MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nƣớc, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp đã có sự phát triển mạnh mẽ. Các khu công nghiệp ở nhiều vùng trong cả nƣớc không ngừng đƣợc xây dựng và phát triển. Sự phát triển của các khu công nghiệp đã giải quyết việc làm cho một lực lƣợng lao động lớn ở khu vực nông thôn, góp phần không nhỏ vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc.
Công nhân lao động trong các khu công nghiệp là lực lƣợng sản xuất trực tiếp, tạo ra các sản phẩm cho xã hội và đóng góp vào sự phát triển chung của cả nƣớc. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có đội ngũ công nhân với trình độ tay nghề cao, có ý thức trách nhiệm và nhiệt tình trong sản xuất. Để đội ngũ công nhân này tạo ra năng suất lao động cao và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp nhà quản lý doanh nghiệp phải có những chính sách phù hợp và sự quan tâm chu đáo đối với lực lƣợng công nhân. Thực tế cho thấy, nhà quản lý doanh nghiệp mới chỉ quan tâm tới năng suất, sản lƣợng, lợi nhuận của doanh nghiệp, chƣa quan tâm tới đời sống của công nhân.
Các nhà quản lý doanh nghiệp muốn công nhân gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, muốn họ hăng say lao động và tạo ra năng suất cao nhƣng lại không đáp ứng nhu cầu của công nhân. Trong nhiều doanh nghiệp công nhân phải làm tăng giờ nhƣng không đƣợc tăng lƣơng, lƣơng của công nhân thấp, chất lƣợng bữa ăn và điều kiện sinh hoạt không đảm bảo, nhiều chính sách và quy định của nhà nƣớc công nhân không đƣợc hƣởng, Bộ luật lao động không đƣợc thực hiện đúng và đầy đủ, mức độ thăm hỏi và chia sẻ của nhà quản lý với công nhân trong doanh nghiệp còn ít. Công nhân trong các doanh nghiệp chủ yếu có nguồn gốc xuất thân từ nông thôn, những đặc điểm của nền văn hóa nông nghiệp còn tồn tại trong cách ứng xử của họ, trình độ học vấn và kỹ năng tay nghề của công nhân còn thấp, còn vi phạm các nội quy của 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com doanh nghiệp, ý thức thực hiện kỷ luật lao động kém. Vì vậy đội ngũ công nhân chƣa thể đáp ứng kịp thời những yêu cầu của doanh nghiệp và của xã hội.
Tại nhiều doanh nghiệp công nhân tìm mọi biện pháp để chống đối lại nhà quản lý, nhà quản lý cũng tìm cách bóc lột sức lao động của công nhân. Trong thời gian gần đây, số lƣợng các doanh nghiệp thiếu công nhân ngày càng gia tăng, các chính sách ƣu đãi đặc biệt của doanh nghiệp cũng không thu hút đƣợc ngƣời công nhân, nhiều công nhân đã bỏ việc tại các doanh nghiệp để trở về quê hƣơng, tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng. Những hiện tƣợng trên đã làm cho mối quan hệ xã hội giữa nhà quản lý doanh nghiệp và công nhân ngày càng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp và của toàn xã hội. Quan hệ xã hội giữa nhà quản lý doanh nghiệp và công nhân có vai trò quan trọng cho sự phát triển của xã hội và của doanh nghiệp.
Đây là vấn đề mang tính cấp thiết, đƣợc các cấp các ngành quan tâm, nhƣng là vấn đề nhạy cảm và khó giải quyết. Do đó cần có nhiều nghiên cứu tìm hiểu đánh giá đúng thực trạng các mối quan hệ xã hội giữa nhà quản lý doanh nghiệp và công nhân, từ kết quả của các cuộc nghiên cứu đó các cấp các ngành sẽ đƣa ra những chính sách phù hợp góp phần giảm bớt những mâu thuẫn và những xung đột, tạo sự hài hoà trong mối quan hệ xã hội giữa nhà quản lý doanh nghiệp và công nhân, đảm bảo quyền lợi cho công nhân và giảm thiệt hại cho doanh nghiệp. Với những lý do trên, đề tài: “Quan hệ xã hội giữa nhà quản lý và nhóm công nhân có nguồn gốc từ nông thôn ” đƣợc tôi lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. Để đánh giá đúng thực trạng quan hệ xã hội giữa nhà quản lý doanh nghiệp và công nhân có sự khác nhau giữa doanh nghiệp nhà nƣớc và doanh nghiệp tƣ nhân hay không, tác giả luận văn đã chọn Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH) Một Thành Viên cơ khí Ngô Gia Tự (doanh nghiệp NGT) và Công Ty TNHH Ô tô Đông Phong (Doanh nghiệp ĐP), tại khu công nghiệp Phố Nối A– Hƣng Yên làm địa bàn nghiên cứu của đề tài.
10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2. Ý nghĩa lý luận Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu trên cơ sở vận dụng các lý thuyết hành động xã hội của Max Weber, lý thuyết cấu trúc chức năng, lý thuyết lựa chọn hợp lý, lý thuyết xung đột để xem xét quan hệ xã hội giữa nhà quản lý và công nhân trong các doanh nghiệp. Đồng thời đề tài cũng sử dụng bộ công cụ nghiên cứu đặc thù của xã hội học gồm có: hệ thống các phạm trù, khái niệm liên quan tới quan hệ xã hội giữa nhà quản lý và công nhân trong các doanh nghiệp và hệ thống các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhằm thu thập những thông tin về quan hệ xã hội giữa nhà quản lý và công nhân trong doanh nghiệp nhà nƣớc và doanh nghiệp tƣ nhân.
Những phát hiện của đề tài có thể góp phần bổ sung cho cơ sở lý luận về quan hệ xã hội giữa nhà quản lý và công nhân trong các doanh nghiệp với điều kiện nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng Xã hội Chủ nghĩa ở nƣớc ta hiện nay. Ý nghĩa thực tiễn Nghiên cứu mong muốn cung cấp những thông tin thực nghiệm góp phần làm sáng tỏ thực trạng quan hệ xã hội giữa nhà quản lý và công nhân trong doanh nghiệp nhà nƣớc và doanh nghiệp tƣ nhân. Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài, ngƣời nghiên cứu sẽ đề xuất với các cơ quan chức năng một số kiến nghị, các cơ quan chức năng sẽ hoạch định những chính sách xã hội phù hợp với công nhân và nhà quản lý trong từng loại hình doanh nghiệp. Các cơ quan chức năng sẽ đƣa ra những quy định đúng đắn và phù hợp phục vụ cho công tác quản lý và giám sát các doanh nghiệp trong việc thực hiện BLLĐ với công nhân.
Ngƣời nghiên cứu sẽ đề xuất một số kiến nghị với nhà quản lý doanh nghiệp và công nhân, góp phần tháo gỡ những xung đột đang tồn tại trong mối quan hệ xã hội giữa hai đối tƣợng này. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi, mẫu nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu - Quan hệ xã hội giữa nhà quản lý và nhóm công nhân có nguồn gốc từ nông thôn trong các doanh nghiệp.
Khách thể nghiên cứu - Các nhà quản lý và công nhân tại Công ty THHH Một Thành viên Cơ khí NGT. - Các nhà quản lý và công nhân tại Công ty TNHH Ô tô ĐP. Phạm vi nghiên cứu - Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Một Thành viên Cơ khí NGT và Công ty TNHH Ô tô ĐP ở khu công nghiệp Phố Nối A - Hƣng Yên. - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02 – 2010 đến tháng 12 - 2011.
- Lĩnh vực nghiên cứu: Quan hệ xã hội giữa ngƣời quản lý và công nhân, chuyên ngành: Xã hội học Quản lý. Mẫu nghiên cứu Số công nhân có nguồn gốc từ nông thôn tại doanh nghiệp NGT đến thời điểm nghiên cứu là 260 ngƣời, tại doanh nghiệp ĐP là 310 ngƣời, với yêu cầu mức độ tin cậy là 99.7%, sai số không vƣợt quá 10%. Áp dụng công thức tính dung lƣợng mẫu[7.7,194,22], số công nhân có nguồn gốc từ nông thôn tại doanh nghiệp NGT cần phải khảo sát là: Nt² x 0.25 (Trong đó: n - Dung lượng mẫu cần chọn t - Hệ số tin cậy của thông tin ε - Phạm vi sai số chọn mẫu) 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thay các giá trị vào công thức tính dung lƣợng mẫu, ta có số công nhân có nguồn gốc từ nông thôn tại doanh nghiệp ĐP cần phải khảo sát là: Nt² x 0.25 Nhƣ vậy số công nhân tại doanh nghiệp NGT cần phải khảo sát là 120 ngƣời, số công nhân tại doanh nghiệp ĐP cần phải khảo sát là 130 ngƣời. Đề tài tiến hành chọn mẫu theo phƣơng pháp ngẫu nhiên hệ thống, áp dụng công thức tính bƣớc chọn k, bƣớc chọn k của công nhân doanh nghiệp NGT là: N 260 k = --------- = ---------- = 2.1) n 120 Vậy k 2, bƣớc chọn k của công nhân doanh nghiệp NGT = 2 Thay các giá trị vào công thức tính bƣớc chọn mẫu, bƣớc chọn k của công nhân doanh nghiệp ĐP là: N 310 k =--------- = ------- = 2.38 n 130 Vậy k ≈ 2, bƣớc chọn mẫu của công nhân doanh nghiệp ĐP = 2.
Nhƣ vậy bƣớc chọn k của công nhân ở cả hai doanh nghiệp đều bằng 2, tức là trong danh sách công nhân ở doanh nghiệp NGT và doanh nghiệp ĐP cách 2 ngƣời lại chọn 1 ngƣời để khảo sát. Kết quả khảo sát 120 công nhân ở doanh nghiệp NGT, tƣơng ứng với 120 phiếu khảo sát thu đƣợc 116 phiếu hợp lệ; số phiếu hợp lệ thu đƣợc ở doanh nghiệp ĐP là 125 phiếu. Số cán bộ quản lý ở doanh nghiệp NGT là 64 ngƣời, số cán bộ doanh nghiệp ĐP là 49 ngƣời, với yêu cầu mức độ tin cậy là 99.7%, sai số không vƣợt quá 10%. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Áp dụng công thức tính dung lƣợng mẫu, ta có số cán bộ quản lý ở doanh nghiệp NGT cần khảo sát là : Nt² x 0.25 Thay các giá trị và công thức tính dung lƣợng mẫu, số cán bộ quản lý doanh nghiệp ĐP cần khảo sát là: Nt² x 0.25 Nhƣ vậy số cán bộ quản lý ở doanh nghiệp NGT cần khảo sát là 50 ngƣời, tƣơng ứng với 50 phiếu; số cán bộ quản lý ở doanh nghiệp ĐP cần phải khảo sát là 40 ngƣời, tƣơng ứng 40 phiếu.
Áp dụng công thức (1.1) ta có, bƣớc chọn k trong danh sách cán bộ quản lý ở cả hai doanh nghiệp đều bằng 1, tức là trong danh sách nhà quản lý, cứ cách 1 ngƣời lại chọn 1 ngƣời để khảo sát. Số phiếu hợp lệ khi khảo sát 40 nhà quản lý ở doanh nghiệp ĐP là 39 phiếu và ở doanh nghiệp NGT là 48 phiếu. Mục đích nghiên cứu 4.