Quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong bối cảnh hội nhập hiện nay

Chuyên khảo phân tích Microsoft word duong m chau, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2003

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.1. Quan hệ kinh tế quốc tế

1.1.1. Khái niệm quan hệ kinh tế quốc tế

1.1.2. Vai trò của quan hệ kinh tế quốc tế

1.2. Quá trình phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế

1.3. Cơ sở của quan hệ kinh tế quốc tế

1.4. Chính sách của Việt Nam về quan hệ kinh tế quốc tế

1.4.1. Chủ trương của Đảng về quan hệ kinh tế quốc tế

1.4.1.1. Mục tiêu của quan hệ kinh tế quốc tế
1.4.1.2. Những quan điểm chỉ đạo
1.4.1.3. Chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại thời kì 2001 - 2010

1.4.2. Những kết quả đạt được trong quan hệ kinh tế quốc tế nói chung và trong quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc nói riêng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 1992 – 2003

2.1. Khái quát chung

2.2. Quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc

2.2.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Hàn Quốc

2.2.2. Cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam với Hàn Quốc

2.2.2.1. Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc
2.2.2.2. Cơ cấu hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc

2.3. Quan hệ đầu tư Việt Nam – Hàn Quốc

2.3.1. Khái quát chung

2.3.2. Lĩnh vực đầu tư

2.3.3. Địa bàn đầu tư

2.3.4. Hình thức đầu tư

2.4. Các lĩnh vực hợp tác kinh tế khác

2.4.1. Viện trợ không hoàn lại

2.4.2. Xuất khẩu lao động

2.5. Đánh giá quan hệ hợp tác Việt Nam – Hàn Quốc

2.5.1. Đánh giá tổng quát

2.5.1.1. Về phía Việt Nam
2.5.1.2. Về phía Hàn Quốc

2.5.2. Những điều kiện thuận lợi cho quan hệ hợp tác Việt Nam – Hàn Quốc

2.5.3. Những hạn chế, khó khăn và một số vấn đề cấp bách đặt ra cho quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc

3. CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HÀN QUỐC

3.1. Định hướng phát triển quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Hàn Quốc trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp thúc đẩy quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc

3.2.1. Giải pháp về môi trường, thể chế

3.2.2. Giải pháp cho quan hệ thương mại

3.2.2.1. Tăng cường sức cạnh tranh cho hàng hoá Việt Nam
3.2.2.2. Xây dựng phương thức bán hàng hiệu quả
3.2.2.3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại

3.2.3. Giải pháp cho quan hệ đầu tư

3.2.3.1. Xây dựng hệ thống chính sách khuyến khích đầu tư hấp dẫn, mềm dẻo
3.2.3.2. Phát triển cơ sở hạ tầng
3.2.3.3. Cải cách thủ tục hành chính
3.2.3.4. Nâng cao trình độ của các doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện liên doanh, liên kết có hiệu quả

3.2.4. Giải pháp cho quan hệ xuất khẩu lao động

3.2.4.1. Sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách
3.2.4.2. Chuẩn bị nguồn lao động xuất khẩu
3.2.4.3. Nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quan hệ kinh tế Việt Nam Hàn Quốc trong hội nhập

Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, đặc biệt là từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1992. Sự hợp tác này không chỉ dừng lại ở lĩnh vực thương mại mà còn mở rộng sang đầu tư, công nghệ và văn hóa. Hàn Quốc hiện là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm. Sự phát triển này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho cả hai bên mà còn góp phần củng cố mối quan hệ ngoại giao và hợp tác đa phương.

1.1. Lịch sử hình thành quan hệ kinh tế Việt Nam Hàn Quốc

Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc bắt đầu từ năm 1992, khi hai nước chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao. Từ đó, hai bên đã ký kết nhiều hiệp định thương mại và đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển quan hệ kinh tế. Hàn Quốc đã trở thành một trong những nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam, với nhiều dự án đầu tư trong các lĩnh vực như công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

1.2. Tình hình thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc hiện nay

Kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã đạt mức kỷ lục trong những năm gần đây, với nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực như điện thoại, linh kiện điện tử và hàng dệt may. Hàn Quốc cũng là nguồn nhập khẩu lớn các sản phẩm công nghệ cao và nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước. Sự gia tăng này không chỉ thể hiện sự phát triển của quan hệ thương mại mà còn cho thấy sự phụ thuộc lẫn nhau trong nền kinh tế toàn cầu.

II. Thách thức trong quan hệ kinh tế Việt Nam Hàn Quốc

Mặc dù quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc đang phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như rào cản thương mại, sự cạnh tranh không công bằng và khác biệt về văn hóa kinh doanh có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của quan hệ này. Đặc biệt, việc bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng là một vấn đề cần được quan tâm.

2.1. Rào cản thương mại và đầu tư

Mặc dù đã có nhiều hiệp định thương mại tự do, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều rào cản về thuế quan và phi thuế quan giữa hai nước. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc tiếp cận thị trường Hàn Quốc. Ngoài ra, các quy định về chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm cũng là một thách thức lớn đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.

2.2. Sự cạnh tranh không công bằng

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Hàn Quốc trong một số lĩnh vực đang trở nên gay gắt. Các doanh nghiệp Hàn Quốc thường có lợi thế về công nghệ và vốn đầu tư, trong khi các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực hơn nữa để cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

III. Phương pháp thúc đẩy quan hệ kinh tế Việt Nam Hàn Quốc

Để thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực như công nghệ, giáo dục và đào tạo sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, việc cải cách thể chế và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cũng là yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư từ Hàn Quốc.

3.1. Tăng cường hợp tác công nghệ

Việc hợp tác trong lĩnh vực công nghệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc có thể giúp nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm. Các chương trình chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực sẽ giúp Việt Nam tiếp cận được công nghệ tiên tiến, từ đó nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu.

3.2. Cải cách thể chế và môi trường kinh doanh

Cải cách thể chế và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi là yếu tố then chốt để thu hút đầu tư từ Hàn Quốc. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, giảm thiểu thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư sẽ giúp tăng cường niềm tin và sự tham gia của các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quan hệ kinh tế

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cả hai quốc gia. Các dự án đầu tư từ Hàn Quốc đã tạo ra hàng triệu việc làm cho người dân Việt Nam, đồng thời nâng cao trình độ công nghệ và quản lý trong các doanh nghiệp Việt Nam. Sự hợp tác này cũng đã giúp Việt Nam cải thiện vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

4.1. Kết quả từ các dự án đầu tư Hàn Quốc tại Việt Nam

Các dự án đầu tư từ Hàn Quốc đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Việt Nam, đồng thời nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã học hỏi được kinh nghiệm quản lý và công nghệ từ các đối tác Hàn Quốc, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.2. Tác động đến nền kinh tế Việt Nam

Sự gia tăng đầu tư và thương mại với Hàn Quốc đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc đã tăng mạnh, giúp cải thiện cán cân thương mại và thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Điều này không chỉ tạo ra lợi ích kinh tế mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quan hệ kinh tế

Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc đang trên đà phát triển mạnh mẽ, với nhiều cơ hội và thách thức. Để duy trì và phát triển mối quan hệ này, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện môi trường đầu tư sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Triển vọng phát triển quan hệ kinh tế trong tương lai

Với tiềm năng hợp tác lớn, quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc có thể tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Các lĩnh vực như công nghệ, giáo dục và du lịch sẽ là những lĩnh vực tiềm năng để mở rộng hợp tác. Sự gia tăng đầu tư và thương mại sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của cả hai quốc gia.

5.2. Những yếu tố quyết định cho sự thành công

Để đạt được thành công trong quan hệ kinh tế, cần có sự đồng thuận và hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan. Việc cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ là những yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY I. Quan hệ kinh tế quốc tế 1. Khái niệm quan hệ kinh tế quốc tế Ngay từ lúc mới xuất hiện, con người đã luôn có nhu cầu trao đổi với nhau để tồn tại. Khi xã hội loài người phát triển lên những cấp độ cao hơn, cùng với sự ra đời của bộ tộc, làng xã, nhà nước, nhu cầu trao đổi đó càng được mở rộng.

Sự trao đổi không chỉ dừng lại giữa cá nhân này với cá nhân khác mà đã phát triển thành mối quan hệ tuỳ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau giữa các nền kinh tế của các quốc gia. Trong nền kinh tế thế giới hiện nay, mối quan hệ đó chính là quan hệ kinh tế quốc tế. Quan hệ kinh tế quốc tế được hiểu là tổng thể các mối quan hệ vật chất, tài chính có liên quan đến tất các giai đoạn của quá trình tái sản xuất diễn ra giữa các quốc gia và giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế. Các quan hệ kinh tế quốc tế diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, chủ yếu bao gồm: Quan hệ kinh tế quốc tế về trao đổi hàng hoá (hay còn gọi là mậu dịch quốc tế): là một hình thức quan hệ kinh tế quốc tế chủ yếu, trong đó diễn ra việc di chuyển hàng hoá từ nước này sang nước khác.

Di chuyển hàng hoá quốc tế được thực hiện thông qua hình thức buôn bán quốc tế. Trên thị trường thế giới, người ta thường chia hàng hoá trao đổi giữa các nước thành hai nhóm: hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình. Quan hệ kinh tế quốc tế về di chuyển vốn đầu tư (hay còn gọi là đầu tư quốc tế): Đầu tư quốc tế là hiện tượng di chuyển các phương tiện đầu tư từ 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kho¸ luËn tèt nghiÖp Quan hÖ kinh tÕ, th­¬ng m¹i ViÖt nam–Hµn quèc trong xu thÕ héi nhËp hiÖn nay nước này sang nước khác nhằm thu lợi nhuận. Đầu tư quốc tế thực chất là di chuyển các yếu tố sản xuất trên qui mô toàn thế giới.

Quan hệ kinh tế quốc tế về di chuyển sức lao động: là quan hệ kinh tế quốc tế trong đó diễn ra việc di chuyển sức lao động từ nước này sang nước khác trên phạm vi thế giới. Di chuyển quốc tế sức lao động được coi như di chuyển hàng hoá quốc tế, nhưng đó là loại hàng hoá đặc biệt - hàng hoá sức lao động, trên thị trường đặc biệt - thị trường sức lao động. Loại quan hệ kinh tế quốc tế này dẫn đến việc di dân trên phạm vi thế giới. Quan hệ kinh tế quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ: Trong điều kiện hiện nay hình thức này được thể hiện phổ biến dưới dạng chuyển giao công nghệ: buôn bán Licence, Know - how, Engineering… Quan hệ tiền tệ quốc tế: là một loại quan hệ kinh tế quốc tế trong đó diễn ra sự di chuyển các phương tiện tiền tệ từ nước này sang nước khác trên qui mô quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển các quan hệ buôn bán, đầu tư.

Tiền tệ với chức năng tiền tệ thế giới làm trung gian cho các quan hệ hàng hoá, di chuyển vốn cũng như các quan hệ khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này. Vai trò của quan hệ kinh tế quốc tế Trong hệ thống kinh tế thế giới, mỗi quốc gia không thể tồn tại và phát triển mà không có mối quan hệ trao đổi với quốc gia khác. Điều này càng có ý nghĩa trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ và trở thành xu thế tất yếu đối với mọi quốc gia. Do đó quan hệ kinh tế quốc tế luôn giữ một vai trò quan trọng trong chính sách kinh tế của mỗi nước.

Quan hệ kinh tế quốc tế được xem như một biện pháp nhằm bổ sung nguồn lực cho phát triển kinh tế của các nước. Mở rộng quan hệ kinh tế đối 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kho¸ luËn tèt nghiÖp Quan hÖ kinh tÕ, th­¬ng m¹i ViÖt nam–Hµn quèc trong xu thÕ héi nhËp hiÖn nay ngoại sẽ giúp các quốc gia tiếp thu vốn và công nghệ tiên tiến để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng năng động, tăng trưởng với tốc độ cao. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các quốc gia đang phát triển khi mà nền kinh tế còn nghèo, trình độ phát triển còn thấp. Vốn và công nghệ hiện đại giúp các quốc gia này nâng cao trình độ sản xuất trong nước, góp phần rút ngắn cách biệt về kinh tế với các nền kinh tế phát triển.

Bên cạnh đó, thị trường nội địa của một nước thường chật hẹp, không đủ để đảm bảo phát triển nền công nghệ với quy mô sản xuất hàng loạt. Điều này cho thấy chỉ có mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại mới khắc phục được hạn chế trên. Tăng cường quan hệ với các nước giúp mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần tăng thu ngoại tệ đồng thời thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. Hơn nữa, việc mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại còn giúp khai thác triệt để các thế mạnh của mỗi nước, nâng cao đời sống người dân, tạo điều kiện củng cố hoà bình, ổn định.

Riêng đối với các nước công nghiệp phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại tạo thuận lợi cho việc bành trướng nhanh chóng sức mạnh kinh tế của các nước như: tìm kiếm thị trường mới để giải quyết khủng hoảng thừa của hàng hoá; tìm kiếm nơi đầu tư thuận lợi hơn, đem lại lợi nhuận cao hơn; giảm được chi phí sản xuất do tận dụng được nguồn lao động và tài nguyên rẻ ở các nước đang và kém phát triển. Quá trình phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế Quan hệ kinh tế quốc tế là bộ phận cốt lõi tạo nên tính hữu cơ của nền kinh tế thế giới, nhờ đó mà các nền kinh tế quốc gia có thể liên kết với nhau thành một thể thống nhất. Do đó, quá trình phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế chính là sự phản ánh quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới mà ở đó 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kho¸ luËn tèt nghiÖp Quan hÖ kinh tÕ, th­¬ng m¹i ViÖt nam–Hµn quèc trong xu thÕ héi nhËp hiÖn nay nền kinh tế của các quốc gia phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau. Chính vì vậy mà ở mỗi giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế thế giới, các quan hệ kinh tế quốc tế cũng có những điểm khác biệt nhất định.

Trong giai đoạn đầu, nền kinh tế thế giới đang ở thời kì Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, phân công lao động quốc tế từ chỗ sử dụng những khác biệt về điều kiện tự nhiên đã phát triển thành phân công lao động quốc tế tư bản chủ nghĩa được thực hiện thông qua buôn bán quốc tế. Sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất ở một số nước dẫn tới nhu cầu mở rộng thị trường và nơi tiêu thụ hàng hoá nhằm thu lợi nhuận. Đồng thời, phân công lao động quốc tế tư bản chủ nghĩa làm tăng nhanh sự phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản, làm sâu sắc thêm sự cách biệt trình độ phát triển kinh tế giữa một nhóm nhỏ các nước công nghiệp phát triển với phần còn lại của thế giới. Do đó, quan hệ kinh tế quốc tế trong giai đoạn này thường chỉ diễn ra giữa một số nước tư bản.

Giai đoạn phát triển thứ hai, bắt đầu từ cuối thế kỉ 19, nền kinh tế thế giới chuyển sang thời kì Chủ nghĩa đế quốc. Phân công lao động quốc tế thời kỳ này được biểu hiện trước hết bằng sự thống trị thị trường trong và ngoài nước của các liên minh độc quyền mạnh nhất trên thế giới. Quan hệ kinh tế quốc tế trong giai đoạn này do đó là sự liên minh giữa các nhà tư bản dựa trên sự phân chia thế giới về mặt kinh tế, là liên minh chính trị giữa các nhà nước với nhau dựa trên việc phân chia lãnh thổ thế giới. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng song song tồn tại mối quan hệ giữa chính quốc và thuộc địa.

Các quan hệ thực dân này đã khiến cho các cường quốc công nghiệp phát triển liên hệ chặt chẽ với lãnh thổ hải ngoại rộng lớn mà ở đó trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kho¸ luËn tèt nghiÖp Quan hÖ kinh tÕ, th­¬ng m¹i ViÖt nam–Hµn quèc trong xu thÕ héi nhËp hiÖn nay còn rất thấp và quan hệ sản xuất này còn mang tính chất của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Do đó, nét nổi bật của quan hệ kinh tế quốc tế trong thời kì này là xuất khẩu tư bản từ chính quốc vào thuộc địa. Trong các nước tư bản công nghiệp phát triển, quá trình tập trung sản xuất vào tay các tổ chức độc quyền diễn ra mạnh mẽ, gắn liền với việc tăng nhanh tích luỹ tư bản và năng suất lao động. Sản xuất công nghiệp tăng lên nhanh chóng.

Ngược lại, ở một số nước thuộc địa và phụ thuộc lại diễn ra quá trình lạc hậu và ngừng trệ về trình độ phát triển kinh tế. Đây chính là hình thức đặc trưng của mâu thuẫn giữa tư bản và lao động trên phạm vi toàn thế giới. Đồng thời, mâu thuẫn giữa các cường quốc trong việc chạy đua theo lợi nhuận tối đa và cạnh tranh giành sự thống trị thị trường thế giới ngày càng gay gắt. Giai đoạn thứ ba của nền kinh tế thế giới được đánh dấu bằng sự thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười và sự xuất hiện một nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

Sự thắng lợi này và sự hình thành của nhà nước công nông tách khỏi hệ thống thế giới tư bản chủ nghĩa dẫn đến sự phá vỡ nền kinh tế thế giới chủ nghĩa tư bản thống nhất. Trên thế giới, bên cạnh hệ thống kinh tế thế giới tư bản chủ nghĩa đã tồn tại loại hình kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa, trong đó nền kinh tế - xã hội phát triển theo những quy luật hoàn toàn khác với quy luật của chủ nghĩa tư bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ