Tổng quan nghiên cứu

Trải qua gần 50 năm kể từ ngày chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1972, quan hệ song phương giữa Việt Nam và Ấn Độ đã phát triển vượt bậc trên nhiều lĩnh vực. Cột mốc lịch sử diễn ra vào tháng 9 năm 2016 khi hai quốc gia chính thức nâng cấp quan hệ lên mức Đối tác chiến lược toàn diện, đưa Ấn Độ trở thành một trong ba đối tác ngoại giao có cấp độ cao nhất của Việt Nam cùng với Liên bang Nga và Trung Quốc tính đến năm 2020. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung làm rõ thực trạng, cơ sở hình thành và các yếu tố tác động đến trụ cột chính trị - ngoại giao giữa hai nước trong giai đoạn 2016-2020.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa các luận cứ lý luận và thực tiễn, phân tích hoạt động đối ngoại trên ba kênh chính bao gồm Đối ngoại Đảng, Ngoại giao Nhà nước và Đối ngoại Nhân dân, từ đó dự báo triển vọng đến năm 2030 và đề xuất các giải pháp khả thi. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát quan hệ song phương và sự phối hợp tại các diễn đàn đa phương khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Về mặt thời gian, đề tài giới hạn từ năm 2016 đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa hiệu quả của 5 trụ cột hợp tác chiến lược, cung cấp luận cứ khoa học khẳng định sự gắn kết chính trị vững chắc, góp phần duy trì hòa bình, ổn định và tự do hàng hải tại khu vực với mức độ tin cậy chính trị đạt ngưỡng cao nhất trong lịch sử ngoại giao hai nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Chủ nghĩa hiện thực trong quan hệ quốc tế để luận giải về sự cân bằng quyền lực và tương quan địa chính trị tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Đồng thời, công trình kết hợp lý luận về đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa được khẳng định qua các kỳ Đại hội Đảng từ Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội XII năm 2016 và Đại hội XIII năm 2021. Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh và tư tưởng của cố Thủ tướng Jawaharlal Nehru đóng vai trò nền tảng định hình hệ giá trị hòa bình, hữu nghị giữa hai dân tộc.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cấu trúc tích hợp ba kênh ngoại giao gồm Đối ngoại Đảng, Ngoại giao Nhà nước và Đối ngoại Nhân dân, tương ứng với 5 trụ cột đối tác chiến lược toàn diện gồm chính trị, kinh tế, năng lượng, an ninh - quốc phòng và văn hóa - giáo dục - du lịch.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Đối tác chiến lược toàn diện: Cấp độ ngoại giao cao nhất thể hiện sự gắn kết lợi ích lâu dài, toàn diện và xây dựng sự tin cậy chiến lược sâu sắc;
  2. Chính sách Hành động hướng Đông: Chiến lược đối ngoại nâng cấp từ năm 2014 của Ấn Độ nhằm tăng cường sự hiện diện tại Đông Nam Á;
  3. Ngoại giao đa phương: Hoạt động phối hợp chính sách tại các thể chế quốc tế và khu vực như ASEAN, Liên hợp quốc;
  4. Cân bằng nước lớn: Chiến lược duy trì tự chủ đối ngoại trước sự cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hơn 30 văn bản pháp lý, các Tuyên bố chung song phương giai đoạn 2003, 2007 và 2016, cùng hệ thống văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam và Bộ Ngoại giao hai nước.

Về cỡ mẫu nghiên cứu, tác giả khảo sát chuyên sâu 12 hiệp định và tuyên bố cấp cao, kết hợp phân tích hơn 25 báo cáo tổng kết hoạt động đối ngoại thường niên trong giai đoạn 2016-2020. Phương pháp chọn mẫu chủ đích định tính được áp dụng để tuyển chọn các sự kiện ngoại giao mang tính bước ngoặt, các cuộc tiếp xúc cấp nguyên thủ và văn kiện có giá trị ràng buộc chiến lược cao nhất. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, phản ánh đầy đủ bản chất vận động của quan hệ chính trị - ngoại giao trong bối cảnh cấu trúc an ninh khu vực có nhiều biến động phức tạp.

Phương pháp phân tích bao gồm: lịch sử và logic nhằm tái hiện tiến trình quan hệ ngoại giao; phân tích - tổng hợp để lượng hóa các kết quả hợp tác; so sánh - đối chiếu nhằm nhận diện chuyển biến trước và sau mốc nâng cấp năm 2016; phương pháp dự báo chiến lược nhằm định hình triển vọng hợp tác đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kênh Ngoại giao Nhà nước ghi nhận sự bứt phá vượt bậc với tần suất trao đổi đoàn cấp cao tăng hơn 40% so với giai đoạn 2011-2015. Các chuyến thăm chính thức của Thủ tướng Narendra Modi vào tháng 9 năm 2016 và Tổng thống Ram Nath Kovind vào tháng 11 năm 2018 tới Việt Nam, cùng các chuyến thăm Ấn Độ của Chủ tịch nước Trần Đại Quang vào tháng 3 năm 2018 và Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc vào tháng 1 năm 2018, đã khẳng định mức độ tin cậy chính trị tuyệt đối giữa hai chính phủ.

Thứ hai, kênh Đối ngoại Đảng được củng cố toàn diện khi Đảng Cộng sản Việt Nam duy trì và mở rộng quan hệ với 4 chính đảng lớn tại Ấn Độ, bao gồm Đảng Nhân dân Ấn Độ cầm quyền, Đảng Quốc đại, Đảng Cộng sản Ấn Độ và Đảng Cộng sản Ấn Độ Mác-xít. Điều này tạo nên mạng lưới tiếp xúc chính trị đa tầng vững chắc, không phụ thuộc vào sự thay đổi bộ máy lãnh đạo tại New Delhi.

Thứ ba, hoạt động Đối ngoại Nhân dân và giao lưu văn hóa - tôn giáo diễn ra sôi động với hơn 100 sự kiện đối ngoại quy mô lớn trong 5 năm. Các hoạt động kỷ niệm 45 năm thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 2017, việc thành lập Trung tâm Văn hóa Ấn Độ Swami Vivekananda tại Hà Nội và các chương trình phục dựng di tích văn hóa Chăm tại Mỹ Sơn bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại khoảng 50 tỷ đồng đã thắt chặt tình hữu nghị giữa nhân dân hai nước.

Thứ tư, hợp tác đa phương đạt hiệu quả nổi bật khi Việt Nam hoàn thành xuất sắc vai trò nước điều phối quan hệ đối thoại ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2015-2018. Hai bên đạt được sự đồng thuận 100% về nguyên tắc giải quyết tranh chấp trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, tôn trọng Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các thành tựu trên xuất phát từ sự hội tụ lợi ích chiến lược sâu sắc giữa hai quốc gia. Việt Nam đóng vai trò mắt xích trung tâm trong Chính sách Hành động hướng Đông của Ấn Độ, trong khi New Delhi là đối trọng chiến lược quan trọng giúp Hà Nội củng cố môi trường hòa bình và cân bằng ảnh hưởng nước lớn.

So với giai đoạn Đối tác chiến lược 2007-2015, quan hệ giai đoạn 2016-2020 đã chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu với cam kết an ninh, chính trị thực chất hơn. Dữ liệu nghiên cứu về tần suất trao đổi đoàn và các văn kiện ký kết có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện sự gia tăng số lượng phái đoàn ngoại giao qua ba kênh đối ngoại và bảng ma trận đối chiếu 5 trụ cột chiến lược. Việc mô hình hóa này chứng minh rõ nét rằng chính trị - ngoại giao là nền tảng dẫn dắt, tạo hành lang pháp lý an toàn cho các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng và văn hóa cùng phát triển.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế đối thoại và tham vấn chiến lược cấp cao thường niên. Bộ Ngoại giao và Ban Đối ngoại Trung ương cần chủ trì duy trì định kỳ 100% các kỳ họp Ủy ban Hỗn hợp về Hợp tác Kinh tế, Thương mại, Khoa học và Công nghệ trong khung thời gian 2021-2025, nhằm tháo gỡ kịp thời các rào cản chính sách phát sinh.

Thứ hai, tăng cường hợp tác an ninh hàng hải và bảo vệ luật pháp quốc tế trên biển. Bộ Quốc phòng phối hợp cùng Bộ Ngoại giao cần đẩy mạnh việc triển khai các gói tín dụng quốc phòng ưu đãi trị giá khoảng 600 triệu USD, nâng tần suất chia sẻ thông tin an ninh hàng hải và tuần tra chung lên mức tăng 30% trong lộ trình 2021-2026, bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Biển Đông theo chuẩn mực UNCLOS 1982.

Thứ ba, đổi mới và mở rộng kênh Ngoại giao Đảng cùng Đối ngoại Nhân dân. Ban Đối ngoại Trung ương cùng Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam cần mở rộng cơ chế trao đổi lý luận, phấn đấu tổ chức ít nhất 3 diễn đàn nhân dân và hội thảo khoa học quốc tế mỗi năm trong giai đoạn 2022-2030, chú trọng gắn kết thế hệ trẻ và cộng đồng doanh nghiệp hai nước.

Thứ tư, tối ưu hóa sự phối hợp tại các diễn đàn đa phương khu vực và toàn cầu. Chính phủ cần giao các bộ ngành ngoại giao đẩy mạnh đề xuất các sáng kiến chung trong khuôn khổ ASEAN - Ấn Độ, Diễn đàn Hợp tác Mekong - Sông Hằng và Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, phấn đấu gia tăng 25% các đề xuất hợp tác an ninh phi truyền thống từ nay đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm cán bộ hoạch định chính sách tại Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp phục vụ công tác xây dựng chiến lược đối ngoại Nam Á và tối ưu hóa chính sách cân bằng quyền lực quốc tế.

Nhóm thứ hai là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Quản lý hoạt động đối ngoại, Quan hệ quốc tế và Chính trị học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu quan hệ song phương và mô hình đối tác chiến lược toàn diện.

Nhóm thứ ba gồm các chuyên gia phân tích chiến lược, an ninh khu vực và viện nghiên cứu quốc tế. Nhóm này có thể sử dụng các phát hiện của luận văn để đánh giá cục diện Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, sự cạnh tranh nước lớn và an ninh hàng hải Biển Đông.

Nhóm thứ tư là các tổ chức ngoại giao nhân dân, hội hữu nghị và doanh nghiệp hai nước. Luận văn hỗ trợ xây dựng kế hoạch kết nối văn hóa, xúc tiến đầu tư thương mại dựa trên nền tảng quan hệ chính trị tốt đẹp sẵn có.

Câu hỏi thường gặp

Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ được chính thức nâng cấp lên Đối tác chiến lược toàn diện vào thời điểm nào? Sự kiện nâng cấp lịch sử diễn ra vào tháng 9 năm 2016 trong chuyến thăm chính thức Việt Nam của Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi. Mốc thời gian này khẳng định bước phát triển vượt bậc sau gần 10 năm thực thi quan hệ Đối tác chiến lược được thiết lập từ tháng 7 năm 2007.

Chính sách Hành động hướng Đông của Ấn Độ có điểm gì khác biệt so với Chính sách Hướng Đông trước đây? Chính sách Hành động hướng Đông được công bố vào cuối năm 2014 mang tính chủ động, thực chất và hành động cụ thể hơn. Trọng tâm của chính sách mở rộng từ hợp tác kinh tế đơn thuần sang hợp tác chiến lược, an ninh hàng hải và kết nối thể chế sâu rộng với các nước Đông Nam Á, trong đó Việt Nam là trụ cột then chốt.

Ba kênh đối ngoại được phân tích trong công trình nghiên cứu bao gồm những kênh nào? Luận văn đi sâu làm rõ sự phối hợp nhịp nhàng giữa ba kênh trụ cột: Đối ngoại Đảng thông qua quan hệ với các chính đảng lớn tại Ấn Độ; Ngoại giao Nhà nước qua các hiệp định và tiếp xúc cấp cao của Chính phủ, Quốc hội; Đối ngoại Nhân dân thông qua các hội hữu nghị và giao lưu văn hóa.

Vị thế của Ấn Độ trong cấu trúc ngoại giao của Việt Nam giai đoạn 2016-2020 được xác định ra sao? Ấn Độ giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, là một trong ba đối tác chiến lược toàn diện duy nhất của Việt Nam tính đến năm 2020. Mối quan hệ này đại diện cho cấp độ tin cậy chính trị cao nhất, tạo thế cân bằng vững chắc trong chính sách đối ngoại đa phương hóa của Việt Nam.

Đâu là động lực an ninh lớn nhất thúc đẩy sự hợp tác chính trị - ngoại giao Việt - Ấn giai đoạn này? Động lực cốt lõi là nhu cầu bảo đảm an ninh, tự do hàng hải, hàng không trên Biển Đông và Ấn Độ Dương. Cả hai nước đều chia sẻ tầm nhìn chung về trật tự dựa trên luật lệ quốc tế, phản đối các hành vi đơn phương dùng vũ lực áp đặt chủ quyền lãnh thổ.

Kết luận

  • Quan hệ chính trị - ngoại giao Việt Nam - Ấn Độ giai đoạn 2016-2020 phát triển toàn diện, đạt đỉnh cao với khuôn khổ Đối tác chiến lược toàn diện được xác lập từ tháng 9 năm 2016.
  • Sự vận hành đồng bộ, nhịp nhàng của ba kênh Đối ngoại Đảng, Ngoại giao Nhà nước và Đối ngoại Nhân dân đã tạo nên nền tảng tin cậy chiến lược vững chắc, không thể lay chuyển trước những biến động địa chính trị phức tạp.
  • Luận văn đóng góp hệ thống cứ liệu khoa học thực chứng, lượng hóa rõ nét các thành tựu của 5 trụ cột hợp tác, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn cần tháo gỡ trong quá trình triển khai chính sách đối ngoại.
  • Lộ trình hành động tiếp theo đến năm 2030 đòi hỏi hai bên cần thể chế hóa các cơ chế tham vấn định kỳ, mở rộng liên kết an ninh hàng hải và nâng cấp các sáng kiến hợp tác đa phương tại khu vực.
  • Các cơ quan thực thi chính sách và giới nghiên cứu đối ngoại cần tiếp tục khai thác hiệu quả các tiềm năng chiến lược song phương, biến sự tin cậy chính trị sâu sắc thành động lực phát triển kinh tế, an ninh và vị thế quốc tế của mỗi quốc gia.