Mở đầu Các DA thành công. Đúng thời hạn, trong phạm vi kinh phí cho phép. Nhóm thực hiện không cảm thấy bị kiểm soát quá mức. Khách hàng thỏa mãn: Sản phẩm DA giải quyết được vấn đề.
Được tham gia vào quá trình QL DA. Người quản lý hài lòng với tiến độ. Tổng quan về quản lý dự án Quản lý dự án là một trong những lĩnh vực kiến thức mang tính kinh nghiệm, có ý nghĩa quan trọng trong các nhiệm vụ hàng ngày của bất kỳ một nhà quản lý hay một cá nhân có mong muốn trở thành nhà quản lý. Dự án là gì? “Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ duy nhất” (“Project is a temporary endeavor undertaken to create a unique product, service, or result” - Sách A Guide to the Project Management Body of Knowledge) “Tạm thời”: mọi dự án đều có thời điểm bắt đầu và kết thúc xác định.
“Tạm thời” chỉ áp dụng cho dự án, không áp dụng cho sản phẩm hay dịch vụ phát sinh từ dự án. “Duy nhất”: sản phẩm hay dịch vụ là khác nhau theo cách nào đó với tất cả sản phẩm và dịch vụ khác. Các đặc trưng của dự án Các đặc trưng của dự án Mục tiêu duy nhất: Thực hiện dự án để được kết quả (sản phẩm hoặc dịch vụ) cụ thể, rõ ràng và duy nhất. Tính tạm thời: Dự án phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc cụ thể.
Được thực hiện bởi một tổ chức được thành lập tạm thời. Tính thúc đẩy sự thay đổi và tạo ra giá trị mới. Các đặc trưng của dự án Tính không chắc chắn và chứa đựng nhiều rủi ro do nhiều tác nhân ảnh hưởng nhiều vấn đề có thể phát sinh Một dự án đòi hỏi các nguồn lực, thường là từ nhiều lĩnh vực khác nhau như con người, phần cứng, phần mềm và các tài sản khác. Một dự án có nhiều người và tổ chức có nhu cầu và mối quan tâm khác nhau cùng tham gia.
Dự án công nghệ thông tin Là một dự án được thực hiện trong lĩnh vực công nghệ thông tin (hạ tầng mạng, phần cứng, phần mềm) Tuân thủ các nguyên tắc của quản lý dự án nói chung. Tuân thủ các nguyên tắc của công nghệ thông tin: đi theo quy trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm công nghệ thông tin. Bộ ba ràng buộc (Triple constraints) Mọi dự án đều bị ràng buộc bởi 3 yếu tố: Các mục tiêu về phạm vi (Scope): Dự án tìm cách đạt được cái gì? Các mục tiêu về thời gian (Time): Dự án mất bao lâu mới hoàn tất? Các mục tiêu về chi phí (Cost): Sẽ tốn kém bao nhiêu? Nhiệm vụ của người quản lý dự án là phải cân đối những mục tiêu thường hay xung đột này. Bộ ba ràng buộc (Triple constraint) Quản lý Quản lý: là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường trường.
Bao gồm các hành động: Lập kế hoạch: quá trình thiết lập các mục tiêu và những phương thức hành động để đạt mục tiêu. Tổ chức: quá trình xây dựng và bảo đảm những điều kiện để đạt mục tiêu. Lãnh đạo: quá trình chỉ đạo, thúc đẩy các thành viên làm việc một cách tốt nhất, vì lợi ích của tổ chức. Kiểm tra: quá trình giám sát và chấn chỉnh các hoạt động để đảm bảo công việc thực hiện theo đúng kế hoạch Quản lý dự án Quản lý dự án là vận dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án để đạt được các mục tiêu của dự án đã đặt ra (đúng thời hạn và trong phạm vi ngân sách và đạt yêu cầu) Quản lý dự án Quản lý dự án là một quá trình: Lập kế hoạch: Điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án.
Đảm bảo cho dự án hoàn thành Đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt. Đạt được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Quản lý dự án Quản lý dự án bao gồm 2 phần chính: Quản lý về kỹ thuật: bao gồm quản lý công việc, ngân sách, tiến độ, chất lượng. Quản lý về con người: bao gồm con người và các tổ chức tham gia thực hiện dự án.
Vấn đề con người thường là vấn đề ảnh hưởng tới sự thành bại của các dự án. Bên cạnh các kỹ năng về kỹ thuật, cần phát triển các kỹ năng quản lý con người: suy nghĩ, trao đổi, giao tiếp, trình bày. Quản lý dự án Mục tiêu của quản lý dự án Môi trường cạnh tranh cao, buộc các tổ chức phải tạo ra những sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp và trong khoảng thời gian ngắn nhất → Phải quản lý dự án để đảm bảo: Hoàn thành các mục tiêu của dự án trong các điều kiện ràng buộc. Lên kế hoạch và tổ chức tài nguyên để đạt được kết quả xác định trong một khoảng thời gian cho phép.
Cân đối giữa thời gian, chi phí và phạm vi Ba ràng buộc có thể xung đột lẫn nhau Hiệu quả của sự cân đối là sự cần thiết cho sự thành công của dự án Mục tiêu của quản lý dự án Tiên đoán, nhận diện và xử lý những tình huống không mong đợi Quản lý và tiên đoán những rủi ro Lập kế hoạch dự đoán các rủi ro là một trong các thành phần của quản lý dự án. Tính đến những đặc điểm đặc biệt của dự án Những dự án càng phức tạp thì mức độ rủi ro càng cao Những kỹ thuật phát triển mới thường đi kèm với sự gia tăng của rủi ro và độ phức tạp Các lợi ích của QLDA Kiểm soát tốt hơn các tài nguyên tài chính, thiết bị và con người Cải tiến quan hệ với khách hàng Rút ngắn thời gian triển khai. Giảm chi phí Tăng chất lượng và độ tin cậy. Tăng lợi nhuận.
Cải tiến năng suất lao động Phối hợp nội bộ tốt hơn. Nâng cao tinh thần làm việc Các kiến thức cần thiết để QLDA Phần lớn kiến thức cần thiết để quản lý dự án là kiến thức riêng của ngành QLDA. Ngoài ra, người quản trị dự án còn phải có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực ứng dụng của dự án (công nghệ thông tin, sức khỏe, giáo dục,…) Các kỹ năng cần thiết để QLDA Các kỹ năng cần thiết của người quản trị dự án. Giao tiếp: Lắng nghe, trình bày, thuyết phục.
Tổ chức: lập kế hoạch, xác định mục tiêu, phân tích. Xây dựng nhóm: thấu hiểu, thúc đẩy tinh thần đồng đội. Lãnh đạo: năng động, có tầm nhìn, biết giao nhiệm vụ, lạc quan. Ứng phó: Linh hoạt, sáng tạo, kiên trì, chịu đựng Công nghệ: Kinh nghiệm, kiến thức về dự án.
Người quản lý dự án Vai trò của người quản lý dự án: Chịu trách nhiệm cuối cùng của dự án Giao tiếp với người ngoài dự án Giải quyết các vấn đề trong dự án Tích lũy tài sản tri thức và huấn luyện thành viên. Nhiệm vụ của người quản lý dự án: Xây dựng kế hoạch dự án Theo dõi và kiểm soát việc thực hiện dự án Quản lý sự thay đổi Kết thúc dự án Đánh giá việc hoàn thành dự án. Người quản lý dự án Đặc trưng quan trọng của người quản lý hiệu quả và kém hiệu quả: Hiệu quả Kém hiệu quả Gương mẫu Thiếu gương mẫu Có tầm nhìn xa Thiếu tự tin Thành thạo về kỹ thuật Thiếu kiến thức chuyên môn Quyết đoán Không quyết đoán Giao tiếp tốt Giao tiếp kém Dám đương đầu với cấp trên khi cần Hỗ trợ các thành viên Khích lệ ý tưởng mới Các bên liên quan(Stakeholder) Các bên liên quan (Stakeholder) Các bên liên quan/tham gia là tất cả những ai có tham gia hoặc bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án. Các bên liên quan bao gồm: Người quản lý dự án Nhà tài trợ Các tổ dự án: Trưởng nhóm kỹ thuật Các trưởng nhóm Các nhóm triển khai.
Khách hàng, Người dùng. Nhà cung cấp 10 lĩnh vực trong QLDA Project Management Framework 10 lĩnh vực trong QLDA 4 lĩnh vực cơ bản: Phạm vi: Xác định và quản lý tất cả các công việc được thực hiện trong dự án. Thời gian: Ước lượng thời gian, lập lịch biểu và theo dõi tiến độ thực hiện đảm bảo DA hoàn tất đúng thời hạn. ™Chi phí: Đảm bảo hoàn tất dự án trong kinh phí cho phép.
Chất lượng: Đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu đặt ra. 10 lĩnh vực trong QLDA 5 lĩnh vực hỗ trợ: là phương tiện để đạt các mục tiêu của dự án Nguồn lực. Mua sắm trang thiết bị. Các bên liên quan 1 lĩnh vực tích hợp: (project integration management) tác động và bị tác động bởi 09 các lĩnh vực ở trên.
Các giai đoạn của dự án Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện xác định, thường được chia ra thành một số giai đoạn để quản lý thực hiện. Mỗi giai đoạn thực hiện một hay nhiều công việc. Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ hay vòng đời của dự án. Vòng đời của dự án xác định các giai đoạn của dự án từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc.
Các giai đoạn của các dự án CNTT 1. Xác định: Tìm hiểu để có đánh giá ban đầu 2. Phân tích: Hệ thống sẽ làm gì. Thiết kế: Thiết kê các phần của hệ thống, hệ thống sẽ làm việc như thế nào.
Thực hiện: Xây dựng và lắp ráp các thành phần. Kiểm thử: Cho hệ thống làm việc, hiệu chỉnh những sai sót. Vận hành, bảo trì: Đưa hệ thống vào sử dụng chính thức và hiệu chỉnh sau đó. Các giai đoạn của các dự án CNTT Các giai đoạn của các dự án CNTT Agile/Scrum framework Quy trình chung trong QLDA Khởi động.
Lập kế hoạch. Giám sát & điều khiển. Kết thúc Quy trình chung trong QLDA Quy trình và các lĩnh vực trong QLDA Quy trình và các lĩnh vực trong QLDA 1. Khởi động Quy trình và các lĩnh vực trong QLDA Khởi động Quy trình và các lĩnh vực trong QLDA 2.