý 1/2019), đặt kế hoạch quý 2/2020 đạt 960.000 đôi và thu nhập bình quân người lao động đạt 6,5 triệu đồng/người/tháng.
  • Thực trạng tỷ lệ lỗi mã giày HEX BASE trong tháng 02/2020:
    • Tại Phân xưởng May 2: Tổng sản lượng sản xuất đạt 59.416 đôi, tổng số sản phẩm lỗi là 3.597 đôi, chiếm tỷ lệ lỗi bình quân 6,1%. Tỷ lệ này vượt định mức trần 5,0% do công ty quy định. Số lượng lỗi qua các tuần lần lượt là: Tuần 5 (848 lỗi), Tuần 6 (912 lỗi), Tuần 7 (985 lỗi), Tuần 8 (852 lỗi). Tỷ lệ lỗi có xu hướng giảm 2,3% ở tuần 7 so với tuần 6 nhờ các can thiệp kỹ thuật của bộ phận QA.
    • Tại Phân xưởng Gò 2: Tổng sản lượng sản xuất đạt 132.647 đôi, tổng số sản phẩm lỗi là 6.008 đôi, chiếm tỷ lệ 4,5% (nằm trong giới hạn cho phép dưới 5,0%). Sản lượng tăng dần qua các tuần: Tuần 5 đạt 25.590 đôi, Tuần 6 tăng thêm 8.010 đôi, Tuần 7 tăng thêm 2.617 đôi và Tuần 8 tăng thêm 1.023 đôi.
  • Quy trình công nghệ và kiểm soát nguyên vật liệu:
    • Quy trình sản xuất khép kín: Nguyên liệu da/giả da -> Cắt định hình mũ giày bằng máy cắt tự động -> Ép logo -> In lụa hoặc in ép cao tầng -> May hoàn thiện mũ giày -> Gò ráp (định hình gót, mài gót, quét keo, dán đế, ép chân không) -> Kiểm tra chất lượng (kiểm tra ngoại quan, dò kim loại, dán tem) -> Đóng hộp -> Lưu kho thành phẩm.
    • Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào: Nguyên vật liệu chính bao gồm da động vật (bê, bò, dê, cừu), giả da nhân tạo, vải cotton, phom giày, keo dán (seaglue, polyurethane), dung môi vệ sinh, dầu diesel cho máy móc, chỉ may và thùng carton. Do phương thức gia công theo hình thức FOB, nhu cầu vật tư do khách hàng chỉ định; thủ kho và nhân viên QC tiến hành kiểm tra chứng từ, số lượng, quy cách ngoại quan và dán thẻ kho trước khi cấp phát.
  • Hoạt động kiểm soát trên chuyền may và gò:
    • Trên chuyền may: QC DPR kiểm tra với tần suất 2 giờ/lần theo tiêu chuẩn DPR của khách hàng Decathlon; giám sát chặt chẽ nguy cơ gãy kim may theo quy định SOP để bảo đảm an toàn. QC cuối chuyền kiểm tra đối chiếu mũ giày với bảng màu (swatchbook), đường may strobel, độ đối xứng mũi - gót và độ căng chỉ.
    • Trên chuyền gò: Kiểm soát qua 3 công đoạn liên tiếp: Công đoạn 1 (kiểm tra lồng phom, khe hở may strobel không vượt quá 1 mm, căn tâm mũi gót); Công đoạn 2 (kiểm tra đường mài, khuyết tật bám dính keo, độ lem keo); Công đoạn 3 (kiểm tra lót trong, tem chống trộm, khoen ô-zê, lưỡi gà và độ phẳng đáy đế).
    • Quy định xử lý sản phẩm không phù hợp: Khi phát sinh lỗi nhẹ từ 4–5 đôi, QC thông báo trực tiếp cho chuyền trưởng để xử lý tại chỗ; khi phát sinh lỗi nặng từ 3–4 đôi, QC phải lập báo cáo gửi nhân viên QA, chuyền trưởng và quản đốc phân xưởng để đình chỉ chuyền và thực hiện biện pháp khắc phục.
Phân xưởng Sản lượng tháng 02/2020 (đôi) Số sản phẩm lỗi (đôi) Tỷ lệ lỗi thực tế (%) Định mức lỗi cho phép (%) Đánh giá đạt chuẩn
May 2 59.416 3.597 6,1% 5,0% Không đạt (Vượt ngưỡng 1,1%)
Gò 2 132.647 6.008 4,5% 5,0% Đạt (Thấp hơn ngưỡng 0,5%)

Phân tích các dạng khuyết tật thường gặp tại các chuyền sản xuất:

Dây chuyền Tên lỗi vi phạm Mức độ lỗi Biện pháp xử lý quy định
May Vệ sinh, cắt chỉ không sạch Nhẹ Yêu cầu công nhân vệ sinh và cắt chỉ lại
May Trầy xước, tróc sơn chi tiết Nhẹ Dặm lại sơn và kiểm tra các vị trí trầy xước
May May khác màu chỉ, sai loại chỉ, sai kích cỡ Nặng Tháo đường may, kiểm tra kích cỡ kim và màu chỉ
May Lắp ráp chi tiết lệch tâm, không đúng định vị Nặng Trả lại bộ phận may để tháo ra may lại
May Làm sai quy trình công nghệ (SOP) Nặng Tạm ngưng công đoạn, nhắc nhở và đào tạo lại
May Khác bảng màu (swatchbook), sai chủng loại vật tư Nghiêm trọng Tạm dừng dây chuyền, báo cáo cấp trên xử lý
May Đúc tán ô-zê sai mã, sai cỡ, trầy xước Nghiêm trọng Dừng máy, báo chuyền trưởng, tháo ra đóng lại
Gò May strobel gãy kim, hở chỉ Nhẹ Chuyển trả bộ phận may để may dặm lại
Gò Lem keo, hở keo dán đế Nhẹ Vệ sinh lại bề mặt bằng gôm và dung môi tẩy
Gò Cộm mũi giày Nặng Nhắc nhở công nhân gò mũi, tháo ra gò lại
Gò Khò, định hình, hấp mũi không đúng nhiệt độ Nặng Tạm dừng, QC kiểm tra nhiệt kế và nhắc nhở
Gò Nhăn lót vòng cổ, biến dạng ô-zê Nghiêm trọng Tạm dừng thao tác, đào tạo lại công nhân
Gò Bong tróc logo, in nhòe hình ảnh Nghiêm trọng Báo chuyền trưởng, liên hệ bộ phận in ép hiệu chỉnh
  • Đánh giá hạn chế tồn đọng: Vật tư nhập khẩu từ hơn 10 quốc gia dẫn đến tính đồng đều không cao; máy móc nhập từ nhiều nguồn (Trung Quốc, Đức, Ý) nhưng chưa được nâng cấp tự động hóa đồng bộ; công nhân thao tác sai quy trình kỹ thuật do thiếu hiểu biết thấu đáo về tiêu chuẩn chất lượng.

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Dựa trên các nguyên nhân gốc rễ, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức:

  • Nhóm 1: Tăng cường công tác đào tạo nhận thức về chất lượng cho cán bộ, công nhân viên: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ về quy trình thao tác chuẩn SOP, phương pháp nhận diện lỗi khuyết tật ngoại quan, và ý thức tự kiểm tra chất lượng tại từng vị trí làm việc. Lập bảng dự trù ngân sách chi tiết cho công tác mời giảng viên và tổ chức các lớp bồi dưỡng tay nghề (Bảng 4.1 trong văn bản).
  • Nhóm 2: Đổi mới trang thiết bị dây chuyền sản xuất: Đề xuất đầu tư máy trải vải tự động nhằm giảm thiểu sai lệch kích thước do thao tác thủ công, hạn chế hao hụt nguyên vật liệu và nâng cao năng suất cắt phôi. Đưa ra bảng thông số kỹ thuật chi tiết của thiết bị (Bảng 4.2) cùng bảng tính toán dự trù chi phí mua sắm, lắp đặt và vận hành máy móc mới (Bảng 4.3).
  • Nhóm 3: Kiểm soát và quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu đầu vào: Ứng dụng sơ đồ xương cá để phân tích và triệt tiêu các nguyên nhân gây tình trạng chờ đợi vật tư (Hình 4.1); chuẩn hóa quy trình lựa chọn, đánh giá nhà cung cấp theo các tiêu chí chất lượng, giá thành, năng lực giao hàng và chính sách hoàn trả vật tư lỗi (Hình 4.2); tổ chức khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ nhận diện và bảo quản vật tư cho nhân viên kho (Bảng 4.4).
  • Nhóm 4: Áp dụng mô hình 7S để cải tiến môi trường làm việc: Nâng cấp mô hình 5S truyền thống thành công cụ 7S (bổ sung các yếu tố An toàn - Safety và Tiết kiệm - Saving). Xây dựng quy trình triển khai công cụ 7S qua các bước cụ thể (Hình 4.3); thành lập Ban chỉ đạo 7S với phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên (Bảng 4.6); lập kế hoạch đào tạo kiến thức 7S cho toàn thể công nhân viên (Bảng 4.5); ban hành nội dung thực hiện chi tiết (Bảng 4.7) và thiết lập phiếu điểm đánh giá định kỳ hiện trường (Bảng 4.8).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về hiệu quả kiểm soát chất lượng tại Nhà máy 1 thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Kết quả số liệu: Làm rõ sự chênh lệch về năng lực kiểm soát chất lượng giữa hai công đoạn then chốt trong tháng 02/2020. Trong khi Phân xưởng Gò 2 kiểm soát tốt tỷ lệ sai lỗi ở mức 4,5% (6.008 đôi lỗi trên tổng số 132.647 đôi sản xuất), Phân xưởng May 2 để tỷ lệ lỗi phát sinh lên tới 6,1% (3.597 đôi lỗi trên 59.416 đôi sản xuất), vượt mức quy định cho phép 1,1%. Đồng thời, số liệu chứng minh hiệu quả của các can thiệp kỹ thuật khi tỷ lệ phế phẩm tuần 7 tại xưởng may giảm được 2,3% so với tuần 6.
  • Đóng góp về mặt nhận diện lỗi: Tổng hợp bảng danh mục chi tiết các dạng lỗi thường gặp tại xưởng may và xưởng gò, phân cấp rõ ràng theo ba mức độ nghiêm trọng (nhẹ, nặng, nghiêm trọng) gắn liền với quy trình xử lý sản phẩm không phù hợp tương ứng.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Đề xuất một lộ trình giải pháp có tính khả thi kỹ thuật cao, kết hợp giữa việc hiện đại hóa máy móc thiết bị (đầu tư máy trải vải tự động), kiểm soát nhà cung ứng nguyên vật liệu bằng sơ đồ nguyên nhân - kết quả, nâng cao nhận thức người lao động và áp dụng hệ thống đánh giá hiện trường 7S có biểu điểm định lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số điểm giới hạn do điều kiện nghiên cứu tại doanh nghiệp:

  • Dữ liệu khảo sát định lượng chi tiết chỉ tập trung trên một mã giày cụ thể (HEX BASE) trong khoảng thời gian hẹp là tháng 02/2020 tại hai phân xưởng (May 2 và Gò 2), chưa bao quát hết toàn bộ 33 dây chuyền may - gò và các chủng loại giày thể thao khác của Nhà máy 1.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi thu thập số liệu trên nhiều mã hàng xuất khẩu khác nhau; nghiên cứu ứng dụng phân hệ quản lý chất lượng trong hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp SAP ERP đang vận hành tại TBS Group để số hóa việc ghi nhận sai lỗi thời gian thực; đồng thời tiến hành đo lường, đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai thực tế máy trải vải tự động và mô hình 7S.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với nhiều đối tượng nghiên cứu và ứng dụng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Quản trị sản xuất và Công nghệ dệt may - da giày: Tài liệu là một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng trong ngành công nghiệp phụ trợ và gia công xuất khẩu quy mô lớn.
  • Cán bộ quản lý sản xuất, nhân viên QA/QC tại các nhà máy giày da: Có thể tham khảo trực tiếp quy trình kiểm tra chất lượng theo chuẩn DPR của Decathlon, quy trình 3 công đoạn kiểm soát chuyền gò, bảng danh mục phân loại lỗi kỹ thuật may - gò, và bảng tiêu chí đánh giá hiện trường theo mô hình 7S.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ lỗi sản phẩm của mã giày HEX BASE tại Phân xưởng May 2 và Gò 2 trong tháng 02/2020 có đạt mức quy định nội bộ của nhà máy không? Theo quy định nội bộ của Nhà máy 1, tỷ lệ lỗi cho phép tối đa tại các phân xưởng là 5,0%. Trong tháng 02/2020, Phân xưởng May 2 có tỷ lệ lỗi thực tế là 6,1% (3.597 đôi lỗi trên 59.416 đôi), vượt ngưỡng cho phép 1,1% (không đạt). Ngược lại, Phân xưởng Gò 2 đạt tỷ lệ lỗi 4,5% (6.008 đôi lỗi trên 132.647 đôi), thấp hơn ngưỡng quy định 0,5% (đạt tiêu chuẩn).

  2. Quy trình kiểm tra chất lượng của nhân viên QC DPR trên chuyền may được thực hiện theo tiêu chuẩn nào và tần suất ra sao? QC DPR thực hiện kiểm tra quy trình sản xuất, máy móc và thao tác theo bộ tiêu chuẩn DPR do khách hàng Decathlon ban hành kết hợp quy chuẩn chung của nhà máy. Tần suất kiểm tra định kỳ là 2 giờ/lần tại mỗi lưu trình sản xuất. Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra SOP, máy lạng, máy may zigzag, kiểm tra keo dán, độ bám pho gót/pho mũi, và kiểm soát ngẫu nhiên việc gãy kim may để đảm bảo an toàn.

  3. Nhà máy phân định mức độ sai lỗi sản phẩm trên chuyền và quy định ngưỡng báo cáo xử lý như thế nào? Sai lỗi được phân chia thành ba mức: lỗi nhẹ (như cắt chỉ không sạch, lem keo nhẹ, hở chỉ strobel), lỗi nặng (như may sai màu chỉ, lệch tâm chi tiết, cộm mũi, hấp nhiệt sai) và lỗi nghiêm trọng (như sai swatchbook, tán ô-zê sai mã, nhăn lót vòng cổ, bong tróc logo). Về ngưỡng cảnh báo: phát hiện từ 4–5 đôi lỗi nhẹ thì QC báo chuyền trưởng xử lý ngay; phát hiện từ 3–4 đôi lỗi nặng thì QC báo ngay cho nhân viên QA, chuyền trưởng và quản đốc phân xưởng để đình chỉ chuyền tìm giải pháp khắc phục.

  4. Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng được tác giả đề xuất tại Chương 4 là gì? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường công tác đào tạo nhận thức về chất lượng cho cán bộ, công nhân viên; (2) Đổi mới trang thiết bị dây chuyền sản xuất thông qua việc đầu tư máy trải vải tự động; (3) Kiểm soát và quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu đầu vào bằng sơ đồ xương cá và chuẩn hóa quy trình đánh giá nhà cung cấp; (4) Triển khai áp dụng mô hình 7S để cải tiến môi trường làm việc tại các phân xưởng.

  5. Quy trình tiếp nhận nguyên vật liệu đầu vào tại kho Nhà máy 1 diễn ra qua các bước nào? Quy trình nhập kho gồm 3 bước chính: Bước 1, bảo vệ và thủ kho tiếp nhận, kiểm tra chứng từ nhập hàng, đối chiếu mã đơn hàng; Bước 2, thủ kho kiểm tra số lượng và nhân viên QC tiến hành kiểm tra chất lượng theo quy cách vật tư, nếu đạt thì chuyển lên kệ, không đạt thì để riêng dán tem phân biệt chờ xử lý; Bước 3, thủ kho lập thẻ kho thể hiện tên viết tắt, mã hóa, ngày nhập và số lượng tồn kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hồng Phương đã phản ánh một cách hệ thống thực trạng quản lý chất lượng tại Nhà máy 1 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình thông qua các số liệu khảo sát thực tế trên dây chuyền sản xuất giày da. Nghiên cứu chỉ ra những điểm còn tồn đọng trong khâu kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào và tỷ lệ sai hỏng vượt ngưỡng quy định tại xưởng may đối với mã giày HEX BASE trong tháng 02/2020. Các nhóm giải pháp được đề xuất bao gồm đổi mới thiết bị trải vải tự động, đào tạo nâng cao nhận thức công nhân và triển khai mô hình 7S có tính khả thi, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng tại doanh nghiệp gia công xuất khẩu.