Luận án tiến sĩ quan hệ việt trung giai đoạn 1986 2010 qua trường hợp quan hệ hai tỉnh quảng ninh việt nam và quảng tây trung quốc

Luận án tiến sĩ phân tích quan hệ việt trung giai đoạn 1986 2010 qua trường hợp quan hệ hai tỉnh quảng ninh việt nam và quảng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Lịch sử thế giới

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2015

204
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. Tình hình nghiên cứu

1.3. Những vấn đề đặt ra

2. CƠ SỞ CỦA MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT - TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN HAI TỈNH QUẢNG NINH VÀ QUẢNG TÂY TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI

2.1. Khái quát quan hệ Việt - Trung từ trước khi Việt Nam Đổi Mới (1986) đến năm 1991

2.2. Những Ưu thế về điều kiện địa lý - tự nhiên của mối quan hệ hợp tác Việt - Trung ở hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây

2.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Quảng Ninh

2.2.2. Điều kiện địa lý – tự nhiên của tỉnh Quảng Tây

2.2.3. Điều kiện xã hội – lịch sử của mối quan hệ hợp tác Việt - Trung ở hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây

2.2.3.1. Điều kiện xã hội
2.2.3.2. Điều kiện lịch sử

2.3. Những nhân tố quốc tế và khu vực tác động đến quan hệ Việt- Trung và quan hệ giữa hai địa phương Quảng Ninh - Quảng Tây từ sau Đổi Mới của Việt Nam (1986) và sau cuộc chiến tranh Lạnh

2.3.1. Đôi nét về công cuộc Cải cách mở cửa của Trung Quốc

2.3.2. Vài nét về công cuộc Đổi Mới của Việt Nam

2.4. Cơ sở lợi ích

3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN QUAN HỆ VIỆT - TRUNG GIAI ĐOẠN 1986 - 2010 QUA QUAN HỆ HAI TỈNH QUẢNG NINH VÀ QUẢNG TÂY

3.1. Quan hệ Chính trị - Ngoại giao (cấp Tỉnh ủy, Ủy ban, cơ quan Ngoại vụ và giữa các địa phương trong tỉnh)

3.1.1. Tình hình quan hệ Chính trị - Ngoại giao Việt – Trung

3.1.2. Quan hệ chính trị - ngoại giao giữa hai tỉnh

3.2. Quan hệ Thương mại - Đầu tư

3.2.1. Tình hình quan hệ Thương mại – Đầu tư Việt – Trung

3.2.2. Quan hệ Thương mại giữa hai tỉnh

3.2.3. Quan hệ Đầu tư giữa hai tỉnh

3.3. Quan hệ trên lĩnh vực Du lịch - Văn hóa - Thể thao

3.3.1. Lĩnh vực Du lịch

3.3.2. Lĩnh vực Văn hóa – Thể thao

3.4. Quan hệ trong lĩnh vực Giao thông Vận tải; Y tế; Giáo dục-Đào tạo, Khoa học Kĩ thuật

3.4.1. Lĩnh vực Giao thông Vận tải

3.4.2. Lĩnh vực Y tế, Giáo dục - Đào tạo, Khoa học - Kĩ thuật

3.5. Quan hệ hai tỉnh trong vấn đề biên giới

3.5.1. Trong việc bảo vệ trị an khu vực biên giới

3.5.2. Trong hoạt động phân giới cắm mốc

3.5.3. Hoạt động xây dựng “Hai hành lang, một vành đai”

4. MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ QUAN HỆ VIỆT - TRUNG GIAI ĐOẠN 1986 – 2010 QUA QUAN HỆ HAI TỈNH QUẢNG NINH – QUẢNG TÂY VÀ TRIỂN VỌNG HỢP TÁC TRONG THỜI GIAN TỚI

4.1. Đánh giá chung về quan hệ Việt - Trung giai đoạn 1986 – 2010 trên địa bàn hai tỉnh Quảng Ninh - Quảng Tây

4.2. Những tác động tích cực

4.3. Những tác động tiêu cực

4.4. Triển vọng hợp tác Việt - Trung trên địa bàn hai tỉnh Quảng Ninh - Quảng Tây trong thời gian tới

4.4.1. Những nhân tố tác động đến quan hệ Việt - Trung trên địa bàn hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây trong thời gian tới

4.4.2. Dự báo những khả năng về triển vọng hợp tác Việt – Trung trên địa bàn hai tỉnh Quảng Ninh – Quảng Tây

4.4.3. Một số ý kiến góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt – Trung trên địa bàn hai tỉnh Quảng Ninh – Quảng Tây trong thời gian tới

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan cách phát triển quan hệ Việt Trung 1986 2010 qua Quảng Ninh và Quảng Tây

Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc giai đoạn 1986-2010 qua hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây phản ánh một bức tranh đa chiều về hợp tác và thách thức. Từ sau khi Việt Nam tiến hành đổi mới năm 1986 và hai nước bình thường hóa quan hệ năm 1991, mối quan hệ này đã có bước chuyển biến tích cực trên nhiều lĩnh vực. Quảng Ninh và Quảng Tây với vị trí địa lý liền kề, điều kiện tự nhiên và lịch sử giao thoa văn hóa đặc thù trở thành điểm sáng trong quan hệ ngoại giao và hợp tác kinh tế Việt - Trung. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, vẫn tồn tại những vấn đề nhạy cảm như tranh chấp biên giới và các bất đồng chính trị. Việc nghiên cứu toàn diện về quan hệ Việt - Trung qua hai tỉnh này giúp làm rõ cơ sở, quá trình phát triển và triển vọng hợp tác trong tương lai, góp phần nâng cao hiệu quả quan hệ ngoại giao và phát triển kinh tế vùng biên giới.

1.1. Khái quát quan hệ ngoại giao Việt Trung qua Quảng Ninh và Quảng Tây giai đoạn 1986 2010

Giai đoạn 1986-2010 đánh dấu sự chuyển mình quan trọng trong quan hệ Việt Nam - Trung Quốc, đặc biệt qua hai tỉnh biên giới Quảng Ninh và Quảng Tây. Sau thời kỳ căng thẳng và xung đột kéo dài, hai bên đã bình thường hóa quan hệ năm 1991, mở ra kỷ nguyên hợp tác toàn diện. Quảng Ninh và Quảng Tây trở thành cầu nối quan trọng trong quan hệ ngoại giao, thương mại và văn hóa giữa hai nước. Các hoạt động trao đổi thương mại, đầu tư, giao lưu văn hóa và hợp tác biên giới được thúc đẩy mạnh mẽ, góp phần ổn định an ninh và phát triển kinh tế vùng biên giới.

1.2. Tổng quan về hợp tác kinh tế Việt Nam Trung Quốc 1986 2010 qua hai tỉnh biên giới

Hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc giai đoạn 1986-2010 qua hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây phát triển đa dạng với trọng tâm là thương mại biên giới và đầu tư. Quảng Ninh với vị trí cửa ngõ biển và Quảng Tây với hệ thống cảng biển và giao thông thuận lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi hàng hóa. Kim ngạch xuất nhập khẩu qua biên giới tăng trưởng đều đặn, các dự án đầu tư của Trung Quốc vào Quảng Ninh ngày càng nhiều, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Hợp tác kinh tế cũng mở rộng sang các lĩnh vực du lịch, văn hóa, giáo dục và y tế, tạo nền tảng vững chắc cho quan hệ song phương.

II. Phân tích các thách thức trong quan hệ Việt Trung 1986 2010 qua Quảng Ninh và Quảng Tây

Mặc dù quan hệ Việt - Trung qua hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây có nhiều tiến triển tích cực, nhưng vẫn tồn tại những thách thức đáng kể. Vấn đề biên giới, đặc biệt là tranh chấp lãnh thổ và an ninh biên giới, là điểm nóng ảnh hưởng đến lòng tin và hợp tác. Ngoài ra, các bất đồng về chính sách đối ngoại, tranh chấp trên biển Đông cũng tác động tiêu cực đến quan hệ song phương. Tình hình an ninh biên giới phức tạp đòi hỏi các giải pháp linh hoạt và phối hợp chặt chẽ giữa hai tỉnh để duy trì ổn định và phát triển bền vững.

2.1. Vấn đề biên giới Việt Trung tại Quảng Ninh và Quảng Tây trong giai đoạn 1986 2010

Biên giới Việt Trung tại Quảng Ninh và Quảng Tây là khu vực có nhiều tranh chấp và xung đột trong giai đoạn 1986-2010. Các vụ việc khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ và hoạt động buôn lậu diễn ra phức tạp, ảnh hưởng đến an ninh và trật tự khu vực. Việc phân giới cắm mốc biên giới được tiến hành nhưng còn nhiều khó khăn do lịch sử để lại và các yếu tố chính trị. Hai tỉnh đã phối hợp trong công tác bảo vệ trị an biên giới, tổ chức đàm phán và xây dựng các cơ chế hợp tác nhằm giảm thiểu xung đột và tăng cường hiểu biết lẫn nhau.

2.2. Tác động của các vấn đề an ninh biên giới đến quan hệ Việt Trung qua hai tỉnh

Tình hình an ninh biên giới phức tạp tại Quảng Ninh và Quảng Tây đã ảnh hưởng không nhỏ đến quan hệ Việt - Trung. Các hoạt động buôn lậu, di cư trái phép và xung đột nhỏ lẻ làm giảm hiệu quả hợp tác kinh tế và ngoại giao. Sự thiếu ổn định này cũng làm giảm niềm tin giữa hai bên, gây khó khăn trong việc triển khai các dự án hợp tác lớn. Tuy nhiên, nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng hai tỉnh và sự hỗ trợ từ chính phủ hai nước, tình hình an ninh biên giới đã được cải thiện đáng kể trong những năm cuối giai đoạn.

III. Phương pháp và giải pháp thúc đẩy hợp tác Việt Trung 1986 2010 qua Quảng Ninh và Quảng Tây

Để phát triển quan hệ Việt - Trung qua hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây, nhiều phương pháp và giải pháp đã được áp dụng. Tăng cường đối thoại chính trị, đàm phán biên giới, xây dựng cơ chế hợp tác đa ngành và phát triển các dự án kinh tế chung là những bước đi quan trọng. Việc mở rộng hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế và giao thông vận tải cũng góp phần tạo dựng môi trường hợp tác bền vững. Các sáng kiến như 'Hai hành lang, một vành đai' đã tạo ra cơ hội mới cho phát triển kinh tế vùng biên giới, đồng thời củng cố quan hệ hữu nghị giữa hai địa phương.

3.1. Giải pháp đàm phán biên giới Việt Trung giai đoạn 1986 2010 qua Quảng Ninh và Quảng Tây

Đàm phán biên giới là giải pháp then chốt nhằm giải quyết các tranh chấp và xây dựng lòng tin giữa hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây. Hai bên đã tổ chức nhiều vòng hội đàm cấp tỉnh và cấp trung ương, tập trung vào việc phân giới cắm mốc, xử lý các điểm nóng và xây dựng các quy chế quản lý biên giới. Việc ký kết các hiệp định và thỏa thuận hợp tác biên giới đã góp phần ổn định tình hình, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu nhân dân.

3.2. Phương pháp phát triển hợp tác kinh tế và văn hóa qua hai tỉnh biên giới Việt Trung

Phát triển hợp tác kinh tế và văn hóa qua Quảng Ninh và Quảng Tây được thực hiện thông qua việc mở rộng các hoạt động thương mại, đầu tư và giao lưu văn hóa. Hai tỉnh đã xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu, tổ chức các hội chợ thương mại, thúc đẩy du lịch và trao đổi văn hóa. Việc hợp tác trong giáo dục, y tế và khoa học kỹ thuật cũng được tăng cường nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện đời sống nhân dân hai bên biên giới.

3.3. Hướng dẫn xây dựng mô hình hợp tác Hai hành lang một vành đai giữa Quảng Ninh và Quảng Tây

Mô hình hợp tác “Hai hành lang, một vành đai” là sáng kiến chiến lược nhằm kết nối kinh tế giữa Quảng Ninh và Quảng Tây với các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam và Trung Quốc. Mô hình này tập trung phát triển hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và hành lang Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, cùng với vành đai kinh tế Bắc Bộ. Việc xây dựng mô hình này giúp tăng cường liên kết vùng, thúc đẩy giao thương, đầu tư và phát triển hạ tầng, tạo động lực mới cho hợp tác toàn diện giữa hai tỉnh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu quan hệ Việt Trung qua Quảng Ninh và Quảng Tây 1986 2010

Nghiên cứu về quan hệ Việt - Trung qua hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây đã cung cấp nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng. Các kết quả nghiên cứu giúp làm rõ cơ sở địa lý, lịch sử và xã hội của hợp tác biên giới, từ đó đề xuất các chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và ổn định an ninh. Việc áp dụng các giải pháp đàm phán biên giới, phát triển kinh tế cửa khẩu và hợp tác văn hóa đã đem lại những thành tựu đáng kể, góp phần nâng cao đời sống nhân dân và củng cố quan hệ hữu nghị giữa hai địa phương. Nghiên cứu cũng làm rõ những hạn chế và thách thức, từ đó định hướng các bước phát triển trong tương lai.

4.1. Kết quả phát triển quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam Trung Quốc qua Quảng Ninh và Quảng Tây

Trong giai đoạn 1986-2010, quan hệ thương mại và đầu tư giữa Quảng Ninh và Quảng Tây phát triển mạnh mẽ. Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu tăng trưởng đều đặn, với các mặt hàng chủ lực như than, thủy sản, nông sản và vật liệu xây dựng. Đầu tư của Trung Quốc vào Quảng Ninh tập trung vào các lĩnh vực khai thác khoáng sản, hạ tầng và dịch vụ. Các dự án hợp tác kinh tế cửa khẩu được triển khai hiệu quả, góp phần tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.

4.2. Ứng dụng nghiên cứu trong phát triển hợp tác văn hóa và giao thông vận tải hai tỉnh biên giới

Nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của hợp tác văn hóa và giao thông vận tải trong việc thúc đẩy quan hệ Việt - Trung qua Quảng Ninh và Quảng Tây. Các hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao và giáo dục được tăng cường, góp phần xây dựng lòng tin và sự hiểu biết giữa nhân dân hai bên. Hệ thống giao thông vận tải được cải thiện với việc nâng cấp các tuyến đường bộ, đường sắt và cảng biển, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội vùng biên giới.

V. Kết luận và triển vọng hợp tác Việt Trung qua hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây giai đoạn 1986 2010

Qua nghiên cứu quan hệ Việt - Trung giai đoạn 1986-2010 qua hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây, có thể khẳng định mối quan hệ này đã có nhiều bước phát triển tích cực, góp phần quan trọng vào sự ổn định và phát triển kinh tế vùng biên giới. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những thách thức về an ninh biên giới và các vấn đề chính trị cần được giải quyết. Triển vọng hợp tác trong tương lai rất khả quan nếu hai bên tiếp tục duy trì đối thoại, tăng cường hợp tác đa ngành và phát huy các lợi thế địa lý, lịch sử và văn hóa. Việc xây dựng các mô hình hợp tác vùng và tiểu vùng như “Hai hành lang, một vành đai” sẽ là động lực thúc đẩy quan hệ Việt - Trung phát triển bền vững và toàn diện hơn.

5.1. Đánh giá chung về quan hệ Việt Trung qua Quảng Ninh và Quảng Tây giai đoạn 1986 2010

Quan hệ Việt - Trung qua hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây trong giai đoạn 1986-2010 đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và an ninh biên giới. Sự hợp tác này không chỉ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương mà còn củng cố tình hữu nghị truyền thống giữa hai dân tộc. Tuy nhiên, những tồn tại như tranh chấp biên giới và các vấn đề an ninh vẫn là thách thức cần được giải quyết thông qua đối thoại và hợp tác chặt chẽ hơn.

5.2. Triển vọng và giải pháp thúc đẩy hợp tác Việt Trung qua hai tỉnh biên giới trong tương lai

Triển vọng hợp tác Việt - Trung qua Quảng Ninh và Quảng Tây rất tích cực nếu hai bên tiếp tục phát huy các lợi thế và khắc phục những hạn chế hiện tại. Giải pháp trọng tâm bao gồm tăng cường đối thoại chính trị, hoàn thiện cơ chế hợp tác đa ngành, phát triển hạ tầng giao thông và kinh tế cửa khẩu, đồng thời thúc đẩy giao lưu văn hóa và nhân dân. Việc triển khai các dự án hợp tác vùng như “Hai hành lang, một vành đai” sẽ tạo ra cơ hội mới, góp phần nâng cao hiệu quả hợp tác và phát triển bền vững quan hệ Việt - Trung trong thời gian tới.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận án gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở của mối quan hệ hợp tác Việt - Trung trên địa bàn hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây trong thời kì đổi mới. Chƣơng 3: Quá trình phát triển quan hệ Việt - Trung giai đoạn 1986 - 2010 qua quan hệ hai tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây. Chƣơng 4: Một số nhận xét về quan hệ Việt - Trung giai đoạn 1986 - 2010 qua quan hệ hai tỉnh Quảng Ninh - Quảng Tây và triển vọng hợp tác trong thời gian tới 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu Nghiên cứu về quan hệ Việt - Trung luôn luôn là đề tài đƣợc sự quan tâm chú ý của giới nghiên cứu khoa học.

Tuy nhiên, các học giả, các nhà nghiên cứu lại dành phần lớn những ƣu tiên cho vấn đề này ở cấp quốc gia, những vấn đề ở cấp địa phƣơng còn rất lẻ tẻ, tản mạn, chƣa tập trung. Nhìn chung, qua quá trình sƣu tầm, tập hợp tƣ liệu, chúng tôi nhận thấy, nghiên cứu về quan hệ Việt – Trung từ sau năm 1986 và đặc biệt từ khi hai nƣớc bình thƣờng hóa quan hệ có ba xu hƣớng nghiên cứu chủ yếu sau: 1-Những nghiên cứu toàn diện quan hệ Việt – Trung trên tất cả các lĩnh vực từ năm 1991 trở lại đây. Tiêu biểu cho xu hƣớng này có thể kể tới các công trình chủ yếu sau: - Kỷ yếu hội thảo Quan hệ kinh tế - văn hóa Việt Nam – Trung Quốc, hiện trạng và triển vọng, Trung tâm nghiên cứu Trung Quốc, Nxb Khoa học xã hội, 2001; - Kỷ yếu hội thảo Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc, nhìn lại 10 năm và triển vọng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002; - Đỗ Tiến Sâm và Furuta Motoo (chủ biên), Chính sách đối ngoại rộng mở của Việt Nam và quan hệ Việt Nam – Trung Quốc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003; - Kỷ yếu hội thảo Việt Nam – Trung Quốc, tăng cường hợp tác cùng nhau phát triển hướng tới tương lai, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005; - Nguyễn Đình Liêm, Những vấn đề nổi bật trong quan hệ Trung Quốc – Việt Nam 10 năm đầu thế kỉ XXI và triển vọng đến năm 2020 , Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2012. Các công trình nêu trên tập hợp nhiều những bài nghiên cứu về quan hệ Việt – Trung trên các lĩnh vực: chính trị - ngoại giao, thƣơng mại - đầu tƣ - du lịch - văn hóa …, đem lại cái nhìn tổng thể, toàn diện về quan hệ Việt - Trung.

Bên cạnh đó, cũng cần kể đến một số công trình tiêu biểu trong chủ đề này của các học giả phƣơng tây nhƣ: - Ramses Amer, Quan hệ Trung - Việt, quá khứ, hiện tại và tương lai, 1999; 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Brantly Womack, Trung Quốc - Việt Nam, nền chính trị bất đối xứng‖, Nxb Đại học Cambridge, 2006; - Milton Osborn, Thực trạng và triển vọng quan hệ Trung - Việt, Tài liệu tham khảo đặc biệt của Thông tấn xã Việt Nam, tháng 6/2006. Có thể nói, ở những góc độ khác nhau, với cách nhìn và phƣơng pháp tiếp cận khác nhau, các tài liệu trên đã cho thấy cái nhìn đa diện, khách quan và nhiều khám phá mới xung quanh đề tài quan hệ Việt – Trung trƣớc và sau bình thƣờng hóa. Các tác giả đã phân tích những thành tựu và hạn chế của quan hệ chính trị - ngoại giao – kinh tế - văn hóa Việt - Trung, đồng thời đề xuất nhiều giải pháp, kiến nghị để thúc đẩy hơn nữa mối quan hệ giao lƣu và hợp tác giữa hai nƣớc phát triển hơn trong tƣơng lai. Bên cạnh đó những công trình khoa học xuất bản gần đây trong xu hƣớng này đã trình bày khá tổng quan và toàn diện về quan hệ Việt – Trung sau 20 năm bình thƣờng hóa, đi vào phân tích và luận giải những vấn đề nổi bật cũng nhƣ những vấn đề đặt ra trong quan hệ hai nƣớc trƣớc bối cảnh quan hệ hai nƣớc xuất hiện các yếu tố không bình thƣờng.

2- Xu hƣớng nghiên cứu về quan hệ thƣơng mại – đầu tƣ giữa hai nƣớc từ sau bình thƣờng hóa. Sở dĩ đề tài này đƣợc tập trung nghiên cứu là bởi từ sau ngày bình thƣờng hóa, trao đổi thƣơng mại là lĩnh vực phát triển nhất, chủ yếu nhất trong quan hệ hai nƣớc, và đầu tƣ cũng là lĩnh vực tƣơng đối nổi bật trong quan hệ hai nƣớc. Có nhiều công trình khoa học tiêu biểu cho mảng đề tài này nhƣ: - Phan Văn Lịch, Quan hệ kinh tế thương mại cửa khẩu biên giới Việt - Trung với việc phát triển kinh tế hàng hóa ở các tỉnh miền núi phía bắc, Nxb. Thống kê, 1999; - Nguyễn Minh Hằng, Buôn bán qua biên giới Việt – Trung, lịch sử, hiện trạng và triển vọng‖, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2001; - Bộ Công Thƣơng, Thương mại Việt Nam – Trung Quốc, Nxb Lao Động, 2008; - Nguyễn Đình Liêm, Quan hệ biên mậu giữa Tây Bắc - Việt Nam với Vân Nam – Trung Quốc (2001-2020), Nxb Từ điển bách khoa, 2012.

Bên cạnh các sách chuyên khảo là các bài nghiên cứu đƣợc đăng trên các tạp chí, tập trung vào chủ đề này nhƣ: 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Đinh Công Tuấn, ―Buôn bán qua biên giới Việt - Trung, thực trạng và triển vọng‖, Tạp chí thương mại (số 3), 1991, - Nguyễn Thế Tăng, ―Quan hệ buôn bán qua biên giới Việt Nam – Trung Quốc trong thời kì mở cửa”, Nghiên cứu Trung Quốc, số 1, 1995; - Đỗ Tiến Sâm, ―Buôn bán qua biên giới Việt – Trung, tình hình và triển vọng‖ , Nghiên cứu Trung Quốc (số 6), 1996; - Nguyễn Thị Mơ, ―Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc trên lĩnh vực ngoại thƣơng, nhìn lại 10 năm và triển vọng‖, Nghiên cứu Trung Quốc (số 6), 2001; - Lê Tuấn Thanh, ―Buôn bán qua biên giới Việt Nam – Trung Quốc và một số nhận xét về những điều kiện để phát triển buôn bán qua biên giới giữa hai nƣớc‖ Nghiên cứu Trung Quốc (số 4), 2004. Các công trình nghiên cứu này tập trung phác họa thực trạng quan hệ thƣơng mại trong đó hƣớng sự quan tâm chủ yếu đến trao đổi thƣơng mại biên giới giữa hai nƣớc (với các hình thức xuất nhập khẩu, thành phần tham gia, cơ cấu hàng hóa, phƣơng thức thanh toán…) , đề cập đến những mặt tích cực, hạn chế của buôn bán biên giới Việt – Trung từ khi hai nƣớc bình thƣờng hóa và triển vọng. Thêm nữa, một số tác giả cũng đã đề cập đến vấn đề quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động xuất nhập khẩu, đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác này trên địa bàn các tỉnh biên giới Việt Nam – Trung Quốc. Bên cạnh xu hƣớng nghiên cứu quan hệ thƣơng mại giữa hai nƣớc, mảng quan hệ đầu tƣ giữa hai nƣớc cũng đƣợc các học giả hai nƣớc đặc biệt quan tâm, nhất là các học giả Trung Quốc, đáng chú ý có các nghiên cứu sau: - Đới Khả Lai, Du Minh Khiêm: Đầu tƣ của Trung Quốc đối với Việt Nam: hiện trạng và triển vọng, Tạp chí Nghiên cứu các vấn đề Nam Dƣơng, số 1-2002 戴可来.

游明谦: 中国对越南的投资:现状与机遇,南洋问题研究 2002年01期 - Lý Á Trƣờng, Vƣơng Tùng Giang: Phân tích rủi ro của doanh nghiệp Trung Quốc dùng phƣơng thức BOT đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng của Việt Nam, Tạp chí Đông Nam Á tung hoành, số 7 năm 2005 李业长, 王松江:中国企业以BOT模式投资越南基础设施的风险分析,《 东南亚纵横》 2005年07期 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Vũ Tiến Dƣơng, Chung Hòa: Hiện trạng và triển vọng của đầu tƣ Trung Quốc tại Việt Nam, Tạp chí Đông Nam Á tung hoành, số 9-2005 武进阳 , 钟和: 中国在越南投资现状与展望,《东南亚纵横》, 2005年09期 - Cốc Nhân: Mƣời cơ hội kinh doanh lớn của các xí nghiệp Trung Quốc ở Việt Nam, Tạp chí Xí nghiệp và khoa học kỹ thuật duyên hải, số 7-2004 谷仁: 中国企业在越南的十大商机, 《沿海企业与科技》 2004年07期 - Lý Thế Trạch: Phân tích tiềm lực đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc đối với Việt Nam, Tạp chí Cải cách và chiến lƣợc, số 1 năm 2007 李世泽:中国对越直接投资的潜力分析, 《改革与战略》 2007年01期 - Vĩ Hồng, Mông Thông Huệ: Phân tích hiện trạng, vấn đề và sách lƣợc đầu tƣ của Trung Quốc đối với Việt Nam, Học báo Đại học Quảng Tây (Bản triết học và khoa học xã hội), số 1-2007 韦江,蒙聪惠:我国对越投资现状、问题及策略浅析,《广西大学学报(哲 学社会科学版)》 2007年01期 - Trƣơng Trăn: Phân tích triển vọng đầu tƣ của Trung Quốc đối với Việt Nam, Học báo Đại học Quảng Tây (Bản triết học và khoa học xã hội), Quyên 29 kỳ 2, tháng 4-2007 张臻:中国对越南投资前景分析, 广西大学学报(哲学社会科学版), 第29卷 第2期, 2007年4月) - Chu Ái Trung, Triệu Phong, Phùng Giai Duệ: Phân tích và kiến nghị đầu tƣ khai thác mỏViệt Nam, Tạp chí Kim loại màu Hồ Nam, số 5-2008 朱爱中,赵峰,冯佳睿: 越南矿业投资分析及建议,《湖南有色金属》2008 年05期 - Nguyễn Nữ Hà My, Trần Quyền Ngọc, Chu Kiệt: Nghiên cứu những vấn đề tồn tại và đối sách cải tiến trong phát triển đầu tƣ trực tiếp Trung-Việt, Kinh tế nghiên cứu đạo san, số 1-2010 (阮女何麋 , 陈权宝, 朱杰: 中越直接投资发展存在问题及改进对策研究, 《经济研究导刊》 2010年01期 ) 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến tình hình đầu tƣ của Trung Quốc ở Việt Nam, môi trƣờng đầu tƣ và chính sách pháp luật của Việt Nam, các lĩnh vực đầu tƣ của Trung Quốc ở Việt Nam nhƣ: cơ sở hạ tầng, khai mỏ…phản ánh đầu tƣ một chiều trong lĩnh vực hợp tác đầu tƣ giữa hai nƣớc. 3- Xu hƣớng nghiên cứu hợp tác vùng và tiểu vùng trong khuôn khổ hợp tác Việt - Trung. Mảng đề tài này tƣơng đối phát triển trong thời gian gần đây. Xu thế này phản ánh nội dung những kế hoạc hợp tác trung và dài hạn giữa hai nƣớc trong thời điểm hiện tại cũng nhƣ trong giai đoạn sắp tới.

Đó là các chiến lƣợc hợp tác ―Hai hành lang, một vành đai‖, ―Hợp tác một trục hai cánh‖, ―Hợp tác vịnh Bắc Bộ mở rộng‖, ―Hợp tác xây dựng khu kinh tế xuyên biên giới‖ (Bằng Tƣờng - Đồng Đăng và Móng Cái – Đông Hƣng). Các dự án này đã mở ra nhiều cơ hội hợp tác mới giữa các địa phƣơng hai nƣớc, phản ánh xu hƣớng phát triển trong tƣơng lai của quan hệ Việt –Trung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ