Chương I Tổng quan về Thanh toán quốc tế Tổng quan về thanh toán quốc tế 1 Khái niệm thanh toán quốc tế 2 Các điều kiện áp dụng trong TTQT Tổng 3 Cơ sở pháp lý điều chỉnh TTQT quan 4 Điều kiện giao hàng 5 Chứng từ trong thanh toán 10 1. Khái niệm Thanh toán quốc tế Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động thương mại và phi thương mại giữa các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước này với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan. 11 Một số khó khăn trong TTQT LUẬT PHÁP B NGÔN NGỮ A C TẬP QUÁN KHÓ KHĂN E D TRÌNH ĐỘ CÁC KHÓ KHĂN KHÁC 12 Khác biệt về ngôn ngữ Ngôn ngữ Quốc tế: Quốc gia: Một số thuật ngữ Sử dụng ngôn được sử dụng có ngữ quốc gia nghĩa khác với ý nghĩa thông thường hiểu nhầm dễ gây nên tranh chấp, rủi ro. Khác biệt về luật pháp Luật pháp Hệ thống Văn bản pháp luật pháp lý mang tính trong phạm vi quốc tế quốc gia Khác biệt về tập quán Tập quán USA EU Japan Tập quán Vietnam China Khác biệt về tập quán Tập quán Tập quán Tập quán thương mại thanh toán của các quốc quốc tế giữa gia các quốc gia Giải quyết khác biệt về tập quán Cấp độ 3 -Khai thác thông tin qua ĐSQ, Tham tán thương mại.
Cấp độ 2 -Mua thông tin về đối tác thông qua các tổ chức xếp hạng quốc tế nổi tiếng như FITCH, S&P… Tìm hiểu kĩ phong tục Cấp độ 1 tập quán của đối tác. Không thể khắc phục được những khác biệt về tập quán thương mại và thanh toán giữa các quốc gia. Khác biệt về trình độ Trình độ Nhà kinh Ngân hàng doanh xuất thương mại nhập khẩu Khác biệt về trình độ Trình độ của nhà kinh doanh XNK Thiếu hiểu biết Không phán đoán được nguy cơ xảy ra, không Thiếu kinh nghiệm trong thể có quyết định chính các giao dịch quốc tế xác. Do vậy nguy cơ rủi ro cao.
Thiếu thông tin Khác biệt về trình độ Trình độ của NHTM Hạn chế về kiến thức đối ngoại 6Xử lý sai 6Hành động theo yêu cầu của khách hàng Ngoại ngữ một cách quá mức dẫn đến làm trái với quy tắc và thông lệ quốc tế Thiếu thông tin Hợp đồng thương mại quốc tế Hợp đồng ngoại thương là sự thỏa thuận giữa người mua và ngưới bán (nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu) có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó nhà xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu một lượng tài sản (gọi là hàng hóa) cho nhà nhập khẩu và nhận tiền, còn nhà nhập khẩu có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng. Nguyên tắc ký kết hợp đồng TMQT ►Nguyên tắc tự nguyện ►Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi ►Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm vật chất ►Không trái với luật pháp hiện hành Đặc điểm của hợp đồng TMQT ► Đồng tiền thanh toán ► Hàng hóa mua bán ► Chủ thể của hợp đồng ► Luật pháp điều chỉnh Câu hỏi Tại sao phải có hợp đồng thương mại quốc tế? Điều kiện hiệu lực của Hợp đồng TMQT Chủ thể Hình thức Hàng hóa Nội dung 2. Các điều kiện áp dụng trong TTQT Tiền tệ Phương tiện, Thời gian thanh phương thức toán thanh toán Địa điểm thanh toán 26 Điều kiện tiền tệ ❖ Khái niệm Điều kiện về tiền tệ có nghĩa là quy định thống nhất sử dụng đơn vị tiền tệ nào để tính toán và thanh toán trong hợp đồng xuất nhập khẩu, đồng thời quy định phương thức xử lí khi có sự biến động về giá trị cuả đồng tiền đó xảy ra. ❖ Nguyên tắc lựa chọn tiền tệ ►Đồng tiền nước xuất khẩu ►Đồng tiền nước nhập khẩu ►Đồng tiền nước thứ ba 27 Điều kiện tiền tệ ❖ Bảo lưu tiền tệ Đảm bảo bằng vàng Đảm bảo Đảm bảo bằng bằng rổ hối đoái tiền tệ 28 Điều kiện thời gian thanh toán Trả trước Trả ngay Trả sau 29 Thảo luận Nên sử dụng thời điểm thanh 01 toán nào? Người bán nên áp dụng thời gian trả 02 sau trong trường hợp nào? Người mua nên áp dụng trả trước 03 khi nào? Điều kiện về địa điểm thanh toán Nước nhà xuất khẩu Địa điểm Nước nhà nhập khẩu thanh toán Nước thứ ba Điều kiện phương tiện, phương thức TT Phương thức TT Phương tiện TT ► Chuyển tiền ► Tiền mặt (Cash) (Remittance) ► Séc (Check) ► Nhờ thu (Collection) ► Hối phiếu (Bill of ► Tín dụng chứng từ exchange) (Documentary Credit) ► Lệnh phiếu ► Ghi sổ (Open (Promissory note) Account) ► Thẻ thanh toán ► Ứng trước (Payment card) (Advanced payment) 32 3.
Văn bản pháp lý điều chỉnh TTQT 1. UCP 600 (2007): Quy tắc thống nhất và thực hành về TDCT. URR 525 (1996) : Quy tắc thống nhất hoàn trả giữa các ngân hàng. DOCDEX 577 (1997): Giải quyết tranh chấp tín dụng chứng từ.
ISP98(1999): Tập quán thư tín dụng dự phòng 5. eUCP(2002): UCP điện tử. ISBP 681/745: Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế. Nguồn luật điều chỉnh hối phiếu 8.
Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại. Công ước Giơoneovơ về séc năm 1931. 33 INCOTERMS 2020 Incoterms là gì? Incoterms - International Commercial Terms (Các điều kiện thương mại quốc tế hay còn gọi là các điều kiện cơ sở giao hàng), do ICC (International Commercial Chamber) ban hành để phân chia nghĩa vụ (obligation), rủi ro (risks), chi phí (costs) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện HĐMBQT. Vai trò của Incoterms - Phân chia trách nhiệm của người mua, người bán trong lĩnh vực giao nhận hàng hoá - Phân chia chi phí trong việc giao nhận hàng hoá - Xác định địa điểm di chuyển rủi ro và tổn thất từ người bán sang người mua - Chỉ ra địa điểm chuyển giao hàng hoá từ người bán sang người mua Price clause - Unit price: USD 510.00/ 1MT - Total price: about USD 88,670.00 - These price are understood CFR Singapore as per Incoterms 2020, packing charge included.
36 Nội dung của Incoterms 2020 37 • FAS VTB • FOB và thủy nội địa • CFR • CIF INCOTERMS • EXW 2020 Mọi • FCA phươn • CPT g thức • CIP VT • DPU • DAP • DDP 38 Các quy tắc thương mại áp dụng cho vận tải đường biển và thủy nội địa 39 1. FAS FAS tên cảng đi.- Free alongside ship (Giao hàng dọc mạn tàu): Người bán hết trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao dọc mạn con tàu do người mua thuê tại cảng đi có nêu tên 2. FOB FOB tên cảng đi.- Free on board (Giao hàng lên tàu): Người bán hết trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao lên tàu do người mua thuê tại cảng đi có nêu tên 3. CFR CFR tên cảng đến.- Cost and freight (Tiền hàng và cước phí): Người bán thuê tàu chuyên chở hàng hóa đến cảng đến có nêu tên.
Người bán hết trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao lên tàu do người bán thuê tại cảng đi. CIF CIF tên cảng đến.- Cost, insurance and freight (Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí): Người bán mua bảo hiểm và thuê tàu chuyên chở hàng hóa đến cảng đến nêu tên. Người bán hết trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao lên tàu do người bán thuê tại cảng đi. Một HĐMBHHQT giao hàng từ cảng Đà Nẵng đến cảng Hongkong sử dụng điều kiện CIF (Incoterms 2010).
Hỏi: - Địa điểm di chuyển rủi ro từ người XK sang người NK? - Địa điểm giao hàng - Địa điểm ghi sau điều kiện CIF? - Địa điểm chuyển giao chi phí từ người XK sang người NK - Phương thức vận tải sử dụng? - Ai là người thuê tàu? - Ai là người mua bảo hiểm cho hàng hóa? - Ai chịu rủi ro nếu hàng hóa xảy ra tổn thất? - Ai làm thủ tục hải quan hàng hóa XK? - Ai làm thủ tục hải quan hàng hóa NK? 44 Vấn đề trao đổi Một HĐXK quy định giá bán 1 máy bơm xăng là 15,600 USD/unit CFR Singapore port (Incoterms 2010). HĐ còn quy định tiền hàng sẽ được thanh toán khi chất lượng hàng được 1 cơ quan độc lập ở nước người mua kiểm định tại cảng đến. Là người XK, bạn có chấp nhận một HĐ như vậy không? 2. Thứ tự ưu tiên thực hiện hợp đồng 45 Thảo luận Có 1 quan điểm sau đây: “XK theo FOB sớm được thanh toán hơn XK theo CIF, NK theo CIF an toàn hơn NK theo FOB”.
Quan điểm của bạn? 46 Các quy tắc thương mại áp dụng cho mọi phương thức vận tải 47 1/ EXW EXW tên nơi đi - Ex works- (giao hàng tại xưởng của người bán): Người bán hết trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng được giao cho người mua tại cơ sở sản xuất của người bán có nêu tên 2. FCA FCA tên nơi đi.- Free carrier (Giao hàng cho người chuyên chở): Người bán hết trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở do người mua thuê tại nơi đi có nêu tên 3. CPT CPT tên nơi đến.- Carriage paid to (Cước phí trả tới): Người bán phải thuê phương tiện VT chuyên chở hàng hóa đến nơi đến có nêu tên. Người bán hết trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao cho người vận tải do người bán thuê tại nơi đi.